Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP công thương việt nam chi nhánh phú thọ - Pdf 49

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ THU HÀ

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI
NHÁNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Cao Thịnh

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa công bố
tại bất kỳ nơi nào, mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là những thông tin xác thực.
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Phú Thọ, ngày 10 tháng 5 năm 2015
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu Hà

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

...........................................................................................................

ii

MỤC

LỤC

................................................................................................................ iii DANH MỤC CÁC
CỤM TỪ VIẾT TẮT ............................................................. vi DANH MỤC BẢNG
............................................................................................... vii DANH MỤC CÁC HÌNH
.....................................................................................

viii

MỞ

ĐẦU

....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài .........................................................2
3. Mục tiêu nghiên cứu ...........................................................................................2
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ..........................................................................3
5. Ý nghĩa khoa học và ứng dụng của đề tài nghiên cứu ........................................3
6. Kết cấu của luận văn ...........................................................................................3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ....................................................4
1.1. Cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại ......................4
1.1.1. Ngân hàng thương mại và cho vay của ngân hàng thương mại ...............4

3.2. Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công
thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ................................................................65
3.2.1. Dư nợ cho vay tiêu dùng ........................................................................65
3.2.2. Loại hình sản phẩm chủ yếu và quy trình cho vay tiêu dùng .................66
3.2.3. Đối tượng cho vay tiêu dùng từ Ngân hàng thương mại cổ phần Công
thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ ...........................................................72
3.2.4. Cơ cấu cho vay tiêu dùng .......................................................................72
3.2.5. Hệ số thu hồi nợ và nợ xấu trong cho vay tiêu dùng..............................77
3.2.6. Đánh giá hiệu quả cho vay tiêu dùng .....................................................83
3.3. Đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng tại Vietinbank Chi nhánh Phú Thọ ...............................................................................................88
3.3.1. Nhóm nhân tố thuộc về phía ngân hàng .................................................88
3.3.2. Nhóm nhân tố từ phía khách hàng..........................................................90
3.3.3. Các nhân tố từ môi trường kinh tế - văn hóa - xã hội, môi trường pháp lý và
chủ trương chính sách của Nhà nước ......................................................92
3.4. Những vấn đề đặt ra cần giải quyết trong hoạt động cho vay tiêu dùng
Vietinbank - Chi nhánh Phú Thọ ..........................................................................93

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


v
Chương 4. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH
PHÚ THỌ ...............................................................................................96
4.1. Định hướng cho vay tiêu dùng của Vietinbank - Chi nhánh Phú Thọ ..........96
4.1.1. Định hướng kinh doanh của Vietinbank - Chi nhánh Phú Thọ ..............96
4.1.2. Định hướng phát triển cho vay tiêu dùng của Vietinbank - Chi nhánh
Phú Thọ, trong thời gian tới .............................................................................97
4.2. Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Vietinbank - Chi nhánh
Phú Thọ .................................................................................................................98

CVTD

: Cho vay tiêu dùng

DNNN

: Doanh nghiệp nhà nước

NHNN

: Ngân hàng Nhà nước

NHTM

: Ngân hàng thương mại

NHTƯ

: Ngân hàng Trung ương

QTRR

: Quản trị rủi ro

RRTD

: Rủi ro tín dụng

SXKD


Bảng 3.13: Tỷ trọng nợ xấu cho vay tiêu dùng theo đối tượng vay..........................81
Bảng 3.14: Tỷ trọng nợ xấu cho vay tiêu dùng theo tài sản bảo đảm .......................82
Bảng 3.15: Lãi thu từ hoạt động cho vay tiêu dùng trong tổng lợi nhuận từ các hoạt
động cho vay............................................................................................84
Bảng 3.16: Tỷ trọng lợi nhuận của hoạt động cho vay tiêu dùng .............................85
Bảng 3.17: Đánh giá của khách hàng về một số hoạt động cho vay tiêu dùng.........86
Bảng 3.18: Mong muốn của khách hàng về hoạt động cho vay tiêu dùng ...............87

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


viii
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ cho vay tiêu dùng trực tiếp .............................................................21
Hình 1.2: Sơ đồ cho vay tiêu dùng gián tiếp .............................................................22
Hình 2.1: Khung phân tích nghiên cứu cho vay tiêu dùng .......................................49
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi
nhánh Phú Thọ .........................................................................................57
Hình 3.2: Biểu đồ về dư nợ cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ .............................66
Hình 3.3: Biểu đồ dư nợ cho vay theo loại hình sản phẩm cho vay tiêu dùng .........75
Hình 3.4: Biểu đồ phản ánh độ hài lòng của khách hàng trong CVTD ....................87

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Theo đánh giá của một số chuyên gia tín dụng trong và ngoài nước, thì cho vay

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


2
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trước đề tài nghiên cứu này, đã có một số tổ chức cá nhân thực hiện các nghiên
cứu đã công bố có liên quan đến luận văn, cụ thể như:
Năm 2011, Tác giả Huỳnh Thị Hà Phi đã thực hiện nghiên cứu “Giải pháp nâng cao
hiệu quả quản trị rủi ro trong công tác cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Sacombank - Chi
nhánh Đồng Nai”. Cũng năm 2011 trong luận văn Thạc sỹ, Tác giả Nguyễn Thị Hồng
Khánh trong luận văn (2011) đã nghiên cứu: “Nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại
Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội”.
Tác giả Nguyễn Thị Hoa, luận văn thạc sĩ (2013) đã tiếp cận nghiên cứu về: “Phát
triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Bình Định”.
Nhóm tác giả: Trần Thị Ngọc, Tô Thiên Kim trong đề tài khoa học năm 2011 đã
nghiên cứu về : “Hiệu quả cho vay tiêu dùng cá nhân tại NHTMCP Á Châu (ACB) Chi nhánh
Sài Gòn - Thực trạng và giải pháp”. Năm 2012, Tác giả Ngô Thanh Phúc đã tìm hiểu
nghiên cứu “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại
Ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Tây Đô”...
Có thể thấy đã có khá nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài này. Nhìn
chung các nghiên cứu trước đây đã đề cập đến các vấn đề lý luận và bài học kinh nghiệm
về CVTD. Những kết quả này sẽ được luận văn chọn lọc, kế thừa, đồng thời bổ sung phát
triển thêm. Đối với trường hợp nghiên cứu về CVTD tại Vietinbank - Chi nhánh Phú Thọ,
cho đến thời điểm hiện nay chưa có công trình nghiên cứu nào.
3. Mục têu nghiên cứu
3.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu phân tích đánh giá thực trạng, đề tài tiến hành đề
xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng CVTD tại Vietinbank - Chi nhánh Phú
Thọ.

CVTD. Đồng thời tham khảo một số các giải pháp do đề tài đề xuất để nâng cao chất
lượng CVTD tại ngân hàng.
Kết quả thực hiện của Đề tài không chỉ cung cấp cho các ngân hàng những thông
tin quan trọng về lý thuyết, kỹ năng quản trị mà còn là tài liệu tham khảo cho các tổ chức,
cá nhân nghiên cứu khoa học… liên quan đến CVTD tại các ngân hàng ở Việt Nam.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm bốn chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về CVTD của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng hoạt động CVTD tại Vietinbank - Chi nhánh Phú Thọ
Chương 4: Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng CVTD tại
Vietinbank - Chi nhánh Phú Thọ.

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Cơ sở lý luận về cho vay têu dùng của ngân hàng thương mại
1.1.1. Ngân hàng thương mại và cho vay của ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm và chức năng, vai trò của Ngân hàng thương mại
Khái niệm: Ngân hàng thương mại (NHTM) là tổ chức trung gian tài chính có vị trí
quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và hoạt động theo định hướng trung gian mang
tính chất tổng hợp. Các nhà nghiên cứu ghi nhận rằng, NHTM hình thành trên cơ sở
của sự phát triển sản xuất, trao đổi hàng hóa và lịch sử phát triển của tiền tệ. Khi sản
xuất phát triển thì nhu cầu trao đổi mở rộng sản xuất giữa các vùng lãnh thổ, giữa các
quốc gia tăng lên, để khắc phục sự khác biệt về tiền tệ giữa các quốc gia, khu vực thì xuất
hiện các thương gia làm nghề đổi tiền. Khi trao đổi hàng hóa phát triển quay trở lại kích

có tiền tích luỹ có khả năng cung cấp tín dụng và những người có nhu cầu tín dụng để đáp
ứng cho nhu cầu đầu tư phát triển. Nhưng làm thế nào để họ tìm gặp được nhau và làm
sao có thể cùng thoả mãn những nhu cầu vốn đa dạng và to lớn trong khi các nguồn tiền
tiết kiệm đang nằm phân tán trong xã hội mà mỗi khoản tiết kiệm lại theo đuổi một mục
đích riêng.
Nhờ có thị trường tài chính và cơ chế chuyển giao vốn năng động của thị trường
tài chính mà trong đó hệ thống NHTM giữ vai trò chủ đạo, NHTM hoạt động như một
cầu nối giữa khả năng cung ứng vốn và nhu cầu về vốn tiền tệ trong xã hội. Là trung gian
tín dụng, Ngân hàng đóng vai trò là người môi giới giữa một bên là người có tiền cho vay
và một bên là những người có nhu cầu chi tiêu cần đi vay vốn. Thông qua cơ chế thị
trường, bằng những biện pháp, chính sách và áp dụng những phương pháp kỹ thuật
theo hướng hiện đại ngân hàng có khả năng thu hút hầu hết những nguồn tiền tệ nhàn rỗi
trong xã hội để phân bổ vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Như vậy có nghĩa là ngân
hàng đã biến những đồng tiền tạm thời nhàn rỗi thành những đồng tiền hoạt động, biến
những đồng tiền tệ nằm phân tán thành nguồn tiền tệ tập trung phục vụ cho nhu cầu sản
xuất kinh doanh, qua dó phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Hai là: Chức năng làm trung gian thanh toán
Theo Mác “Công việc của người thủ quỹ chính là ở chỗ làm trung gian để thanh
toán. Khi ngân hàng xuất hiện thì chức năng này được chuyển giao sang cho ngân hàng”.
Trong chức năng này, xuất phát từ việc ngân hàng là người thủ quỹ của các doanh nghiệp,
khiến cho ngân hàng có thể thực hiện các dịch vụ thanh toán theo sự ủy nhiệm của khách
hàng.

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


6
Trong một nền kinh tế phát triển, quy mô thanh toán, số lượng các khoản thanh
toán và khoảng cách giữa khách hàng với nhau ngày càng tăng lên nhanh
chóng. Việc thanh toán trực tiếp giữa các khách hàng sẽ không thể nào thỏa mãn được

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


7
khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế để cung ứng vốn cho các nhà đầu tư cần vốn. Đó
chính là quá trình huy động vốn và sử dụng vốn của các NHTM. Bằng hoạt động của
mình NHTM đã đóng góp một lượng vốn đáng kể và hàng loạt các dịch vụ ngân hàng
khác cho nền kinh tế. Như vậy có thể thấy vai trò của NHTM là rất quan trọng, thể hiện:
Một là: Ngân hàng thương mại là nơi cung cấp tín dụng cho nền kinh tế, là
cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư.
Là một trung gian tín dụng NHTM đã tích tụ và tập trung được một khối lượng lớn
tiền tạm thời nhàn rỗi thông qua nghiệp vụ huy động vốn và thực hiện các dịch vụ ngân
hàng cho khách hàng. Từ nguồn tiền đó tiến hành cấp phát tín dụng cho các thành phần
kinh tế, những tổ chức và cá nhân cần vốn để phục vụ cho nhu cầu chi tiêu của mình. Tức
là ngân hàng đóng vai trò là người môi giới giữa một bên là những người có tiền nhàn
rỗi có thể cho vay và một bên là những người cần vay vốn. Thực hiện chức năng này tức
là ngân hàng đã trở thành người khơi thông và kích hoạt các nguồn vốn, làm cho
nguồn tiền tệ luôn hoạt động và sinh lãi. Những hoạt động đó của NHTM đã thực sự
tác động điều hoà cung cầu tiền tệ, biến những đồng tiền nhàn rỗi thành những đồng tiền
hoạt động có ích, tập trung vốn vào việc tài trợ cho các ngành kinh tế khác phát triển, tạo
thêm việc làm cho người lao động và bằng những khoản tín dụng nhỏ thích hợp giúp
người lao động có thêm điều kiện ổn đinh và cải thiện đời sống.
Hai là: Ngân hàng giúp cho các nhà kinh doanh trong việc nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn.
Ngân hàng tài trợ vốn cho các doanh nghiệp trên cơ sở phải tuân thủ các điều kiện
do ngân hàng đặt ra. Trong đó các khoản tín dụng mà doanh nghiệp nhận được đều phải
trả lãi và khi hết thời gian sử dụng phải hoàn trả gốc. Vì vậy để đảm bảo an toàn tài sản
cho ngân hàng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp thì trước khi cho vay,
ngân hàng cần phải thẩm định phương án sử dụng vốn vay của doanh nghiệp, thẩm
định tính khả thi của dự án, thẩm định các yếu tố liên quan đến doanh nghiệp (Uy tín,

tập trung duy trì lực lượng bình quân từ tất cả các ngành. Đồng thời với sự tác động của
ngân hàng vốn được dịch chuyển từ vùng thừa vốn sang vùng thiếu vốn đảm bảo cho sự
phát triển đồng đều giữa các ngành, xoá dần sự khác biệt, thúc đẩy nền kinh tế phát triển
ổn định.
Năm là: Hoạt động của Ngân hàng góp phần chống lạm phát.
Với đặc điểm của NHTM là một tổ chức trung gian tài chính với các hoạt động chủ
yếu là huy dộng vốn, cho vay và thực hiện chức năng trung gian thanh toán. Lượng tiền
trong lưu thông được ngân hàng kiểm soát. Thông qua các khoản mục của NHTM, NHTƯ
sẽ xác định được lượng tiền mặt đang lưu thông trong nền kinh tế, từ đó để có các biện
pháp kiểm soát nhằm đề phòng và hạn chế những ảnh hưởng xấu có thể xảy ra. Trường
hợp nếu xảy ra lạm phát thì bằng các nghiệp vụ của mình, NHTƯ sẽ tiến hành điều
chỉnh tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tăng lãi suất

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


9
chiết khấu hoặc tái chiết khấu, tham gia vào thị trường mở để tác động tới NHTM
để qua đó làm thay đổi lượng tiền trong lưu thông.
Sáu là: Ngân hàng tài trợ cho các hoạt động xuất nhập khẩu- thúc đẩy phát
triển thương mại quốc tế.
Thương mại quốc tế ngày càng phát triển, cùng với xu thế khu vực hoá và toàn
cầu hoá thì các mối quan hệ kinh tế quốc tế giữa các quốc gia đóng vai trò ngày càng
quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Cùng hoà chung
với xu thế đó NHTM cũng đóng vai trò rất quan trọng trong việc đưa nền kinh tế của quốc
gia mình hội nhập vời nền kinh tế thế giới. Bằng các hoạt động của mình như tài trợ xuất
nhập khẩu, thực hiện các hình thức thanh toán, bảo lãnh… đã góp phần thúc đẩy việc chu
chuyển hàng hoá dịch vụ giữa các quốc gia với nhau một cách thuận lợi và nhanh chóng.
1.1.1.2. Khái quát hoạt động kinh doanh cơ bản của Ngân hàng thương mại
Xuất phát từ những đặc trưng của nền kinh tế, từ đặc điểm kinh doanh tiền tệ

mở cho khách hàng một tài khoản và chuyển số tiền vay vào tài khoản tiền gửi của họ.
Khách hàng có thể phát hành séc, ủy nhiệm chi để mua hàng hóa dịch vụ.
+ Cho vay thấu chi: là hoạt động ngân hàng cho phép khách hàng chi tiêu vượt
quá số dư trên tài khoản vãng lai .
+ Ngoài ra, hoạt động tín dụng còn có các loại hình khác như tín dụng ngân quỹ,
tín dụng bằng chữ ký …rất phong phú và đa dạng. Qua đó ngân hàng có thể đáp ứng
được đầy đủ nhu cầu vốn của các đối tượng khách hàng .
- Hoạt động tín dụng trung và dài hạn, bao gồm:
+ Cho vay theo dự án: là một trong những phương pháp tài trợ cho dự án đã
được xây dựng trước. Trong đó, việc cho vay được tiến hành trên một văn bản hoàn chỉnh
về việc vay và trả nợ đã được nghiên cứu, soạn thảo, được ký kết giữa các chủ dự án
và ngân hàng, đồng thời cũng dựa trên các căn cứ khoa học kỹ thuật phù hợp với đường
lối phát triển kinh tế của nhà nuớc .
+ Cho vay thuê mua: là hình thức tín dụng trung-dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho
thuê tài sản giữa bên cho thuê là Tổ chức tín dụng với khách hàng thuê. Khi kết thúc thời
hạn thuê, khách hàng được quyền mua lại hoặc tiếp tục thuê các tài sản đó theo các điều
kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê . Trong thời hạn thuê, các bên không được đơn
phương từ bỏ hợp đồng .
+ Cho vay hợp vốn: là nghiệp vụ mà một nhóm ngân hàng sẽ cùng cho vay đối với
một dự án vay vốn, trong đó sẽ có một tổ chức đứng ra làm đầu mối để dàn xếp theo quy
định.
Việc phân bổ nguồn vốn huy động vào nghiệp vụ cho vay ngắn hạn và cho vay
trung dài hạn sao cho có hiệu quả nhất luôn chiếm được sự quan tâm lớn của ngân hàng.
Nói như vậy bởi tín dụng là nghiệp vụ chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng tài sản có sinh
lời của ngân hàng thương mại nên nó mang vai trò quyết định đến một bộ phận thu
nhập của ngân hàng.

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị vay.
Bước 2: Phân tích tín dụng.
Bước 3: Quyết định cấp tín dụng cho vay.

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


12
Bước 4: Giải ngân.
Bước 5: Giám sát thu nợ và thanh lý hợp đồng cho vay.
- Lãi suất trong hợp đồng cho vay: Lãi suất trong hợp đồng cho vay theo thoả
thuận giữa khách hàng và ngân hàng cho vay. (Ví dụ: Lãi suất cố định, lãi suất thả nổi…).
- Đánh giá và xếp hạng khách hàng: Các khoản cho vay có hoặc không có tài
sản bảo đảm tuỳ vào việc đánh giá và xếp hạng khách hàng của ngân hàng cho vay.
- Nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi hoặc một số thoả thuận khác: Khi kết thúc hợp đồng
khách hàng có nghĩa vụ trả gốc và lãi hoặc một số thoả thuận khác nếu được ngân hàng
cho vay chấp nhận. Trường hợp khách hàng không thực hiện hợp đồng hay không có một
điều khoản nào khác thì tài sản bảo đảm thuộc quyền quyết định của ngân hàng cho vay.
1.1.1.4. Các loại hình cho vay của Ngân hàng thương mại
- Dựa theo mục đích sử dụng tiền vay có 2 hình thức cho vay là cho vay tiêu dùng
và cho vay để kinh doanh.
+ Cho vay tiêu dùng: Mục đích của loại cho vay này là người đi vay phải sử dụng
tiền vay vào việc tiêu dùng, mua sắm tài sản cố định nhằm mục đích phục vụ lợi ích cá
nhân. Khi thực hiện hình thức cho vay này, cán bộ tín dụng đã phải tính đến nguồn tiền
được dùng trả nợ ngân hàng chính là thu nhập cá nhân của người vay tiền. Hình thức
phổ biến nhất của loại hình này là cho vay trả góp, một loại hình đã được áp dụng rất
thành công ở các nước phát triển. Ngân hàng có thể cho các
công chức vay để họ mua sắm ô tô, xe máy, trả góp nhà.
+ Cho vay để kinh doanh: Mục đích của loại cho vay này là ngân hàng cho các
doanh nghiệp vay để phục vụ hoạt động kinh doanh của mình, nhằm mở rộng sản xuất

tài sản cố định. Các khoản vay này có thời hạn dưới một năm.
Ngân hàng tài trợ cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
Ngân hàng cho vay để phát triển đất đối với các công trình xây dựng và phát
triển đô thị.
Ngân hàng cho vay đối với người tiêu dùng.
+ Cho vay trung và dài hạn:
Doanh nghiệp có nhu cầu vay trung, dài hạn để mua trang thiết bị, xây dựng, cải
tiến kỹ thuật, mua công nghệ với sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ, để
tồn tại, phát triển, nhu cầu vốn trung, dài hạn ngày càng cao.
Nhà nước vay trung và dài hạn để đầu tư phát triển. Ngân hàng mua các trái
phiếu trung và dài hạn doanh nghiệp nhằm tài trợ cho các quá trình hình thành tài sản
cố định. Kỳ hạn và khả năng chuyển đổi của trái phiếu, lãi suất trái phiếu, tình hình tài
chính doanh nghiệp, các kế hoạch tương lai đều được ngân hàng tính toán khi mua trái
phiếu.

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


14
Khi khách hàng có kế hoạch mua sắm, xây dựng tài sản cố định, nhằm thực hiện
dự án nhất định, có thể xin vay ngân hàng. Một trong những yêu cầu cho vay của ngân
hàng là người vay phải xây dựng dự án, thể hiện mục đích, kế hoạch đầu tư, cũng như
quá trình thực hiện dự án (sản xuất kinh doanh). Thẩm định dự án là điều kiện để ngân
hàng quyết định phần vốn cho vay và xác định khả năng hoàn trả của doanh nghiệp.
- Dựa theo hình thức đảm bảo của các khoản vay có 2 hình thức cho vay là cho
vay có đảm bảo và cho vay không có đảm bảo.
+ Cho vay có đảm bảo: Đây là những khoản cho vay mà bên cạnh việc cho khách
hàng vay vốn, ngân hàng còn nắm giữ tài sản của người vay với mục đích xử lý tài sản đó
để thu hồi vốn vay khi người đi vay vi phạm hợp đồng tín dụng. Quá trình cung ứng vốn
của NHTM, không kể dưới hình thức nào đều làm tăng khối lượng tiền vào nền kinh tế,

các khoản cho vay khi khách hàng trực tiếp đến ngân hàng và xin vay vốn. Ngân hàng trực
tiếp chuyển giao tiền cho khách hàng sử dụng trên cơ sở những điều kiện mà hai bên thoả
thuận.
Khi khách hàng có tài sản thế chấp, có uy tín cao mà không cần phải thông qua
trung gian nào thì họ thường vay trực tiếp ngân hàng.
+ Cho vay gián tiếp: Đây là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian.
Ngân hàng cho vay qua các tổ, đội, hội, nhóm, như nhóm sản xuất hội nông dân, hội cựu
chiến binh, hội phụ nữ ... Các tổ chức này thường xuyên liên kết các thành viên theo
một mục đích riêng, song chủ yếu đều hỗ trợ lẫn nhau, bảo vệ quyền lợi cho mỗi
thành viên. Vì vậy việc phát triển kinh tế, làm giầu, xoá đói giản nghèo luôn được các
trung gian rất quan tâm.
Ngân hàng cũng có thể cho vay thông qua người bán lẻ các sản phẩm đầu vào
của quá trìmh sản xuất. Việc cho vay theo cách này sẽ hạn chế người vay sử dụng tiền sai
mục đích.
Cho vay gián tiếp thường được áp dụng đối với thị trường có nhiều món vay nhỏ,
người vay phân tán, cách xa ngân hàng. Trong trường hợp như vậy cho vay trung gian có
thể tiết kiệm chi phí cho vay ( phân tích, giám sát, thu nợ...)
Cho vay trung gian đều nhằm giảm bớt rủi ro chi phí của ngân hàng. Tuy nhiên nó
cũng bộc lộ các khiếm khuyết. Nhiều trung gian đã lợi dụng vị thế của mình và nếu ngân
hàng không kiểm soát tốt sẽ tăng lãi suất để cho vay lại hoặc giữ lấy số tiền của các thành
viên khác cho riêng mình. Các nhà bán lẻ có thể lợi dụng để bán hàng kém chất lượng
hoặc với giá cho người vay vốn.
1.1.2. Cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Khái niệm, đặc điểm cho vay tiêu dùng
- Khái niệm cho vay tiêu dùng: Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm
tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình. Đây là
một nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng có thể trang trải các nhu cầu trong
cuộc sống như nhà ở, phương tiện, đồ dùng gia đình... Bên cạnh

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

tượng có thu nhập thấp. (iii) Nhóm đối tượng có thu nhập cao: Nhóm đối tượng này vay
tiêu dùng nhằm tăng khả năng thanh toán và coi đó như một khoản linh hoạt để chi tiêu
khi mà tiền tích luỹ của họ chưa cao hay lợi nhuận do đầu tư mang lại chưa thu được.
Đây là nhóm đối tượng

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status