BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN ĐỨC TÂM
T×NH TR¹NG BIÕNG ¡N ë TRÎ EM D¦íI 5 TUæI
T¹I BÖNH VIÖN NHI TRUNG ¦¥NG N¡M 2016
Chuyên ngành: Nhi khoa
Mã số: 60720135
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LƯU THỊ MỸ THỤC
HÀ NỘI – 2017
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại
học, Thư viện và các phòng ban Trường Đại học Y Hà Nội, Khoa Dinh
Dưỡng Bệnh viện Nhi Trung Ương và Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Y
Dược Thái Bình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học
tập, đã giúp đỡ tôi tận tình trong việc nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Với lòng biết ơn chân thành và tình cảm sâu sắc, tôi xin chân thành
cám ơn Cô hướng dẫn Tiến sĩ Lưu Thị Mỹ Thục là những người thầy đã hết
lòng hướng dẫn những kiến thức, phương pháp luận quý báu, giúp đỡ và tạo
mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn.
thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi
nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Học viên
Nguyễn Đức Tâm
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Ca
:Canxi
CC/T
:Chiều cao/tuổi
CI
: Confidence Interval – Khoảng tin cậy
CLS
:Cận lâm sàng
CN/CC
:Cân nặng/chiều cao
:Suy dinh dưỡng
TĂ
:Thức ăn
THPT
:Trung học phổ thông
TTDD
:Tình trạng dinh dưỡng
WHO
:World Health Organization - Tổ Chức Y Tế Thế Giới
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................. 1
Chƣơng 1
3
TỔNG QUAN ................................................................................................. 3
1.1. Tổng quan về biếng ăn ở trẻ em ................................................................... 3
1.1.1. Một số khái niệm về biếng ăn: ...................................................... 3
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình cho ăn và ăn của trẻ .............. 5
2.3.3. Các biến số và chỉ số trong nghiên cứu ............................................... 23
2.3.4. Mô tả các bước tiến hành nghiên cứu ................................................. 24
2.3.5. Phương pháp thu thập số liệu và tiêu chuẩn đánh giá ................ 26
2.4. Xử lý số liệu 33
2.5. Các biện pháp khống chế sai số.................................................................. 34
2.6. Đạo đức nghiên cứu .................................................................................... 34
Chƣơng 3
.................................................................................................. 35
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................................... 35
3.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu ...................................................... 35
3.1.1. Phân bố nhóm nghiên cứu theo tuổi ........................................... 35
3.1.2. Phân bố nhóm nghiên cứu theo giới .................................................... 36
3.1.3. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu ............................................... 36
3.1.4. Đặc điểm dịch tễ của đối tượng nghiên cứu........................................ 37
3.2. Tỉ lệ biếng ăn và một số nguyên nhân gây biếng ăn ................................. 38
3.2.1. Tỷ lệ biếng ăn của trẻ dưới 5 tuổi ........................................................ 38
3.2.2. Biếng ăn theo nhóm tuổi ...................................................................... 39
3.2.3. Biếng ăn theo giới ....................................................................... 39
3.2.4. Một số đặc điểm lâm sàng của trẻ biếng ăn................................ 40
3.3. Tình trạng dinh dưỡng của trẻ biếng ăn ..................................................... 50
3.3.1. Tình trạng dinh dưỡng của trẻ biếng ăn .............................................. 50
3.3.2. Mối liên quan giữa mức độ biếng ăn và tình trạng dinh dưỡng......... 53
Chƣơng 4
55
BÀN LUẬN ................................................................................................... 55
4.1. Đặc điểm chung của nhóm đối tượng nghiên cứu .................................... 55
Bảng 3.3 Tỉ lệ biếng ăn theo nhóm tuổi ......................................................... 39
Bảng 3.4. Tỷ lệ biếng ăn theo giới tính .......................................................... 39
Bảng 3.5. Một số biểu hiện lâm sàng của trẻ biếng ăn .................................. 40
Bảng 3.6. Mức độ biếng ăn dựa theo năng lượng ăn vào .............................. 41
Bảng 3.7. Mối liên quan giữa mức độ biếng ăn và tuổi ................................. 41
Bảng 3.8. Lượng một số chất dinh dưỡng có trong khẩu phần ăn của trẻ biếng
ăn trong 24h ............................................................................. 42
Bảng 3.9. Tính cân đối trong khẩu phần ăn ................................................... 44
Bảng 3.10. Một số bệnh lý thực thể trong nhóm nghiên cứu ......................... 44
Bảng 3.11. Biếng ăn với bệnh lý thực thể ...................................................... 44
Bảng 3.12. Biếng ăn và ốm 3 tháng gần đây ................................................. 45
Bảng 3.13 Tỉ lệ biếng ăn theo thu nhập, nơi cư ngụ và học vấn của mẹ ....... 46
Bảng 3.14 Kiến thức thực hành dinh dưỡng của các bà mẹ .......................... 47
Bảng 3.15. Bảng điểm đánh giá kiến thức- thực hành dinh dưỡng ............... 48
Bảng 3.16. Biếng ăn do bản thân trẻ .............................................................. 49
Bảng 3.17. Tình trạng dinh dưỡng của trẻ biếng ăn theo nhóm tuổi ............. 50
Bảng 3.18. Tình trạng suy dinh dưỡng ở nhóm trẻ biếng ăn .......................... 51
Bảng 3.19. Mức độ suy dinh dưỡng của các trẻ biếng ăn .............................. 51
Bảng 3.20. Mối liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng và tuổi của trẻ ........... 52
Bảng 3.21. Thiếu hụt dinh dưỡng của trẻ biếng ăn trên cận lâm sàng........... 53
Bảng 3.22. Thiếu hụt dinh dưỡng theo nhóm tuổi ở trẻ biếng ăn .................. 54
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Phân bố đối tượng theo nhóm tuổi ........................................... 35
Biểu đồ 3.2. Phân bố giới tính trong nhóm nghiên cứu .............................. 36
Biểu đồ 3.3: Tỉ lệ trẻ dưới 5 tuổi biếng ăn trong nghiên cứu ....................... 38
Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ trẻ biếng ăn theo nhận định của gia đình và theo tiêu
chuẩn nghiên cứu ..................................................................... 38
2
ăn ở trẻ tới khám tại Bệnh viện Nhi Trung Ương là bao nhiêu, các nguyên
nhân của biếng ăn và nguy cơ nào dẫn đến biếng ăn ở trẻ em vẫn là một câu
hỏi với các bác sĩ nhi khoa. Vì vậy chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “
Tình trạng biếng ăn ở trẻ em dƣới 5 tuổi tại Bệnh Viện Nhi Trung Ƣơng
năm 2016” với 2 mục tiêu:
1. Xác định tỷ lệ và nhận xét một số nguyên nhân biếng ăn ở trẻ dưới 5
tuổi tại phòng khám dinh dưỡng - Bệnh viện Nhi Trung Ương.
2. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở trẻ em biếng ăn dưới 5 tuổi tại
phòng khám dinh dưỡng - Bệnh Viện Nhi Trung Ương.
Với kết quả thu được từ đề tài, bước đầu sẽ cung cấp thông tin cho các
bác sỹ nhi khoa về nguyên nhân cũng như mức độ biếng ăn ở trẻ em Việt
Nam, từ đó đưa ra các can thiệp thích hợp nhằm cải thiện tình trạng dinh
dưỡng cho trẻ một cách có hiệu quả.
3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN
Biếng ăn là một triệu chứng rất hay gặp ở trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ, với
nhiều nguyên nhân khác nhau: như yếu tố tâm lý, bệnh tật, môi trường và xã
hội. Trẻ biếng ăn sẽ dẫn đến nhiều hậu quả bất lợi cho sự phát triển của trẻ
như kém hấp thu các chất dinh dưỡng, chậm phát triển thể chất và nếu không
can thiệp kịp thời trẻ sẽ bị suy dinh dưỡng, nguy cơ suy dinh dưỡng cao hơn
từ 2,5-3 lần và tăng nguy cơ mắc các bệnh nhiễm khuẩn so với trẻ bình
thường [5].
1.1. Tổng quan về biếng ăn ở trẻ em
chống đối/né tránh ăn khi trẻ được cung cấp thức ăn đầy đủ và hợp lý bởi
người chăm sóc trẻ có khả năng và không có bệnh lý thực thể đi kèm [8].
Tại Việt Nam, Phạm Thị Thu Hương và Nguyễn Trọng Hưng (Viện Dinh
dưỡng) cho rằng: Biếng ăn là sự giảm ngon miệng dẫn đến giảm khẩu phần ăn
hoặc kéo dài thời gian bữa ăn hoặc chỉ ăn được một số loại thực phẩm từ đó
ảnh hưởng tới tăng trưởng và phát triển của trẻ [9]
Nguyễn Thanh Danh để chẩn đoán biếng ăn cần 2 tiêu chuẩn [10]
- Tiêu chuẩn định tính: về mặt tâm lý, trẻ phải có các hành vi biểu hiện
sự từ chối, tránh né, không hợp tác khi được cho ăn, cho bú như quay mặt đi
chỗ khác, không há miệng, phun, nhả thức ăn, ngậm thức ăn, hoặc sợ thức ăn,
la khóc mỗi khi cho ăn.
- Tiêu chuẩn định lượng: có sự giảm sút về số lượng thức ăn tiêu thụ
được trong các bữa ăn so với trước đó hoặc so với trẻ bình thường.
Nhìn chung, Việt Nam trong các nghiên cứu thường sử dụng một số tiêu
chuẩn sau [9],[10]:
- Biếng ăn là tình trạng giảm hoặc mất cảm giác thèm ăn ở trẻ nhỏ,
khiến trẻ không nhận đủ lượng thức ăn theo nhu cầu.
5
- Trẻ ăn không đủ lượng yêu cầu của lứa tuổi, ăn dưới ½ lượng nhu cầu
của lứa tuổi.
- Thời gian cho trẻ ăn kéo dài trên 30 phút.
- Trẻ thường kén chọn thức ăn, ăn chậm và không hứng thú với ăn.
- Trẻ từ chối ăn trong vòng 1 tháng, không tăng trưởng.
- Chế độ ăn uống nghèo nàn so với nhu cầu khuyến nghị
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình cho ăn và ăn của trẻ
Cho trẻ ăn và ăn
Khi đề cập đến vấn đề tiêu thụ thức ăn ở trẻ nhỏ thì có hai thuật ngữ cần
tụy, dịch vị…). Phản xạ có điều kiện được hình thành và củng cố trong suốt
quá trình sống ngay từ khi sinh, có vai trò quan trọng trong sự hình thành
nhận thức về thức ăn và vai trò của thức ăn với cơ thể, thái độ và hành vi ăn
uống. [12]
Sự nhận thức: Màu sắc cũng có thể gây cảm giác đói. Một quả chuối
màu vàng làm chúng ta muốn thưởng thức nó, nhưng không ai muốn ăn một
quả chuối xanh. Tương tự, táo đỏ hay táo xanh có thể gây cảm giác đói. Nhiều
người chọn thức ăn dựa trên hiểu biết của họ về những thức ăn có lợi cho sức
khỏe. Ví dụ: họ chọn thức ăn có lượng mỡ, đường, muối thấp vì những thức
ăn này được khuyến khích là tốt cho sức khỏe. Dần dần, mọi người có thể
thay đổi sở thích ăn uống và chỉ muốn ăn thức ăn “tốt”.[12].
Cảm giác no
Có 2 cơ chế gây no.
Ở não: vùng dưới đồi có 2 trung tâm điều khiển cảm giác đói và no:
- Nhân bụng giữa là trung khu no: cho tín hiệu ngừng việc ăn, kích thích
ở đây gây cảm giác no. Phá hủy vùng này, trung khu đói sẽ tăng hoạt
động, gây ăn nhiều dẫn đến béo phì [11].
- Nhân dưới đồi bên cho tín hiệu kích thích ăn [12]
7
Ở đường tiêu hóa: Koopmans (1985) cho rằng tín hiệu no đến từ dạ dày,
có vai trò kiểm soát ăn ngắn hạn [12]. Đầu tiên não được thông báo lượng
thức ăn tiêu hóa vào và lượng chất dinh dưỡng hấp thu thông qua những cảm
thụ quan. Ống tiêu hóa có nhiều thụ thể hóa học và cơ học nhằm theo dõi
những quá trình sinh lý xảy ra và truyền thông tin về não nhờ thần kinh lang
thang. Luồng thông tin hướng tâm này tạo thành mắt xích đầu trong “chuỗi
tín hiệu no” và đảm nhận một phần vai trò kiểm soát “trước tiêu hóa” đối vớ
sự ngon miệng. Kiểm soát “sau tiêu hóa” đối với sự ngon miệng là khi chất
1.2. Dịch tễ học biếng ăn
1.2.1. Thực trạng biếng ăn trên thế giới
Hiện nay, do thuật ngữ và định nghĩa chưa được thống nhất nên chưa
thể có được một số liệu chính xác tuy nhiên vẫn thấy biếng ăn ở trẻ nhỏ là khá
phổ biến. Allen (1994) thấy 1-5% trẻ nhập viện không tăng cân theo chuẩn và
1/2 số này có biểu hiện của biếng ăn mà không có triệu chứng của bất cứ một
bệnh nền nào trước đó. Biếng ăn ở trẻ thường xuất hiện trong năm đầu đời
nhưng cũng có một số xuất hiện lúc trẻ 2 hoặc 3 tuổi [15]. Tần số biếng ăn ở
một số quốc gia trên thế giới như Hoa Kỳ là 50% ở trẻ từ 4-24 tháng tuổi
[16], Tây Ban Nha là 44% ở trẻ từ 1-10 tuổi, Anh là 33% ở trẻ dưới 5 tuổi,
Philippine là 67% [17] và 39,7% trẻ từ 1-6 tuổi ở Trung Quốc. Ở trẻ phát
triển bình thường về thể chất thì cũng có 50% - 60% số trẻ được cha mẹ cho
rằng con của họ bị biếng ăn nhưng thực sự chỉ có 25% - 35% trẻ có những
biểu hiện cụ thể biếng ăn như: từ chối thức ăn, kén chọn… trong đó 1% - 2%
trẻ có biểu hiện biếng ăn nặng và kéo dài. Biếng ăn gặp với tỷ lệ cao (80%) ở
trẻ có khiếm khuyết về thần kinh (rối loạn, chậm phát triển thần kinh), phần
lớn ở trẻ bị rối loạn khả năng nuốt [18]
Kết quả nghiên cứu của Ammaniti (2004) tại Rome và Chatoor(2000)
tại Washington DC thấy biếng ăn nhũ nhi có tần suất như nhau ở trẻ trai và
gái khác với biếng ăn do tâm lý xảy ra chủ yếu ở trẻ gái. Trẻ đến bệnh viện
9
chủ yếu từ gia đình trung lưu trở nên có lẽ do gia đình có điều kiện khó khăn
ít có điều kiện tiếp cận dịch vụ chuyên khoa này. Những trẻ biếng ăn đều
được cha mẹ đánh giá là tính khí thụ động, bất thường, khó bảo và khó chiều.
Trẻ có cách thức ăn và ngủ bất thường [19]; [20]. Carruth (2004) điều tra hơn
3000 trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ qua phỏng vấn bằng điện thoại hỏi phụ huynh xem
con của họ có biếng ăn không. Tiêu chuẩn của biếng ăn không được các nhà
tháng và có mối liên quan giữa mức độ biếng ăn với suy dinh dưỡng thể nhẹ
cân, rối loạn tiêu hóa [4]. Phạm Thị Thu Hương và Nguyễn Trọng Hưng thấy
biếng ăn chủ yếu gặp ở trẻ dưới 24 tháng tuổi (7-11 tháng chiếm 30%, trẻ 1223 tháng chiếm 35,6 %), trong đó 52,4% trẻ biếng ăn chưa rõ nguyên nhân và
biếng ăn liên quan tới các bệnh nội khoa chỉ chiếm 21,9% [9].
1.3. Nguyên nhân của biếng ăn
Có nhiều yếu tố gây nên tình trạng biếng ăn như bệnh lý thực thể (liên
quan tới cảm giác, vận động miệng), dinh dưỡng, môi trường, cảm xúc, hành
vi và mối quan hệ cha mẹ-con cái. 16-30% trường hợp biếng ăn có nguyên
nhân thực thể và có đến 80% trường hợp biếng ăn đến gặp bác sĩ nhi khoa có
những hành vi nghiêm trọng [26]. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thanh Danh
biếng ăn hay gặp sau các bệnh nhiễm trùng (48,5%), do chuyển tiếp chế độ ăn
không phù hợp (11,4%), do stress (7,6%) và có tới 20,5 % số trường hợp
biếng ăn chưa rõ nguyên nhân [3]. Nguyên nhân của biếng ăn có thể chia
thành các nhóm chính sau:
Do thức ăn: Phù hợp về số lượng, Phù hợp với phát triển, Cân bằng
về dinh dưỡng ?
Tình trạng khan hiếm lương thực trong lịch sử đã là mối đe dọa lớn đối
với sức khỏe và sự phát triển của trẻ. Trong bối cảnh này, nhiều xã hội nhận
thức trẻ tăng trưởng nhanh là khỏe mạnh và thể hiện sự thành công của cha
mẹ, nên các chiến lược ăn uống trong các xã hội ở giai đoạn này được thiết kế
11
để tăng năng lượng ăn vào cho trẻ, thúc đẩy tăng cân. Tuy nhiên, khi những
chiến lược này tồn tại trong môi trường có thực phẩm phong phú như ngày
nay, nên nó có xu hướng thúc đẩy tăng cân và béo phì. Do quan niệm "lớn
hơn là tốt hơn" nên ảnh hưởng đến việc chọn các loại thực phẩm và cách cho
ăn cũng như ép trẻ ăn của cha mẹ. Một khảo sát tại Anh (2011) tiến hành trên
2638 trẻ từ 4-18 tháng nhằm khảo sát về chế độ dinh dưỡng và khẩu phần ăn
các thế hệ trước nhằm mục tiêu bảo vệ cơ thể khỏi bị ngộ độc). Như vậy gen
có ảnh hưởng lớn đến cảm giác ăn của trẻ. Nghiên cứu trên những trẻ sinh đôi
thấy hệ số di truyền của việc ưa thích với những loại thức ăn khác nhau, VD
như hệ số ưa thích với chất đạm là mạnh nhất (0,78), với hoa quả ở mức trung
bình (0,51), rau (0,37) và thực phẩm tráng miệng (0,2). Ngày nay, xu hướng
không thích ăn rau được lan truyền rộng ở trẻ em và thậm chí ở cả người
lớn và ảnh hưởng tới chất lượng của bữa ăn.. Đáp ứng với chế độ ăn bị ảnh
hưởng bởi gen. Tuy nhiên, ảnh hưởng của gen có thể được điều chế bởi
môi trường và hành vi, giáo dục. Sự sẵn sàng của trẻ khi ăn thức ăn mới
hay cũ có thể được di truyền mức độ từ mạnh đến trung bình và được điều
chế bởi sự khác biệt trong việc giáo dục, tiếp xúc sớm với loại thức ăn đó
và cả sự kết hợp giữa hương vị và kết cấu của thực phẩm và làm tăng sự đa
dạng của sự chấp nhận thực phẩm [29], [30]; [31]
– Bệnh cấp hay mãn tính ?
Lindberg (1991) dùng một bảng câu hỏi dành cho trẻ 30-70 tuần tuổi,
cho thấy là những trẻ từng chẩn đoán Colic sau này có cảm xúc kém và khó
tập trung khi ăn. Carnivet (2000) theo dõi những trẻ chẩn đoán Colic đến 4
tuổi thấy những trẻ nào càng có nhiều cơn đau, cơn giận dữ thì càng ít hứng
thú với thức ăn và việc ăn, đồng thời thường than phiền đau bụng nhiều hơn
so với nhóm chứng. Zwart (2007) nghiên cứu trên 104 trẻ nhập viện vì Colic
kéo dài cho thấy 71% trẻ có vấn đề về ăn uống bao gồm ăn kém, trào ngược
và nôn trớ nhưng chỉ có 2 trẻ là thực sự bị trào ngược dạ dày thực quản, trong
13
khi các trẻ còn lại không có bất cứ vấn đề y khoa nào có thể giải thích hành vi
khóc và khó ăn của chúng [32]; [33].
Do cha, mẹ/người cho trẻ ăn…
Cha mẹ có ảnh hưởng rất lớn đ�yên năm 2009, Viện Dinh Dưỡng, Báo cáo đề tài cấp viện.
2.Trìnhđộvănhóa:
Tiểu học
3. Nghề nghiệp:
Cán bộ viên chức
THCS
THPT
Nông dân
Mù chữ
Buôn bán
Đại học
Khác.....
B. Thông tin về mẹ
Tuổi:……………. Dân tộc:……………. Tổng thu nhập của gia đình…………
Cân nặng:………………….chiều cao:……………………..BMI:…………
2.Trìnhđộvănhóa:
Tiểu học
3. Nghề nghiệp:
Cán bộ viên chức
Ngạt sau sinh:
có
Tiêm phòng:
đủ
không
không
2. BỆNH TẬT
Bệnh
Không mắc
Có, loại gì
Down
Tim bẩm sinh
Sứt môi, hở hàm ếch
Bệnh nội tiết, chuyển hóa,
di truyền
Bại não
Động kinh
Di chứng thần kinh (liệt)
Tự kỷ
Bệnh lý tâm- thần kinh khác
Dị ứng thức ăn
Trào ngược dạ dày-TQ
Ăn số bữa ăn ít hơn so với bạn
Không uống sữa bột
Kén chọn thức ăn
Không đòi bú (với trẻ chỉ bú mẹ)
Chậm tăng cân
Không đòi ăn (với trẻ lớn)
Khác:...........................................
2. Theo dõi tăng trƣởng: theo mẹ
Trẻ có được cân kiểm tra định kỳ theo qui định:
có
không
Theo mẹ trẻ có bị SDD không?
có
không
Trẻ có ngừng tăng cân so với tháng trước:
có
có
Tự nghĩ là đủ
không
Lý do:.........................................................................
Mẹ cai sữa(định cai sữa)cho bé khi bé được............................tháng tuổi.
Lý do cai:.......
Mẹ nhận biết trẻ đói bằng cách nào:
Khóc
Cho tay vào miệng
Miệng tóp tép
Chị nhận biết trẻ no bằng cách nào?
Chống cự không chịu bú
Tự thôi bú
Nghĩ là đủ
Trẻ có được ăn thêm sữa công thức:
có
Hay đòi bú
Ngủ ngon
Không biết