BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
PHAN TIẾN DŨNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC CHO
HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC TÍCH HỢP CHƯƠNG
6, 7 PHẦN KIM LOẠI - HOÁ HỌC LỚP 12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Hà Nội, 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
PHAN TIẾN DŨNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC CHO
HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC TÍCH HỢP CHƯƠNG 6, 7
PHẦN KIM LOẠI - HOÁ HỌC LỚP 12
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
HÓA HỌC
Mã số: 60 140 111
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS.Phùng Quốc Việt
HÀ NỘI, 2017
DA:
Dự án
DHDA:
Dạy học dự án
DHTH:
Dạy học tích hợp
ĐC:
Đối chứng
GV:
Giáo viên
HS:
Học sinh
NL:
Năng lực
NLVDKT:
VDKT:
Vận dụng kiến thức
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Trang
1
1. Lí do chọn đề tài
1
2. Mục tiêu nghiên cứu
2
3. Lịch sử nghiên cứu
2
4. Khách thể nghiên cứu
4
5. Nội dung nghiên cứu
1.1.1. Đổi mới giáo dục và đào tạo hiện nay
1.1.2. Mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo tới
năm 2030
1.1.3. Đổi mới PPDH theo định hướng phát triển năng lực cho HS
1.2. NĂNG LỰC VÀ NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC
1.2.1. Khái niệm năng lực
1.2.2. Các năng lực cần hình thành và phát triển cho học
6
6
8
8
10
10
10
sinh THPT
1.2.3. Năng lực vận dụng kiến thức
11
1.2.4. Đánh giá năng lực vận dụng kiến thức
13
1.3. CÁC QUAN ĐIỂM CƠ BẢN VỀ DẠY HỌC TÍCH HỢP
15
1.3.1 Khái niệm tích hợp
18
1.4.3. Phân loại
20
1.4.4. Quy trình tổ chức DHDA
21
1.4.5. Ưu điểm và nhược điểm của DHDA
23
1.5. MỘT SỐ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC KHI
24
THỰC HIỆN DHDA
1.5.1. Dạy học nhóm
24
1.5.2. Kỹ thuật sử dụng sơ đồ tư duy
26
1.6. THỰC TRẠNG VIỆC PHÁT TRIỂN NLVDKT CHO HỌC
27
2.2.3. Đánh giá qua bài kiểm tra
37
2.3. THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO
CHỦ ĐỀ DỰ ÁN TÍCH HỢP
2.3.1. Thiết kế chủ đề chủ đề DATH “Hiệu quả kinh tế - xã
hội trong sản xuất nhôm ở Tây Nguyên”.
2.3.2. Thiết kế chủ đề DATH “Ứng dụng của nhôm, của hợp kim
nhôm và hợp chất của nhôm”.
2.3.3. Thiết kế chủ đề DATH “Ứng dụng của thép”.
2.4. THIẾT KẾ KẾ HOẠCH DẠY HỌC
2.4.1. Thiết kế kế hoạch dạy học chủ đề DATH “Hiệu quả kinh
37
38
44
48
54
54
tế - xã hội trong sản xuất nhôm ở Tây Nguyên”.
2.4.2. Thiết kế hoạt động dạy học chủ đề dự án: “Ứng dụng của
nhôm, của hợp kim nhôm và hợp chất của nhôm”.
67
3.3. KẾT QUẢ TNSP
68
3.3.1. Đánh giá sự phát triển NLVDKT qua bài kiểm tra
68
3.3.2. Đánh giá kết quả sản phẩm của HS
76
3.3.3. Đánh giá qua bảng kiểm
87
3.3.4. Đánh giá chung
91
Tiểu kết chương 3
92
KẾT LUẬN CHUNG
93
của người học.... Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học, hình
thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo,
bảo đảm trung thực, khách quan.”
Đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) nhằm nâng cao chất lượng dạy
và học là vấn đề trọng tâm, then chốt hiện nay của ngành giáo dục. Với phương
châm “Dạy học lấy học sinh làm trung tâm”, người thầy là người tổ chức điều
khiển nhằm giúp cho học sinh tiếp thu tri thức một cách tích cực, chủ động và
sáng tạo. Kiến thức học sinh lĩnh hội được phải do chính học sinh tự vận động,
tư duy, sáng tạo trong quá trình học tập chứ không phải do thuộc lòng từ kiến
thức mà người thầy truyền đạt. Sự thành công của việc dạy học phụ thuộc rất
nhiều vào PPDH được giáo viên lựa chọn. Cùng một nội dung nhưng tuỳ thuộc
vào PPDH cụ thể trong dạy học thì kết quả sẽ khác nhau về mức độ lĩnh hội các
tri thức sự phát triển của trí tuệ cùng các kĩ năng tư duy, phương pháp nhận
thức, giáo dục đạo đức và sự chuyển biến thái độ hành vi.
Một trong những phương hướng đổi mới PPDH Hóa học ở trường phổ
thông là nghiên cứu tổ chức quá trình dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt
động của học sinh, trong đó học sinh thực hiện một nhiệm vụ phức hợp gắn
với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành, tự lực lập kế hoạch, thực hiện
và đánh giá kết quả trong đó kết quả là những sản phẩm hành động có thể giới
thiệu được – hay nói cách khác đó là kiểu tổ chức dạy học dự án (DHDA).
Qua đó học sinh (HS) tự mình chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, phát huy năng
lực giải quyết vấn đề, khả năng hợp tác, sự chủ động, linh hoạt và sáng tạo.
1
Dạy học theo quan điểm tích hợp là một trong những quan điểm giáo
dục đã trở thành xu thế trong việc xác định nội dung dạy học trong nhà trường
phổ thông và trong xây dựng chương trình môn học ở nhiều nước trên thế
giới. Quan điểm tích hợp được xây dựng trên cơ sở những quan niệm tích cực
về quá trình học tập của học sinh và quá trình dạy học của giáo viên.
môi trường [2].
Phạm Hồng Bắc (2013), Vận dụng phương pháp dạy học dự án trong
dạy học hóa học phần phi kim chương trình Trung học phổ thông. Luận án
tiến sĩ Giáo dục học, Đại học Sư phạm Hà Nội. Luận văn tập trung xây dựng
các dự án thuộc phần phi kim trong chương trình THPT tiến hành 19 dự án
với 5 bài dạy ở lớp 10 và 5 bài dạy ở lớp 11 [8].
Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường (2014), Lý luận dạy học hiện đại.
Cơ sở đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học, Nxb Đại học
sư phạm [10].
Bùi Thị Minh Dương (2012), “Sử dụng phương pháp dạy học dự án
trong dạy học hóa học lớp 11 THPT”, Luận văn thạc sỹ, Đại học Sư phạm
TP. HCM. Tác giả đã xây dựng các dự án: Cacbon - Nguyên tố gắn liền với
sự sống. Cao su thiên nhiên, vàng trắng của đất nước. Rượu bia ảnh hưởng
gì đến cuộc sống? [13].
Nguyễn Thị Thanh, Hoàng Thị Phương, Trần Trung Ninh (2014), Phát
triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh thông qua việc vận
dụng lý thuyết kiến tạo vào việc dạy học Hóa học. Tạp chí Giáo dục. Số 342,
năm 2014, tr.53-54 và 59 [21].
Đỗ Hương Trà (2015), Nghiên cứu dạy học tích hợp liên môn: những
yêu cầu đặt ra trong việc xây dựng, lựa chọn nội dung và tổ chức dạy
học, Tạp chí khoa học ĐHQGHN: Nghiên cứu giáo dục, Tập 31, số 1
(2015), tr. 44 – 51 [24].
3
Cao Thị Thặng (2010), “Vận dụng quan điểm dạy học tích hợp trong
việc phát triển chương trình giáo dục Việt Nam giai đoạn sau 2015”, Đề tài
nghiên cứu khoa học [25].
Các luận văn, bài báo, tạp chí đã đề cập nhiều đến vấn đề dạy học theo
dự án, dạy học tích hợp. Tuy nhiên, việc vận dụng PPDH dự án theo quan
sản xuất nhôm ở Tây Nguyên”.
- Địa bàn tiến hành thực nghiệm: Trường THPT Quế Lâm và trường
THPT Đoan Hùng, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
- Thời gian: Từ tháng 1/2017 đến tháng 8/2017.
7. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được các chủ đề DATH và sử dụng chúng một cách hiệu
quả; đồng thời làm rõ các tiêu chí thể hiện NLVDKT; đề xuất quy trình phát
triển NLVDKT, thiết kế công cụ đánh giá NLVDKT, sẽ phát triển được
NLVDKT cho HS.
8. Phương pháp nghiên cứu
a) Các phương pháp nghiên cứu lý luận:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về NL, về phát triển NLVDKT, một số
PPDH tích cực để phát triển NLVDKT cho HS ở trường THPT.
- Tổng hợp, phân tích, khái quát hóa các tài liệu liên quan đến đề tài.
b) Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra bằng phiếu phỏng vấn.
- Nghiên cứu sản phẩm hoạt động của HS.
- Phỏng vấn, quan sát…
- Thực nghiệm sư phạm.
c) Phương pháp xử lí thông tin:
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lí kết quả TNSP.
9. Đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa một số vấn đề lí luận về NLVDKT, DHTH, DHDA,
sơ đồ tư duy…
- Cụ thể hóa NLVDKT theo quan điểm DHTH, gồm 7 NL thành phần.
5
- Đề xuất quy trình thiết kế và tổ chức hoạt động dạy học theo chủ đề
DATH.
“đụng” tới tầng sâu bản chất của hệ thống GD, làm thay đổi căn bản về
chất của hệ thống GD, để đưa hệ thống GD lên một trình độ mới, hiệu quả
hơn, chất lượng hơn.
Bối cảnh đổi mới Giáo dục và đào tạo [4]:
Thứ nhất, những thuận lợi:
- Tình hình đất nước ổn định về chính trị, thành tựu phát triển kinh tế xã hội trong 10 năm qua, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020
với yêu cầu tái cơ cấu nền kinh tế và đổi mới mô hình tăng trưởng, cùng với
Chiến lược và Quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011 - 2020 là những
tiền đề cơ bản để thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện GD Việt Nam;
- Chính sách, đường lối của Đảng, Nhà nước và toàn xã hội là đặc biệt
quan tâm, chăm lo phát triển GD và đào tạo, mong muốn đổi mới căn bản, toàn
diện nền GD, tận dụng cơ hội phát triển đất nước trong giai đoạn "cơ cấu dân số
vàng" và hội nhập quốc tế mạnh mẽ;
7
- Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ
thông tin và truyền thông phát triển mạnh làm biến đổi sâu sắc các lĩnh vực
của đời sống xã hội, tạo điều kiện thuận lợi để đổi mới GD;
- Hiện nay trong quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng tạo cơ hội thuận
lợi để nước ta tiếp cận với các xu thế mới, tri thức mới, những mô hình GD và
quản lý GD hiện đại và tranh thủ các nguồn lực bên ngoài để phát triển GD;
- Truyền thống hiếu học và chăm lo cho GD, sẽ tiếp tục dành sự quan
tâm và đầu tư cao cho giáo dục đào tạo (GD ĐT).
Những thách thức:
- Nguồn lực nhà nước và khả năng của phần đông gia đình đầu tư cho
GD và đào tạo, nhất là về tài chính còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu
đảm bảo chất lượng GD trong khi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước và hội nhập quốc tế đòi hỏi phải có nguồn nhân lực chất lượng cao;
được tiếp cận nghề nghiệp và được chuẩn bị tốt cho giai đoạn học sau PT.
Thực hiện GD bắt buộc 9 năm từ sau năm 2020.
Nâng cao chất lượng phổ cập GD, phấn đấu đến năm 2020 có 80%
thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ GD THPT và tương đương.
1.1.3. Đổi mới PPDH theo định hướng phát triển năng lực cho HS
Đổi mới phương pháp dạy học đang thực hiện bước chuyển từ chương
trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa
là từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS vận
dụng được cái gì qua việc học. Để đảm bảo được điều đó, phải thực hiện
chuyển từ phương pháp dạy học theo lối "truyền thụ một chiều" sang dạy cách
học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và
phẩm chất. Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực
xã hội. Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn
học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập tích hợp liên môn nhằm phát
triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp [18].
Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành
và phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm
kiếm thông tin...), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập,
9
sáng tạo của tư duy. Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phương pháp
chung và phương pháp đặc thù của môn học để thực hiện. Tuy nhiên dù sử
dụng bất kỳ phương pháp nào cũng phải đảm bảo được nguyên tắc “Học sinh
tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo
viên” [18].
Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức
dạy học. Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có
những hình thức tổ chức thích hợp như học cá nhân, học nhóm; học trong lớp,
học ở ngoài lớp... Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối với các giờ thực hành
xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm được nguyên nhân và nêu cách sửa
chữa các sai sót [18].
1.2. NĂNG LỰC VÀ NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC
1.2.1. Khái niệm năng lực
Chúng tôi tán thành quan điểm: Năng lực là khả năng thực hiện có
trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề
trong những tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội
hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như
sự sẵn sàng hành động [4].
1.2.2. Các năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh THPT [3]
a) Các năng lực chung cần hình thành và phát triển cho HS phổ thông là:
- Năng lực tự chủ và tự học;
- Năng lực giao tiếp và hợp tác;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực ngôn ngữ.
b) Những năng lực chuyên môn cần được hình thành, phát triển cho HS
phổ thông:
- Năng lực tính toán;
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội;
- Năng lực công nghệ;
- Năng lực tin học;
- Năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất.
11
1.2.3. Năng lực vận dụng kiến thức
a) Khái niệm NLVDKT:
Trong đề tài này chúng tôi quan niệm “NLVDKT là khả năng của bản
thân người học tự giải quyết những vấn đề đặt ra một cách nhanh chóng và
hiệu quả bằng cách áp dụng kiến thức, kỹ năng đã lĩnh hội vào những tình
12
3. Hệ thống hóa các kiến thức môn học và các môn
học có liên quan đã học.
2. NL phân tích, tổng hợp các 4. Biết phân tích, tổng hợp các ki�,02
36
43,9
4
4,88
12A1
42
7
16,67
20
47,62
15
35,71
49,41
29
34,12
0
0,00
Tổng số
ĐC
Giỏi
Tổng số
Căn cứ vào kết quả thu được, chúng tôi có biểu đồ minh họa học lực của
học sinh lớp ĐC và TN như sau:
Đối với 2 lớp 12A2 (TN) và 12A3 (ĐC) của trường THPT Quế Lâm.
Hình 3.2.a Biểu đồ minh họa học lực của HS lớp TN và lớp ĐC
97
Đối với 2 lớp 12A1 (TN) và 12A3 (ĐC) của trường THPT Đoan Hùng.
Hình 3.2.b Biểu đồ minh họa học lực của HS lớp TN và lớp ĐC
Nổi bật trọng tâm vấn đề
3
Rõ ràng
3
Dễ quan sát
2
Ý tưởng
3
Kĩ thuật
2
(3) Tính sáng tạo của sản phẩm
10
(4) Ấn tượng chung
10
Tổng
Kết quả
5
Nổi bật trọng tâm vấn đề
10
Bố cục hợp lí, rõ ràng, dễ theo dõi
5
Nền, chữ, kích thước phù hợp
5
Kỹ thuật
5
Lỗi chính tả, văn phạm
5
Phong cách thuyết trình (tự tin, linh hoạt,
năng động, cuốn hút…)
Nhóm thuyết trình có sự phối hợp, trả lời chất
vấn
(3) Cách thuyết trình
Nhóm thuyết trình nắm vững nội dung cần
5
Tổng
100
3. BẢNG KIỂM QUAN SÁT ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC VẬN DỤNG
KIẾN THỨC CỦA HỌC SINH
(Dành cho giáo viên)
Ngày……. tháng ………. năm ………….
Nhóm …………………………………………………………………………………
Lớp……………………………………………………………………………………
Trường:……………………………………………………………………….………
Tên bài học:. …………………………………………………………………….……
GV đánh giá: ………………..………………………………………………………..
100
Mức độ
NL thành phần
Tiêu chí
1. NL hệ thống hóa
Hệ thống hóa các
Chưa đạt
(0-4đ)
môn)
được
ứng học có liên quan
dụng trong các vấn được
ứng
dụng
đề ở các lĩnh vực trong các vấn đề ở
khác nhau.
các lĩnh vực khác
nhau.
4. NL phát hiện các
vấn đề trong thực
tiễn và sử dụng các
kiến thức (nội môn
và liên môn) để
giải thích cụ thể và
chính xác.
Phát hiện các vấn đề
trong thực tiễn và sử
dụng các kiến thức
hóa học và các kiến
pháp giải quyết tình giải
quyết
tình
huống và nhận ra sự huống, nhưng không
phù hợp hay không hiểu được phù hợp
phù hợp của giải hay không phù hợp
pháp thực hiện.
của giải pháp thực
hiện.
Tổng số điểm đạt được:……../ 70. Quy về thang điểm 10
Trong đó:
Mức chưa đạt: 0,0 – 4,9 điểm, Mức đạt: 5,0 – 6,9 điểm,
Mức khá: 7,0 – 8,9 điểm,
102
Mức tốt: 9,0 – 10 điểm.