MỤC LỤC
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Nội Dung
1. MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
1.2. Mục đích nghiên cứu
4
4
8
10
11
13
15
17
18
19
19
20
1
1. MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài:
Thực hiện theo lời dạy của (Hồ Chí Minh toàn tập, NXB Chính trị Quốc
gia, 1996) Tại lớp học chính trị của giáo viên Bác nói : Các cô, các chú đều biết
giáo viên ngày nay không phải là “gõ đầu trẻ kiếm cơm” mà là người phụ trách
đào tạo những công dân tiến bộ, những cán bộ tiến bộ cho dân tộc. Nhiệm vụ ấy
rất là vẻ vang. Các cô, các chú phải ngày càng tiến bộ để dạy cho con em ngày
càng tiến bộ, nếu không thì sẽ ảnh hưởng không tốt đến con em. Nhưng phải làm
thế nào cho đúng với trách nhiệm vẻ vang ấy.Các cô, các chú đến đây học được
nhiều điều bổ ích, nói chung có tiến bộ. Nhưng xã hội loài người ngày nay tiến
lên nắm lấy nguyên tử. Người ta chinh phục thiên nhiên, chiếm cả cung trăng
nữa. Tất cả tiến bộ rất nhanh. Cán bộ và giáo viên cũng phải tiến bộ cho kịp thời
đại thì mới làm được nhiệm vụ. Chớ tự túc, tư mãn, cho là người giỏi rồi thì
dừng lại. Mà dừng lại là lùi bước, là lạc hậu, tự mình đào thải trước. Cho nên
trình độ năng lực, sức khỏe mẫu mực, có đủ khả năng chăm sóc giáo dục trẻ
theo yêu cầu hiện nay. Vậy bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên là
điều kiện tiên quyết nhằm khẳng định sự tồn tại của nhà trường nên tôi mạnh
dạn nghiên cứu đề tài “Một số biện pháp bồi dưỡng chuyên môn nhằm nâng
cao chất lượng đội ngũ giáo viên của trường Mầm non Nga Tân”.
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Bồi dưỡng phẩm chất đạo đức nhà giáo, năng lực nghiện vụ cho đội ngũ cán
bộ quản lý, giáo viên, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.
Năm vững các văn bản pháp quy của nhà nước về thực hiện chương trình
chăm soc, giáo dục trẻ
Nâng cao chất lượng toàn diện về chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ, hình
thành phát triển nhân cách ban đầu cho trẻ.
1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Một số biện pháp bồi dưỡng chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng đội
ngũ giáo viên trường mầm non Nga Tân.
Tất cả các cháu nhà trẻ, mẫu giáo trong nhà trường.
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài tôi áp dụng một số biện pháp sau:
+ Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết: Tìm tòi, đọc tham
khảo các tài liệu chuyên đề về bồi dưỡng chuyên môn; các tập san, tạp chí giáo
dục mầm non trong nhiều năm qua…Không những thế tôi còn nghiên cứu các
bài viết trên Intenet, qua học bồi dưỡng thường xuyên.
+ Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin: Kiểm nghiệm,
khảo sát trên giáo viên, nhóm lớp; trò chuyện với trẻ.
+ Phương pháp xây dựng bài kiểm tra, đánh giá kết quả.
+ Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Thống kê rõ xem trẻ đạt các tiêu chí
ở mức độ nào, so với yêu cầu thì cần phấn đấu ra sao?
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
non.
Thực hiện theo tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quảm lý và giáo
viên mầm non năm học 2014 -2015 hướng dẫn việc thực hiện công tác bồi
dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non.
Giáo viên học tập bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật kiến thức về chính
trị, kinh tế - xã hội , bồi dưỡng phẩm chất chính trị đạo đức nghề nghiệp, phát
triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và các năng lực khác theo yêu cầu.
Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên, năng lực tổ chức, quản lý
hoạt động học, tự bồi dưỡng giáo viên của nhà trường.
Lê Thị Hương ( chủ biên) – Đổi mới hình thức tổ chức các hoạt động giáo
dục mầm non theo hướng tích hợp chủ đề – NXB Giáo dục, H. 2008.
Từ nhận thức trên là một cán bộ quản lý tôi đã xác định việc xây dựng đội
ngũ giáo viên là một trong những nhiệm vụ quan trọng mà mình không được
phép sao nhãng, phải bằng mọi cách để xây dựng một đội ngũ có đủ trình độ
năng lực, sức khỏe mẫu mực, có đủ khả năng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
trẻ theo yêu cầu hiện nay. Đội ngũ giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng
giáo dục.Vì vậy việc bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên là việc làm
hết sức quan trọng và cần thiết.
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
* Thuận lợi:
Trường Mầm non Nga Tân được sự quan tâm của Đảng ủy, Ủy Ban Nhân
dân xã Nga Tân - Phòng Giáo dục và Đào tạo Nga Sơn đã tạo điều kiện cho cán
bộ, giáo viên, nhân viên học tập nâng cao trình độ chuyên môn.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ nuôi dạy trẻ tương đối đầy đủ, môi
trường giáo dục tốt, đáp ứng nhu cầu cho trẻ phát triển toàn diện.
Trường có đội ngũ cán bộ quản, giáo viên, nhân viên có trình độ chuyên
môn chuẩn và trên chuẩn, trẻ, khỏe, chịu khó học hỏi, nhiệt tình trong công tác,
tâm huyết với nghề nghiệp, có phẩm chất đạo đức tốt.
Tất cả các nhóm, lớp điều học tập trung ở một điểm và phân chia độ tuổi
theo đúng qui định, trẻ đến lớp mạnh dạn tự tin.
dưỡng, giáo dục trẻ ở trường tôi cụ thể như sau.
Phụ lục 1: kết quả thực trạng
* Bảng 1: Kết quả CSVC, trang thết bị đồ dùng, đồ chơi năm 2016 -2017
* Bảng 2: Kết quả số lượng, chất lượng đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên năm
2016 – 2017.
*Bảng 3: Kết quả chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ năm 2016 - 2017
*Bảng 4: Kết quả chất lượng giáo dục trẻ nhà trẻ 4 lĩnh vực, mẫu giáo theo 5
lĩnh vực năm 2016 – 2017.
Từ kết quả khảo sát đầu năm cho thấy chất lượng đội ngũ giáo viên, chất
lượng trên trẻ tại trường tôi đạt kết quả chưa cao, đồ dùng đồ chơi phụ vụ cho
các môn học còn ít. Là phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, trong những năm
qua tôi luôn băn khoăn, trăn trở với chất lượng của đội ngũ giáo viên, chất lượng
trên trẻ.
2.3. Các biện pháp để giải quyết vấn đề:
Xuất phát từ thực tế trên tôi thấy việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên là rất quan trọng quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực
5
cho đất nước. Bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên nhằm đáp ứng yêu
cầu thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường. Do đó, tôi luôn suy nghĩ và tìm
ra những biện pháp để bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên,
nhân viên trong nhà trường.
2.3.1. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên:
- Đối với giáo viên mầm non để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình thì phải
tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn đó là việc làm quan trọng là việc
làm thường xuyên. Đối với một phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn tôi đặt
lên vị trí hàng đầu bởi vì qua việc bồi dưỡng nâng cao được trình độ chuyên
môn cho giáo viên để hoàn thành tốt nhiệm vụ của người giáo viên. Thông qua
bồi dưỡng chuyên môn cho CBQL và GVMN trong nhà trường nhằm nâng cao
*Triển khai các văn bản mới của PGD&ĐT
6
- Công văn số 05/2017/TT-BNV Hà nội, ngày 15 tháng 8 năm 2017 về
việc sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09
tháng 10 năm 2014 và thông tư số 13/ 2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm
2010 của Bộ trưởng Bộ nội vụ về tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn, bổ nhiệm
ngạch và xếplương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và
việc tổ chức thi nâng ngạch công chức.
- Công văn số 15/2017/TT-BGDĐT Hà Nội, ngày 09 tháng 06 năm 2017
về sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên
phổ thông ban hành kèm theo thông tư số 28/ 2009/TT-BGDĐT ngày 21 tháng
10 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Quyết định số 249/QĐ-UBND Thanh Hóa, ngày 13 tháng 7 năm 2017
về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2017-2018 của giáo dục mầm
non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.
- Công văn số 1125/NGCBQL-CSNGCB Hà Nội, ngày 18 tháng 8 năm
2017 về việc hướng dẫn giải quyết chế độ thai sản của giáo viên trùng với thời
gian nghỉ hè.
- Công văn số 1985/SDGĐT-TTr Thanh Hóa, ngày 28 tháng 8 năm 2017
về việc hướng dẫn thực hiện công tác kiểm tra nội bộ trường học năm học 20172018.
- Công văn số 100/KH/UBND Nga Sơn, ngày 30 tháng 8 năm 2017 kế
hoạch dự và chỉ đạo khai giảng năm học 2017-2018.
Công văn số 06/UBND-GDĐT Nga sơn, ngày 11 tháng 9 năm 2017 về
việc tăng cường công tác giáo dục ATGT năm học 2017-2018.
- Công văn số 16/UBND-GD&ĐT Nga Sơn, ngày 19 tháng 9 năm 2017
về việc hướng dẫn tổ chức hội nghị CBCC, VC năm học 2017-2018.
- Quyết định số 01/QĐ-GD&ĐT Nga sơn, ngày 19 tháng 9 năm 2017
- Nội dung:
- Phần lý thuyết:
+ Nội dung 1: Giới thiệu tiêu chí thực hành áp dụng lấy trẻ làm trung tâm
trong trường mầm non
+ Phần 2: Các tiêu chí thực hành áp dụng quan điểm lấy trẻ làm trung tâm
+ Phần 3: Hướng dẫn quy trình thực hiện tiêu chí thực hành áp dụng quan
điểm giáo lấy trẻ làm trung tâm.
+Phần 4: Một số nội dung cơ bản trong môđun xây dựng trường mầm non
lấy trẻ làm trung tâm.
- Người triển khai
Đ/C: Bùi Thị Như Quỳnh - PHT
- Phần thực hành: Thực hành dạy tiết mẫu cho toàn thể cán bộ, giáo viên
trọng trường dự học tập rút kinh nghiệm.
-Người triển khai:
Đ/C: Mai Thị Cúc – Tổ trưởng chuyên môn
* Chuyên đề:.....v.v.v......
b. hình thức và phương pháp bồi dưỡng
- Nhà trường tổ chức lớp học tập trung, triển khai đến toàn thể CBGV, GV
trong nhà trường.
- Kết hợp triển khai tập trung với việc sinh hoạt tổ chuyên môn, tổ chức
trao đổi và dự giờ rút kinh nghiệm.
- Nâng cao hiệu quả việc tự học, tự bồi dưỡng của cá nhân, học qua mạng,
học qua đồng nghiệp, học bồi dưỡng thường xuyên qua 4 modun ưu tiên của cán
bộ quản lý và 6 modun ưu tiên của giáo viên.
Nhà trường tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng của giáo viên đưa
ra tiêu chí chấm điểm, viết phiếu, có bảng tổng hợp đánh giá xếp loại giáo viên
hàng năm.
- Tăng cường sinh hoạt các tổ chuyên môn.
- Tăng cường công tác kiểm tra toàn diện, kiểm tra đột xuất, kiểm tra
chuyên môn, dự giờ CBQL, GV.
được sự khéo léo và sáng tạo của trẻ tạo điều kiện cho trẻ được trải nghiêm và
phát triển một cách toàn diện.
2.3.2. Bồi dưỡng giáo viên qua sinh hoạt tổ chuyên môn:
Căn cứ vào điều lệ trường mầm non, căn cứ vào kế hoạch năm học
Căn cứ vào nội dung hoạt động của tổ chuyên môn, căn cứ vào yêu cầu
trọng tâm trọng điểm của chương trình trong từng thời gian, tôi chỉ đạo các tổ đi
sâu vào nội dung cụ thể cho phù hợp, chỉ đạo các tổ sinh hoạt 2 tuần /lân
Để tổ chuyên môn sinh hoạt có chất lượng tôi tham mưu với Hiệu trưởng
căn cứ vào trình độ chuyên môn, năng lực nghieeph vụ sư phạm của đội ngũ
giáo viên đê ra quyết định bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó tổ chuyên môn cho phù
hợp.
Chỉ đạo các tổ xây dựng kế hoạch thực hiện chuyên môn của tổ mình, Ban
giám hiệu duyệt bổ sung góp ý nội dung cho từng tổ.
Ví dụ: Chỉ đạo tổ chuyên môn mẫu giáo xây dựng kế hoạch
STT
1
Nội dung thực hiên
Thời gian thực hiên
- Huy động trẻ ra lớp
Tháng 8 + tháng 9
- Giáo dục trẻ về nề nép
thói quen.
Người thực hiện
Giáo viên chủ
nhiệm
Tổ trưởng chuyên
9
chủ
-Giáo viên
nhiệm
Cả tổ
chủ
-Giáo viên
nhiệm
Cả tổ
chủ
……. ………………………..
…………………
……………….
9
……………………..
Tháng 5………..
……………….
Chỉ đạo các tổ họp chuyên môn. Sau khi các tổ đã xây dựng được kế hoạch
Ban giám hiệu phân công để đi dự cùng với các tổ.
Ví dụ: Tổ chức sinh hoạt chuyên môn tổ mẫu giáo tháng 9
+ Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch của tháng trước
- Về huy động trẻ ra lớp: MG: 245 cháu đạt 100%.
- Về chất lượng: 100% trẻ đã có nề nếp thói quen trong sinh hoạt, có ý thức
tham gia vào các hoạt động.
- Làm đồ dùng đồ chơi trang trí nhóm lớp: 12/12 nhóm đã ltrang trí nhóm
lớp phù hợi với từng chủ đề, màu sắc, hình ảnh đẹp mắt song vấn còn một số lớp
giác…). Đồ chơi giúp trẻ nhận biết các đồ vật, sự vật, các con vật và tìm hiểu
môi trường xung quanh gần gũi trẻ. Đồ chơi giúp trẻ biết so sánh về màu sắc,
hình dáng , cấu tạo, học đếm, định hướng trong không gian, thời gian giải quyết
vấn đề..
Đồ chơi kích thích trẻ nói từ và câu về những đồ vật con vật, sự việc và
mối quan hệ của các sự vật hiện tượng đươn giản, đồ chơi giúp cho tre làm quen
với thơ, truyện, đóng kịch…
Tóm lại: Đồ chơi đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của trẻ, là
dụng cụ học tập của trẻ. Vậy qua việc bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng làm đồ dùng
đồ chơi là để phát huy được khả năng sáng tạo, tìm tòi và làm đồ dùng, đồ chơi,
sự khéo léo của giáo viên đồng thời đánh giá được chất lượng làm đồ dùng, đồ
chơi của giáo viên.
- Thông qua hoạt động với đồ chơi, trẻ biết yêu quý cái đẹp, rèn luyện tính
kiên trì bền bỉ, làm việc có mục đích; biết tìm hiểu và phản ánh thế giới xung
quanh, trẻ được trải nghiệm.
- Để có được đủ nguyên vật liệu làm đồ dùng đồ chơi tôi huy động giáo
viên tự thu thập nguyên vật liệu, tuyên truyền vận động phụ huynh cùng sưu
tầm, hướng dẫn trẻ cùng thu thập nguyên vật liệu.
- Nguyên vật liệu chủ yếu là từ thiên nhiên ( Tre, nứa, lá, vỏ sò, ốc hến, sọ
dừa, râu ngô, vỏ cây kho, vỏ trứng)…; vật liệu phế thải ( hộp cát tông, vỏ bánh
kẹo, chai, lọ nhựa, len, vải vụn, sách báo cũ, vỏ hộp sữa, ống hút sữa….)
Ví dụ 1: Cách làm con chuồn chuồn
+ Chuẩn bị: Một tấm bìa cứng hình chữ nhật, keo, nhũ tương trắng, hạt đậu
đen, màu nước và lọ vẽ, lá xanh cóa dạng hình dài.
+ Thực hiện: Bước 1: Vẽ phần nền trên tấm giấy bìa cứng theo ý thích
Bước 2: Dán hai hạt đậu dính sát vào nhau
Bước 3: Dán bốn lá ở phân thân
Bước 4: Dùng bút lông đen vẽ đuôi dài
+ Sử dụng: Giáo viên hướng dẫn trẻ đặt bức tranh ở góc triển lãm tranh
hoặc góc học tập.
- 100% Cán bộ giáo viên có kiến thức, kỹ năng làm đồ dùng, đồ chơi.
- 95% trẻ tích cực tham gia hưởng ứng cùng cô
2.3.4. Tổ chức tốt các hội thi cấp trường cho giáo viên và trẻ
Ngoài việc bồi dưỡng giáo viên qua hình thức dự giờ, rút kinh nghiệm;
Bồi dưỡng qua hình thức tổ chức các tiết dạy mẫu để nhân ra diện rộng, thì việc
bồi dưỡng giáo viên qua phong trào thi giáo viên dạy giỏi cũng góp phần nâng
cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên.
Qua hội thi này đối với ban giám hiệu đã gắn được trách nhiệm của mình
trong quá trình quản lý và chỉ đạo.
Đối với giáo viên: Thông qua hội thi giáo viên có nhiều các thủ thuật,
phong cách lên lớp từ đó thu hút, kích thích được sự tham gia tích cực của trẻ.
Hội thi giáo viên dạy giỏi tạo cơ hội và rèn luyện giáo viên tự học và tự
sáng tạo. Qua hội thi phát hiện tuyên dương và nhân rộng những điển hình tiên
tiến, góp phần tạo động lực phát triển sự nghiệp giáo dục mầm non của nhà
trường.
Hội thi là một trong những căn cứ để đánh giá thực trạng đội ngũ, từ đó
xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn rút
kinh nghiệm cho giáo viên, đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục.
12
Ví dụ 1: Hội thi giáo viên giỏi cấp trường
Để tổ chức tốt hội thi Ban giám hiệu xây dựng kế hoạch tổng thể, xây dựng
ngân hàng đề thi lý thuyết và thực hành, cho giáo viên, bốc thăm, thành lập ban
giám khảo.
+ Vòng 1: Bài thi năng lực
+ Vòng 2: Bài thi giảng ( mỗi giáo viên thực hiện 2 hoạt động học)
+ Kết thúc hội thi tổng hợp kết quả hội thi, sau đó ban giám hiệu họp toàn
thể cán bộ giáo viên thông báo kết quả thi, trao giải thưởng, học tập những giờ
dạy tốt rút kinh nghiệm những giờ dạy chưa tốt.
+ Giải nhất: 6 giải
+ Giải nhấ: 1 giải
+ Giải nhì: 14 giải
+ Giải nhì: 1 giải
+ Giải ba: 19 giải
+ Giải ba: 3 giải
+ Giải KK: 43 giải
+ Giải KK: 4 giải
13
Kết quả: Thông qua hội thi giáo viên đã có nhiều giáo viên có thủ thuật
hay, nhiều sáng tạo, linh hoạt trong quá trình sử dụng đồ dùng đồ chơi.
Đối với trẻ thông qua hội thi đã cung cấp cho trẻ vốn kiến thức kỹ năng
cơ bản qua đó trẻ mạnh dạnh tự tin hơn.
2.3.5. Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên thông qua xây dựng các nhóm
lớp điểm:
Việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên bằng hình thức qua xây dựng
lớp điểm để giáo viên trong trường được học tập, từ cách trang trí sắp sếp đồ
dùng đồ chơi các góc, nề nếp học sinh, làm đồ dùng đồ chơi tự tạo. Ngay từ đầu
năm học tôi đã xây dựng lớp điểm, phân công giáo viên đứng lớp, chọn những
giáo viên phải là những giáo viên có trình độ chuyên môn vững vàng, có năng
lực chuyên môn giỏi, có uy tín với mọi người. Những lớp điểm là nơi đi đầu
trong việc thực hiện nội dung mới để rút kinh nghiệm trước khi chỉ đạo đại trà.
Thông qua các lớp điểm giáo viên được tham quan, trao đổi kinh nghiệm
với đồng nghiệp, tai nghe, mắt thấy, học tập để áp dụng vào lớp của mình.
Vào đầu năm học tôi cùng tổ trưởng chuyên môn lựa chọn những nhóm
lớp có đủ năng lực, có nhiều thủ thuật sáng tạo, có nhiều đồ dùng, đô chơi phong
phú, để xây dựng lớp điểm và các chuyên đề hàng năm.
+ Thực hành việc khai thác, sử dụng có hiệu quả môi trường giáo dục,
tạo điều kiện cho trẻ phát triển toàn diện :
- Chuẩn bị môi trường giáo dục phù hợp với nhóm lớp
- Tổ chức sử dụng môi trường giáo dục phù hợp, hiệu quả tại nhóm lớp.
Khi đã có đầy đủ các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng đồ
chơi phục vụ cho chuyên đề tôi chỉ đạo cho giáo viên tổ chức cho trẻ được trải
nghiệm và ứng dụng chuyên đề tại nhóm lớp phù hợp. Để giáo viên trong trường
đến dự, học hỏi rút kinh nghiệm.
(Hình ảnh minh họa 1 kèm theo phụ lục 6:
(Hình hình xây dựng lớp điểm chuyên đề “ Xây dựng môi trường giáo dục lấy
trẻ làm trung tâm”)
Ví dụ 2: Chỉ đạo lớp cô Nguyễn Thị Hạnh xây dựng lớp điểm thực thiện
chuyên đề “Phát triển vận động” độ tuổi 5- 6 tuổi.
+ Để thực hiện tốt chuyên đề này tôi tham mưu với ban giám hiệu mua
sắm bổ sung trang thiết bị, cơ sở vật chất cho lớp điểm, tôi chỉ đạo giáo viên khi
thực hiện cần đảm bảo các nội dung sau:
- Tạo dựng môi trường cơ sở vật chất, thiết bị đồ chơi: Tự làm đồ dùng đồ
chơi và sắp xếp cơ sở vật chất, thiết bị đồ chơi giúp trẻ phát triển vận động đảm
bảo an toàn, phù hợp và hiệu quả.
- Tạo không gian cho trẻ vận động: Đối với trường tôi chưa có phòng vận
động thì tôi chỉ đạo giáo viên khai thác sử dụng khu vui chơi ngoài trời, sảnh,
sân hoặc hành lang, đặc biệt quan tâm đến việc tạo môi trường xanh, thoáng mát
để trẻ có địa điểm vui chơi, luyện tập phát triển vận động, tham mưu với ban
giám hiệu dành phần đất tróng của trường để trồng cỏ, tạo sân cát đường đi đa
dạng ( hàng rào lối đi lại giữa các khu vực...) gò đất, núi đồi, vườn cổ tích ... với
những thiết bị, thể dục dụng cụ chuyên biệt để giúp trẻ làm quen. Bên cạnh đó
chú ý đảm bảo an toàn cho trẻ, khi sắp xếp các thiết bị đồ chơi cũng cần tuân
theo một số nguyên tắc như: đảm bảo nhiều cơ hội cho trẻ vân động, sáng tạo và
thích thú, trẻ có thể tham gia chơi theo nhóm, lớp, cá nhân, chơi theo ý thích
hoặc chơi theo bài tập.
Đối với một phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn để thực hiện tốt
chuyên môn tôi xác định rõ dự giờ, kiểm tra nội bộ là một việc làm rất quan
trọng, từ đó bản thân tôi xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên môn riêng của phó
hiệu trưởng.
Đối với Phó hiệu trưởng tôi tiến hành kiểm tra hồ sơ cá nhân và kế
hoạch thực hiện nhiệm vụ, vào đầu tuần PHT phải có kế hoạch trình hiệu trưởng,
cuối tuần báo cáo lại kết quả thực hiện.
Ví dụ: Tôi cùng Ban giám hiệu xây dựng kế hoạch dự giờ kiểm tra nội
bộ trường học cụ thể như sau;
Tháng
Nội dung kiểm tra
Tháng
8/2017
- Kiểm tra trang trí
nhóm lớp, làm đồ dùng
đồ chơi
- Kiểm tra hồ sơ sổ sách
- Kiểm tra việc thực
hiện nội dung chăm sóc
giáo dục trẻ..
Đối tượng được
kiểm tra
- Nhóm trẻ, lớp
MG
- Toàn thể GV
- Nhóm trẻ, lớp
- Kiểm tra dự giờ
thường xuyên
- Nhóm trẻ, lớp
MG
- Tuần
1/9
- 5 giáo viên
- Trong
tháng
- Kiểm tra thực hiện qui
chế chuyên môn, đổi
mới phương pháp dạy
học
- Nhà trường, tổ
chuyên môn,
giáo viên
- Tuần
1/10
- 4 giáo viên
-Tuần
2/10
- Tuần
4/10
- 4 giáo viên
- Trong
tháng
- Tổ chuyên môn - Tuần
nhà trẻ, mẫu giáo 2/11
- 5 giáo viên
- Tuần
3/11
6 giáo viên
- Trong
tháng
………………
…
……………….
……….
………..
- BGH, tổ
trưởng
CM
- BGH, tổ
trưởng
CM
Hình ảnh minh họa 1 kèm theo phụ lục 7:
(Hình hình minh họa dự giờ đột xuất, dự giờ thường xuyên)
17
+Kết quả dự giờ cuối năm
-Tổng số giáo viên được dự: 17 đ/c.
- Đạt loại giỏi: 11 đ/c
- Loại khá: 6 đ/c.
- Loại TB: 0
+ Kết quả kiểm tra toàn diện cuối năm
- Số giáo viên được kiểm tra toàn diện là 5 đ/c
- Loại xuất sắc: 7 đ/c
- loại khá: 3 đ/c
- Loại TB: 0
+ Kết quả kiểm tra chuyên đề;
- Số giáo viên được kiểm tra toàn diện là 12 đ/c
- Loại xuất sắc: 8 đ/c
- loại khá: 4 đ/c
- Loại TB: 0
Kết quả: Thông qua đi dự giờ, kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên đề
Ban giám hiệu đã góp ý bổ sung kịp thời cho giáo viên từ đó giáo viên đã điều
chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục dục phù hợp với độ tuổi của trẻ và với nhóm
lớp.
2.3.7. Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên thông qua viết sáng kiến kinh
nghiệm:
- Viết sáng kiến kinh nghiệm cũng là một trong những biện pháp rất quan
trọng nhằm nâng cao hiệu quả chăm sóc giáo dục mầm non tại nhà trường.
- Sáng kiến kinh nghiệm giúp giáo viên mầm non, cán bộ quản lý giáo dục
giáo dục trẻ.
Tổ chức cho giáo viên trong trường đi học tập một số trường bạn có
những bài đạt giải cao cấp tỉnh như trường mâm non Thị Trấn, Nga Giáp…sau
đó phôtô làm tài liệu cho giáo viên trong trường nghiên cứu, tham khảo, bồi
dưỡng cho chị em cách viết, cách trình bầy SKKN.
Kết quả xếp loại cấp trường năm học 2017 - 2018
Hội đồng khoa học trường đã chấm được:
- Có 21/21 cán bộ giáo viên đăng ký đề tài và nộp về hội đồng khoa học
nhà trường.
- Có 10 sáng kiến kinh nghiệm xếp loại B cấp trường
- Có 4 sáng kiến kinh nghiệm xếp loại C cấp trường
- Trong đó có 7 sáng kiến kinh nghiệm được xếp loại A cấp trường gửi lên
hội đồng khoa học cấp huyện.
Kết quả xếp loại cấp huyện năm học 2017 - 2018
Tổng số: Có 7 SKKN được gửi lên Hội đồng khoa học cấp huyện
Trong đó: Loại A: 2; Loại B: 5.
Kết quả: Qua công tác bồi dưỡng cho các bộ giáo viên thông qua viết
sáng kiến kinh nghiệm. Giáo viên đã nắm chắc kiến thức, cách trình bầy đúng
cấu trúc, đã đưa ra các biện pháp, giải pháp hay để áp dụng tại nhà trường đạt
kết quả cao.
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục với bản
thân, đồng nghiệp và nhà trường
Qua một thời gian áp dụng những biện pháp mà bản thân tôi đã thực hiện
trong quá trình quản lí, nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và đã đạt
được kết quả như sau:
( Bản khảo sát chất lượng cuối năm kèm theo phụ lục 2:
* Bảng 1: Kết quả CSVC, trang thết bị đồ dùng, đồ chơi năm học 2017 - 2018
* Bảng 2: Kết quả số lượng, chất lượng đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên năm
học 2017 - 2018.
*Bảng 3: Kết quả chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ năm học 2017 - 2018
- kết luận
Sau một thời gian nghiên cứu đề tài tôi đã rút ra được kết luận sau:
Có thể nói công tác bồi dưỡng chuyên môn cho đôi ngũ giáo viên là một
trong những nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển giáo dục. Trong
một nhà trường đội ngũ giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục, do
đó tìm ra những biện pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là một việc
làm có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn, là một hướng đi đúng đắn và đóng vai
trò thiết thực của người cán bộ quản lý trong tình hình hiện nay nhằm đưa đội
ngũ giáo viên mạnh về số lượng, vững về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu, đó là
việc làm thường xuyên lâu dài của lãnh đạo nhà trường.
Giáo dục mầm non là giáo dục trẻ phát triển toàn diện. Muốn đạt được
mục tiêu này không có con đường nào khác là phải bồi dưỡng, nâng cao chất
lượng đội ngũ giáo viên, chất lượng dạy học. Giáo viên phải thường xuyên học
hỏi, cập nhập thông tin trình độ để có thể đáp ứng được nhu cầu học tập của trẻ,
chính vì vậy việc bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đó là cơ hội
để giáo viên có thể trao đổi kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau. Song việc bồi dưỡng
cần phải có kế hoạch cụ thể, sát thực, có như vậy mới mang lại hiệu quả cao.
Bài học kinh nghiệm: Qua sáng kiến kinh nghiệm áp dụng tại nhà trường.
Bản thân tôi nhận thấy rằng, để nâng cao chất lượng đội ngũ thì người cán bộ
quản lý cần:
20
- Phải xây dựng kế hoach bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ các bộ, giáo
viên, nhân viên.
- Xây dựng được bộ giáo án mẫu, tổ chức tốt tiết dạy mẫu để đồng nghiệp
học tâp, nhằm cung cấp cho trẻ được những kiến thức kỹ năng cơ bản.
- Phối hợp với ban giám hiệu chỉ đạo các tổ chuyên môn sinh hoạt tổ
chuyên môn theo đúng quy định, giúp giáo viên giải quyết được những vướng
người khác.
Người viết SKKN
Bùi Thị Như Quỳnh
21
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng kết quả thực trạng
*Bảng 1: Kết quả CSVC, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi năm học 2016 – 2017
STT
1
Tổng
Tỷ lệ %
Cơ sở vật chất
Phòng Bếp 1 Phòng
học
chiều
chức
năng
12
12
100
1
1
100
chơi
đồ dùng
ngoài đồ chơi tối
trời
thiểu
1
4
1
4
33
*Bảng 2: Số lượng, chất lượng đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên năm học 2016 - 2017
S Đối
Số Trình độ
Xếp loại GV loại theo
Kết quả thi giáo viên
T tượng lượ
chuẩn nghề nghiệp GV
giỏi cấp trường
T
ng
mầm non
1
2
CBQL
Giáo
viên
3 Nhân
0
4
1
1
0
21
13
62
0
0
Yếu Giỏi
0
4
0
3
0
1
4
0
3
0
2
3
14
0
0
0
0
0
1
3
14,
4
8
47
Tỷ lệ tuổi
trẻ
lệ
trẻ
1
NT
52
47
5
9,6
0
46
6
11
0
5
9,6
2
MG 245 222
23
9,3
0
221
24
9,7
0
21
8,5
Tổng
297 269
PTTC và
PTTM
KNXH
Đạt CĐ Đạt CĐ Đạt CĐ
46
6
45
7
238 7
237 8
237 8
284 13 282 15 237 8
LVPTNN
Kết quả chung
Đạt % CĐ %
45 86 7
14
236 96 9
3
281 94 16 6
Phụ luc 2: Bảng kết quả thực trạng năm học 2017 – 2018.
* Bảng 1: Kết sát CSVC, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi năm học 2017 - 2018
Cơ sở vật chất
Thiết bị
Đồ dung đồ chơi
Bàn
Đồ
12
1
0
10
12
298
4
12
Tỷ lệ
100
100
0
83
100
100
100
%
* Bảng 2: Số lượng, chất lượng đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên năm học 2017 - 2018.
S
T
T
Đối
tượng
1
2
CBQL
Giáo
17
13
0
1
1
21
100
17
80
Kết quả thi giáo viên
giỏi cấp trường
Yếu Giỏi
Kh
á
TB
Yếu
Đảng
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
4
20
17
80
STT
1
2
Tổng số trẻ
được cân đo
NT
MG
Tổng
52
255
307
Kên
h BT
50
242
292
Cân nặng
Kênh SDD
(dưới -2 và
-3)
Số
Tỷ
trẻ
3
14
17
Tỷ
lệ
5,7
5,4
5,5
Trẻ mắc các
loại bệnh
Kên
h cao
hơn
tuổi
Số
trẻ
Tỷ
lệ
0
0
0
3
9
12
4
2 MG 255 248 7 245 10 249 6 246 9 246 9 247 97 8
3
Tổng
307 298 9 295 13 299 8 295 12 246 9 297 98 10 2
Phụ lục 3: Bưỡng giáo viên qua sinh hoạt tổ chuyên môn: 2.3.2.
(Hình ảnh sinh hoạt tổ chuyên môn )
Phụ lục 4:. Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng làm trang thiết bị đồ dùng đồ chơi sáng tạo từ
nguyên vật liệu phế thải 2.3.3
Hình ảnh minh họa 1:
24
(Hình ảnh minh họa sản phâm đồ dùng đồ chơi cô và trẻ cùng làm)
(Hình ảnh minh họa sản phâm đồ dùng đồ chơi cô và trẻ cùng làm)
25