SO SÁNH SỰ SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA SÁU GIỐNG KHỔ QUA (Momordica charantia L.) TRỒNG VỤ XUÂN HÈ 2012 TẠI THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

SO SÁNH SỰ SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT
CỦA SÁU GIỐNG KHỔ QUA (Momordica charantia L.)
TRỒNG VỤ XUÂN HÈ 2012 TẠI THÀNH PHỐ
PLEIKU, TỈNH GIA LAI

Sinh viên thực hiện: BÙI THỊ NGỌC THANH
Ngành: NÔNG HỌC
Niên khóa: 2008 - 2012

Tháng 07 năm 2012


i

SO SÁNH SỰ SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT
CỦA SÁU GIỐNG KHỔ QUA (Momordica charania L)
TRỒNG VỤ XUÂN HÈ 2012 TẠI THÀNH PHỐ
PLEIKU, TỈNH GIA LAI

Tác giả

BÙI THỊ NGỌC THANH

Khóa luận được đệ trình để đấp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sư ngành
Nông học

Đề tài nghiên cứu “So sánh sự sinh trưởng phát triển và năng suất của sáu giống
khổ qua (Momordica charantia L.) trồng vụ Xuân Hè 2012 tại thành phố Pleiku tỉnh
Gia lai” đã được tiến hành từ tháng 03/2012 – 06/2012. Thí nghiệm đã được bố trí theo
kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên (Randomized Complete Block Design – RCBD), đơn yếu
tố với 3 lần lặp lại, gồm 6 nghiệm thức là 6 giống: TN1 66, Diamond VN 400, Diago
26, Jupiter 25, Đại địa, OP (Đ/c).
Kết quả thu được:
Về sinh trưởng: Giống Jupiter 25 là giống sinh trưởng tốt nhất với chiều cao cây
trung bình đạt cao nhất là 396,0 cm, số lá trung bình là 51,3 lá, số cành cấp I cao hơn
so với giống đối chứng.
Về phát dục: Giống Diago 26 có thời gian phát dục khá sớm (29 NSG), có thời
gian kết thúc thu hoạch muộn nhất (87) NSG, Giống Đại địa có thời gian phát dục
muộn (32 NSG) nhưng có thời gian kết thúc thu hoạch sớm nhất (81) NSG.
Về sâu bệnh: Giống có tỉ lệ bệnh nhiều nhất là giống TN 166, giống Diago 26 và
giống OP là giống có tỉ lệ bệnh thấp nhất.
Về năng suất: Giống Diago 26 có năng suất thực tế cao nhất (46,95 tấn/ha) cao
hơn giống đối chứng OP (51,84 tấn/ha) và năng suất thương phẩm cao nhất (43,11
tấn/ha) vẫn cao hơn so với giống đối chứng OP (41,93 tấn/ha).
Về phẩm chất: Trong những giống làm thí nghiệm thì 4 giống VN 400, Diago 26,
Jupiter 25, OP có phẩm chất tốt, hình thức và màu sắc đẹp.
Tóm lại, qua thực hiện thí nghiệm với sáu giống khổ qua cho thấy Diago 26 là
giống có triển vọng nhất: Cây sinh trưởng tốt, phát dục khá sớm, cho năng suất cao,
phẩm chất tốt.


iv

MỤC LỤC
.............................................................................................................................. Trang
TRANG TỰA ............................................................................................................... i


3.4.1 Điều kiện khí hậu thời tiết .................................................................................. 18
3.4.2 Đặc điểm về đất đai ............................................................................................ 19
3.5 Quy trình kỹ thuật canh tác khổ qua ...................................................................... 19
3.5.1 Chuẩn bị đất ........................................................................................................ 19
3.5.2 Xử lý hạt giống ................................................................................................... 20
3.5.3 Mật độ trồng ....................................................................................................... 20
3.5.4 Cắm cọc giăng lưới............................................................................................. 20
3.5.5 Chăm sóc ............................................................................................................ 20
3.6 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi ................................................................... 21
3.7 Phương pháp xử lý số liệu ..................................................................................... 23
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................. 24
4.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng......................................................................................... 24
4.1.1 Ngày nảy mầm .................................................................................................... 24
4.1.2 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống ........................................... 25
4.1.3 Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của các giống ............................................... 29
4.1.4 Động thái ra lá trên thân chính của các giống khổ qua ...................................... 31
4.1.5 Tốc độ ra lá trên thân chính của các giống khổ qua ........................................... 35
4.1.6 Khả năng phân cành của các giống khổ qua ...................................................... 37
4.1.7 Tốc độ phân cành của các giống khổ qua ........................................................... 39
4.2 Các chỉ tiêu phát dục của giống ............................................................................. 41
4.2.1 Thời gian phát dục .............................................................................................. 41
4.2.2 Tỷ lệ đậu trái của sáu giống làm thí nghiệm ...................................................... 43
4.3 Tình hình sâu bệnh của các giống khổ qua ........................................................... 44
4.4 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất ........................................................ 47
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................... 55
5.1 Kết luận.................................................................................................................. 55
5.2 Đề nghị .................................................................................................................. 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................... 56
PHỤ LỤC ................................................................................................................... 58



vii

DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng ..................................................................................................................... Trang
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất và sản lượng rau quả của một số nước trên thế giới năm
2010 ............................................................................................................................... 9
Bảng 2.2: Kết quả so sánh một số giống khổ qua của một số tác giả Động thái ra lá
trên thân chính (lá/cây) ................................................................................................ 12
Bảng 3.1: Danh sách các giống trong thí nghiệm ....................................................... 16
Bảng 3.2: Tình hình thời tiết ở thành phố Pleiku trong thời gian làm thí nghiệm ..... 18
Bảng 3.3: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu làm thí nghiệm...................................... 19
Bảng 4.1: Thời gian nẩy mần, tỉ lệ cây mọc và ngày xuất hiện lá thật ....................... 24
Bảng 4.2: Động thái tăng trưởng chiều cao cây (cm/cây) của sáu giống khổ qua thí
nghiêm ......................................................................................................................... 26
Bảng 4.3: Động thái ra lá trên thân chính (lá/cây) ..................................................... 32
Bảng 4.4: Động thái phân cành cấp I trên thanh chính (cành/ cây) ............................ 38
Bảng 4.5: Thời gian phát dục của các giống khổ qua lam thí nghiệm........................ 41
Bảng 4.6: Tỷ lệ đậu trái của sáu giống làm thí nghiệm .............................................. 43
Bảng 4.7: Tỷ lệ sâu bệnh hại của các giống (%) ........................................................ 45
Bảng 4.8: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lý thuyết của sáu giống khổ
qua ............................................................................................................................... 48
Bảng 4.9: Năng suất và tỷ lệ (%) khổ qua đèo của sáu giống khổ qua ...................... 49
Bảng 4.10: Đặc điểm sinh trưởng của trái giữa các giống thí nghiệm ...................... 51
Bảng 7.1: Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây (cm/ 5 ngày) ......................................... 86
Bảng 7.2: Tốc độ ra lá trên thân chính (lá/ 5 ngày) ................................................... 87
Bảng 7.3: Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây .............................................................. 88





1

Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Khổ qua (Momordica charania) thuộc họ bầu bí là cây trồng khá phổ biến ở
Việt Nam, có giá trị cao về mặt dinh dưỡng cũng như về kinh tế: Khổ qua không
những chế biến thành nhiều món ăn ngon khác nhau mà còn được dùng như một loại
thảo dược chữa nhiều bệnh cho con người: giải nhiệt, cảm, ho, giảm đường huyết và
có tính kháng khuẩn mạnh nhờ tinh chất Momordicin (Thái Hà và Đặng Mai, 2011).
Ngày nay, sự phát triển của đất nước cùng với trình độ dân trí đươc năng cao thì
nhu cầu của người tiêu dùng cũng thay đổi, không những ăn no mà phải ăn ngon, đầy
đủ dinh dưỡng. Mặt khác, Việt Nam là một nước diện tích nhỏ lại đông dân, dân số
không ngừng gia tăng thì nhu cầu lương thực và thực phẩm càng được quan tâm. Đặc
biệt, khổ qua còn được biết đến với vai trò là cây thuốc chữa bệnh, được sản xuất công
nghiệp dưới dạng sấy khô gọi là trà khổ qua: Trà khổ qua hiện nay được xuất khẩu
sang một số nước châu Á như Thái Lan, Đài Loan, Philippin, Hồng Kông, Nhật
Bản,…Và đang còn tiềm năng lớn mở rộng thị trường ra các nước khác. Với những
nhu cầu tiêu thụ sản phẩm khổ qua trong nước và xuất khẩu tăng cao thì việc gia tăng
năng suất, chất lượng khổ qua là vấn đề quan trọng. Hiện nay, nhờ vào kỹ thuật lai tạo
của các công ty, các trung tâm nghiên cứu đã tạo ra nhiều giống khổ qua năng suất cao
phẩm chất tốt, kháng sâu bệnh, thích nghi rộng. Tuy nhiên, ở mỗi địa phương có điều
kiện ngoại cảnh khác nhau vì vậy việc thử nghiệm các loại giống ở các địa phương để
chọn ra các giống thích hợp nhất là điều cần thiết.
Xuất phát từ yêu cầu trên đề tài “So sánh sự sinh trưởng, phát triển và năng
suất của sáu giống khổ qua (Momordica charania L.) trồng vụ Xuân Hè 2012 tại
thành phố Pleiku, tỉnh Gia lai” đã được thực hiện.



Ngành: Magnoliophyta

-

Lớp: Magnoliopsita

-

Bộ: Cucurbitales

-

Họ: Cucurbitaceae

-

Chi: Momordica

-

Loài: Charantia

Khổ qua có danh pháp khoa học là Momordica charantia là một dây leo mọc ở
vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới thuộc họ bầu bí (Cucurbitaceae), có quả ăn được,
thuộc loại đắng nhất trong các loại rau quả, có tên tiếng Anh là Bitter gourd.
Khổ qua có nguồn gốc ở Đông Ấn Độ và Nam Trung Quốc (Vũ Văn Liết và Vũ
Đình Hòa, 2006).
Khổ qua là một loại rau lấy quả, ngoài công dụng là một loại rau dùng trong bữa
ăn, khổ qua còn được dùng như một vị thuốc chưa bệnh theo Đông y khổ qua có tình

2.1.3 Nhu cầu sinh thái của cây khổ qua
Khổ qua thích nghi rộng với điều kiện thời tiết nên trồng được quanh năm trong
vùng nhiệt đới và á nhiệt đới với điều kiện khí hậu:
- Nhiệt độ: Khổ qua thuộc nhóm cây ưa nhiệt, hạt có thể nẩy mầm ở nhiệt độ
120C – 130C. Nhiệt độ cho cây sinh trưởng, phát triển là 250C – 300C. Nhiêt độ trên
350C và dưới 150C làm cây sinh trưởng chậm, ít ra hoa và kéo dài nhiệt độ từ 350C –
400C thì cây sẽ chết. Nhiệt độ ảnh hưởng đến sự ra hoa của cây, nhiệt độ càng thấp thì
thời gian ra hoa kéo dài.
- Ẩm độ: Độ ẩm đất thích hợp cho cây phát triển là 70 % – 80 %, độ ẩm không
khí 80 % – 90 %. Cây khổ qua chịu hạn kém, thiếu nước cây không những sinh trưởng
kém mà còn tích lũy nhiều chất đắng trong quả. Thời kỳ ra quả cần lượng nước nhiều.


5

- Ánh sáng: Khổ qua là cây ngày ngắn ưa ánh sáng, cây sinh trưởng phát triển
tốt nếu có thời gian chiếu sáng từ 10 – 12 giờ/ngày, thiếu ánh sáng cây mềm yếu và
hoa rụng.
- Dinh dưỡng: Cây khổ qua cần đầy đủ và cân đối các chất dinh dưỡng đa lượng
đạm (N), lân (P), kali (K). Chất đạm và lân giúp cây tăng trưởng thân lá, nhiều quả và
quả lớn. Chất kali giúp cây cứng cáp, tăng sức chống chịu sâu bệnh. Ngoài ra cây còn
cần các chất trung lượng và vi lượng giúp cây sinh trưởng phát triển cân đối (Nguyễn
Mạnh Chinh và Phạm Anh Cường, 2009).
- Đất: Đất thích hợp cho khổ qua sinh trưởng, phát triển tốt trên đất phù sa, đất
thịt nhẹ hay đất cát pha. Độ pH thích hợp 5,5 – 6,5.
2.2 Sâu bệnh hại trên khổ qua
2.2.1 Sâu hại
- Dòi đục trái (Bactrocera cucurbitae): Ruồi có kích thước và hình dạng giống
ruồi đục trái cây, nhưng chỉ gây hại trên họ Bầu bí. Ấu trùng là dòi có màu trắng ngà,
đục thành đường hầm ngoằn ngoèo bên trong trái làm thối trái, rụng trái. Phòng trừ

giảm năng suất và chất lượng trái. Phòng trừ bằng cách dùng tay đập, giết bọ xít bám
trên cây, phun thuốc trừ khi mới xuất hiện bằng các thuốc trừ sâu thông thường. (Phạm
Văn Biên và ctv, 2003).
Bọ trĩ (Thrips palmi): Bọ trĩ cong gọi là Bù lạch. Bọ trưởng thành và bọ non
đều rất nhỏ, dài khoảng 1 mm, có thể nhìn thấy bằng mắt thường. Cả bọ trưởng thành
và bọ non đều sống tập trung ở mặt dưới lá non. Bọ trưởng thành di chuyển nhanh, đẻ
trứng trong mô mặt dưới lá. Bọ trĩ hút nhựa làm đọt non và lá non xoăn lại, có nhiều
đốm nhỏ màu nâu nhạt. Mật độ bọ cao làm cây cằn cỗi, đọt chùm lại, lá vàng và khô,
hoa rụng, trái ít và nhỏ. Bọ trĩ cũng là mô giới truyền bệnh virus cho cây. Phòng trừ
bằng cách chăm sóc đầy đủ cho cây sinh trưởng tốt, khi bọ phát sinh phun thuốc:
Sherpa, Karate, Confidor, Admire,…nên luân phiên thây đổi thuốc giữa các lần phun
(Phạm Văn Biên và ctv, 2003).
Nhện đỏ (Tetranychus urticae): Nhện trưởng thành rất nhỏ, hình bầu dục, dài
khoảng 0,5 mm, màu đỏ hồng, có 8 chân, di chuyển nhanh. Trứng rất nhỏ, hình bầu
dục, màu đỏ sẫm. Nhện con giống trưởng thành, màu hồng có 6 chân. Nhện con và
trưởng thành sống tập trung mặt dưới lá, chích hút nhựa tạo thành các vết màu nâu
vàng nhạt dọc hai bên gân lá. Mật độ nhện cao có thể làm lá vàng, khô và rụng, cây
sinh trưởng kém. Nhện còn chít hút vỏ trái non làm nhỏ trái. Nhện phát triển trong
điều kiện thời tiết nóng và khô, gây hại năng khi cây khổ qua đã lớn, ra hoa, có quả.
Phòng trừ bằng cách chăm sóc đầy đủ cho cây sinh trưởng tốt. Khi nhện gây hại không


7

để ruộng khô hạn và dùng các loại thuốc như: Comite, Nisorun, Ortus, Sirbon,
Danitol... (Phạm Văn Biên và ctv, 2003).
2.2.2 Bệnh hại
Theo Nguyễn Mạnh Chinh và Phạm Anh Cường (2009), cây khổ qua thường
xuyên xuất hiện một số bênh hại sau:
- Bệnh sương mai (Pseudoperonospora cubensis), còn gọi là bệnh mốc sương,

họ, tốt nhất là với lúa nước. Không trồng cây ngay sau khi mưa, đất còn quá ẩm,
không để ruộng đọng nước. Nhổ bỏ tiêu hủy cây bị bệnh. Phun ngừa sớm các loại
thuốc như: Kasugamycin, Streptomycin.
- Bệnh khảm (do vius): Cây bị bệnh đọt non xoăn lại, lá nhạt màu và lốm đốm
vàng loang lổ, các đốt thân cũng co ngắn làm toàn cây thấp bé, phát triển chậm, quả
nhỏ, ít và biến dạng. Nếu bị nặng cây có thể không chết nhưng không có quả. Bệnh lan
truyền do bọ trĩ và rệp. Phòng trừ bằng cách vệ sinh đồng ruộng, dọn sạch cỏ dại trong
ruộng và xung quanh phòng bọ trĩ, rệp, nhổ tiêu hủy cây bị bệnh nặng. Phun bổ sung
phân bón lá có vi lượng và các chất tăng đề kháng cho cây như: Chitosan (các thuốc
Olicide, Alyrice, Sea & See) acid Salicylic (thuốc Exin, Sông Lam), phun 2 – 3 lần
cách nhau 5 – 7 ngày.
2.3 Tình hình nghiên cứu nước ngoài và trong nước
2.3.1 Nghiên cứu nước ngoài
- Khổ qua có nhiễm sắc thể 2n = 24. Khổ qua có nhiều tên gọi khác nhau tùy
từng địa phương và từng quốc gia khác nhau. Ở Việt Nam, Miền Bắc gọi là mướp
đắng, Miền Nam gọi là khổ qua. Anh quốc gọi khổ qua là: Bitter gourd, Bitter
cucumber, Ballsam; Pháp: Paraca; Inđônexia: Paria, Pare, Perialaut, Perialaut, Periok;
Philippin: Ampolaya, Peria, Palia; Lào: Laix, Saix; Thái Lan: Mama, đông bắc Thái
Lan gọi là: Phkha, miền bắc gọi là Maka.
* Tình hình sản xuất rau trên thế giới
Bảng 2.2: Thể hiện tình hình sản xuất các loại rau quả tươi nói chung của một
số nước trên thế giới.
Trung Quốc là nước có diện tích trồng rau lớn nhất (8.467.570 ha), nước có
diện tích rau nhỏ nhất là nước Malaysia với 25.100 ha.
Nhìn chung Việt Nam là nước có diện tích trồng rau lớn (524.937 ha) chỉ thua
diện tích trồng rau của Trung Quốc và Ấn Độ.
Về năng suất rau thì Hàn Quốc là nước đạt năng suất cao nhất (407.553 tấn/ha).
Năng suất rau trung bình toàn thế gới là 138.665 tấn/ha. Việt Nam đạt năng suất rau
thấp (120.269 tấn/ha), chỉ cao hơn so với Thái Lan. Trung Quốc có diện tích rau lớn



Nhật Bản

116.100

225.616

2.619.400

Malaysia

25.100

125.578

315.200

Hàn Quốc

66.200

407.553

2.698.000

Thái Lan

128.185

85.615


205.328.880

Châu Âu

641.960

167.980

10.783.670

Thế giới

18.073.088

138.665

240.114.694

Châu Á

(Nguồn: FAO, 2012)
Xét vế sản xuất rau ở các châu lục: Châu Á có diện tích rau lớn nhất với
14.109.022 ha. Các châu Âu có diện tích trồng rau nhỏ (343.373 ha), năng suất rau của
châu Âu đạt 183.535 tấn/ha, trong khi đó châu Á chỉ đạt năng suất 145.530 tấn/ha.
Châu Phi trồng rau đạt năng suất thấp 61.388 tấn/ha.
Châu Á có diện tích trồng rau lớn nên cũng đạt sản lượng trồng rau lớn
(205.328.880 tấn). Châu Phi có diện tích trồng rau lớn hơn châu Âu và châu Mỹ nhưng
lại cho năng suất rất thấp (61.388 tấn/ha).
Năm 2010, toàn thế gới có 18.073.088 ha đất trồng rau, đạt năng suất trung bình là

nhọn, gai nở to xanh bóng, thịt dày, độ đắng trung bình. Chiều dài trái 24 - 25 cm và
trọng lượng 150 - 170 g (Polo 192), dài 20 cm và nặng 120 - 140 g (May 185), năng
suất 20 – 25 tấn/ha, trồng quanh năm.
Giống khổ qua lai F1 số 242: Do công ty Liên doanh hạt giống Đông Tây
phân phối, cây sinh trưởng tốt ở mọi thời vụ, kháng bệnh đốm lá (Cercospora). Thời
gian bắt đầu thu hoạch trái 38 - 40 ngày sau khi gieo và kéo dài 1,5 - 2 tháng. Năng
suất 3 - 4,5 kg/cây. Chiều dài trái 19 - 22cm, màu xanh mỡ, rất bóng, gai lớn thẳng.
Giống 054 (nguồn gốc Thái Lan): Do công ty Chia Tai phân phối, cây sinh
trưởng mạnh, cho trái sớm, trái dài 24 – 27 cm, xanh trung bình, gai dọc liền và nỗi rõ,


11

thịt dày, ít đắng. Giống thích nghi với vùng sâu vùng xa hơn vùng chuyên canh gần
thành phố, năng suất 20 – 25 tấn/ha.
Giống HV (041): Do công ty TNHH TM – SX Hạt Giống H & V phân phối,
cây sinh trưởng mạnh, kháng bệnh tốt, trồng được quanh năm. Trái tròn dài 18 – 22
cm, trái thuôn đẹp, hai đầu trái hơi nhọn, da xanh bóng, gai nở thịt dày.
Giống 242 (East West): Do công ty Liên doanh hạt giống Đông Tây phân
phối, cây sinh trưởng tốt ở mọi thời vụ, kháng bệnh đốm lá, chiều dài trái 19 – 22 cm,
màu xanh sáng, rất bóng, gai lớn thẳng Thời gian bắt đầu thu hoạch trái 38 - 40 ngày
sau khi gieo và kéo dài 1,5 - 2 tháng. Năng suất 3 - 4,5 kg/cây.
Giống SAO SỐ 1, SAO SỐ 2, SAO SỐ 3: Công ty Sao Cao Nguyên lai tạo ra,
ba giống khổ qua này có đặc tính cơ bản như: Cây sinh trưởng mạnh, chống chịu bệnh
tốt, thích nghi rộng, dễ đậu quả, phân nhánh ngang nhiều, trồng được quanh năm. Thu
trái 35 - 38 ngày sau khi gieo, thời gian thu hoạch kéo dài 1 - 2 tháng. Trái dài 20 - 22
cm, gai nở, màu xanh trung bình, thịt trái dày, cứng, chịu vận chuyển xa và bảo quản
lâu, năng suất trung bình 30 - 35 tấn/ha.
* Các kết quả nghiên cứu về giống khổ qua trong nước:
Thị trường giống khổ qua ngày càng đa dạng và phong phú. Tuy nhiên do điều

VP 179

Jupiter 25

TN 73

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Gống

1

Stt


28

29

29 - 30

26 - 30

25 - 31

26 - 30

28 – 31

Ngày ra
trái
(NSG)

39
40
43
33

70,8
70,0
77,4

38

35 – 37


Bảng 2.2: Kết quả so sánh một số giống khổ qua của một số tác giả

63

83

72

69

74

74 – 75

66 - 76

67 - 79

67 - 74

72 – 79

Ngày kết
thúc thu
hoạch
(NSG)

43,33



28,59 - 39, 23

30,20 - 34,06

28,52 - 38,04

29,05 - 38,30

27,32 - 34,31

NSTT
(tấn/ha)

12


13

Kết quả so sánh khổ qua của Trần Hồng Chánh được thực hiện từ tháng
10/2004 – 1/2005 tại huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh, đã chọn ra được bốn
giống triển vọng có năng suất cao là giống TN 73 (Công ty Trang Nông), giống HMT
27, giống HMT 241 (Công ty liên doanh hạt giống Đồng Tây), giống SG 4.1 (Công ty
giống cây trồng thành phố) với năng suất lần lượt là: 29,62 tấn/ha; 29,57 tấn/ha; 29,05
tấn/ha và 28,59 tấn/ha.
Trên những địa điểm khác nhau có những điều kiện ngoại cảnh khác nhau thì
mỗi giống khổ qua cho năng suất khác nhau. Do đó trên mỗi địa điểm khác nhau nên
tiến hành để thực hiện các thí nghiệm để tìm ra giống khổ qua phù hợp cho năng suất
cao. Bảng 2.2 ở trên là kết quả so sánh giống khổ qua ở một số nơi tại Việt Nam năm
2000 – 2011.

Kết quả so sánh của Trần Hồng Chánh (Tây Ninh) và Phạm Toàn Thắng (Bình
Phước) đối với giống SG 4.1có ngày ra hoa giống nhau 26 NSG, ngày ra trái cũng dao
động ít từ 29 – 30 NSG, tỉ lệ đậu trái biến thiên trong khoảng 72,5 – 73,6 %, ngày bắt
đầu thu hoạch là 35 – 37 NSG và ngày kết thúc từ 74 – 75 NSG. Có năng suất lý
thuyết và năng suất thực tế dao động trong khoảng 34,05 - 43,2 tấn/ha và 28,59 – 39,
23 tấn/ha.
Theo thí nghiệm của Nguyễn Tấn Nghị tại quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ
năm 2011 đối với giống Diago 26 có ngày ra hoa là 25 NSG, ngày ra trái là 29 NSG,
ngày bắt đầu thu hoạch là 38 NSG, ngày kết thúc thu hoạch là 74 NSG. Năng suất lý
thuyết và năng suất thực tế lần lượt là 29,33 tấn/ha và 24,24 tấn/ha. Tỉ lệ đậu trái đạt
67,1 %. Đối với giống VP 79 có ngày ra hoa là 25 NSG, ngày ra trái là 29 NSG, ngày
bắt đầu thu hoạch là 40 NSG, ngày kết thúc thu hoạch là 72 NSG. Năng suất lý thuyết
và năng suất thưc tế lần lượt là 27,44 và 24,69 tấn/ha.
Theo thí nghiệm của Đoàn Khánh Thu năm huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Phước
năm 2010 đối với giống AN 33 có ngày ra hoa là 24 NSG, ngày ra trái 28 NSG, tỉ lệ
đậu trái 76,1 % và số ngày bắt đầu thu hoạch là 39 NSG, ngày kết thúc là 69 NSG.
Năng suất lý thuyết và năng suất thực tế lần lượt là 41,75 và 37,99 tấn/ha.
Kết quả thí nghiệm của Nguyễn Trung Dũng trồng tại huyện Đơn Dương, tỉnh
Lâm Đồng đối với giống Jupiter 25 có ngày ra hoa là 28 NSG, ngày ra trái là 31 NSG,
ngày bắt đầu thu hoạch là 43 NSG, ngày kết thúc thu hoạch là 83 NSG. Năng suất lý
thuyết và năng suất thưc tế lần lượt là 38,9 và 33,65 tấn/ha. Tỉ lệ đậu trái đạt 70 %.
Kết quả của Trần Hồng Chánh tại huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh đối
với giống TN 73 có ngày ra hoa là 24 NSG, ngày ra trái là 26 NSG, ngày bắt đầu thu


15

hoạch là 33 NSG, ngày kết thúc thu hoạch là 63 NSG. Năng suất lý thuyết và năng
suất thưc tế lần lượt là 43,33 và 29,62 tấn/ha. Tỉ lệ đậu trái cao đạt 77,4 %.
Tóm lại, qua những thí nghiệm so sánh giống khổ qua cho thấy mỗi vùng có

TN 116

NT1

Công ty TNHH TM Trang Nông

2

Diamond VN 400

NT2

Công ty Chia Tai

3

Diago 26

NT3

Công ty Cổ phần phát triển và đầu tư Nhiệt Đới

4

Jupiter 25

NT4

Công ty Cổ phần phát triển và đầu tư Nhiệt Đới


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status