ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN LÁ ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT GIỐNG CHÈ PH1 TẠI CÔNG TY CHÈ BIỂN HỒ HUYỆN CHƯPĂH, TỈNH GIA LAI - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN LÁ
ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT GIỐNG
CHÈ PH1 TẠI CÔNG TY CHÈ BIỂN HỒ
HUYỆN CHƯPĂH, TỈNH GIA LAI

Sinh viên thực hiện: HOÀNG ANH TÍN
Ngành: NÔNG HỌC
Niên khoá: 2006 – 2010

Pleiku, Tháng 10– 2010


[

ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN LÁ ĐẾN SINH TRƯỞNG
VÀ NĂNG SUẤT GIỐNG CHÈ PH1 TẠI CÔNG TY CHÈ BIỂN HỒ
HUYỆN CHƯPĂH, TỈNH GIA LAI

Tác giả
HOÀNG ANH TÍN
Khóa luận được đề trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sư nông nghiệp ngành
Nông học

Giáo viên hướng dẫn:
THS.LÊ VĂN DŨ

TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu: “Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến sinh trưởng
và năng suất giống chè PH1 tai công ty chè Biển Hồ, huyện Chưpăh, tỉnh Gia
Lai” được tiến hành từ tháng 10/2010 đến tháng 03/2011.
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên một yếu tố gồm các
loại phân bón lá: Bio-8, Đầu Trâu 005, K-H, Arrow, 3 lần lặp lại. Diện tích thí nghiệm
là 300m2. Các loại phân bón lá được phun 3 lần mỗi lần cách nhau 1 tháng, phun theo
chiều gió và đều mặt tán. Trong thời gian 3 tháng, kết quả thu được:
Các loại phân bón lá dùng trong thí nghiệm đều cho các chỉ tiêu sinh trưởng và
năng suất chè cao hơn so với đối chứng. Trong đó phân bón lá Đầu Trâu là tốt
nhất:
 Mức tăng chiều cao cây cao nhất, với mức tăng chiều cao cây là 16,1cm tăng
1,7cm so với đối chứng.
 Chiều dài búp P+2 và P+3 là cao nhất với số lượng búp P+2 là 5,3 búp/khung
tăng 2,8 búp/khung so với đối chứng và số lượng búp P+3 là 6,1 búp/khung
tăng 3,4 búp/khung so với đối chứng.
 Trọng lượng búp P+2 và P+3 là cao nhất với trọng lượng búp P+2 là 1,3g tăng
0,4g so với nghiệm thức đối chứng. Trọng lượng búp P+3 là 1,4g tăng 0,4g so
với nghiệm thức đối chứng.


Số lượng búp P+2 và P+3 là cao nhất với số lượng búp P+2 là 5,3 búp/khung
tăng 2,8 búp/khung so với đối chứng và với số lượng búp P+3 là 6,1 búp/khung
tăng 3,4 búp/khung so với đối chứng.

 Năng suất thực thu cao nhất, với năng suất thu được cao nhất là 5,6364 tấn/ha,
tăng 2,1493 tấn/ha so với đối chứng.
 Lợi nhuận thu được cao nhất, lợi nhuận thu được theo tính toán trên 1ha khoảng
21.958.880 đồng.


2.4 Tình hình sản xuất chè........................................................................................7
2.4.1 Tình hình sản xuất chè trên thế giới ..............................................................7
2.4.2 Tình hình sản xuất chè ở Việt Nam...............................................................9
2.4.3 Tình hình sản xuất chè tại khu vực nghiên cứu ...........................................10
2.4.4 Những thuận lợi và khó khăn hiện tại của công ty chè Biển Hồ ..................11
2.4.5 Hướng phát triển của công ty trong thời gian tới.........................................12
2.5 Kỹ thuật canh tác cây chè .................................................................................12
2.5.1 Về phân bón ............................................................................................... 12
CHƯƠNG 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................... 16
3.1 Địa điểm và thời gian thí nghiệm......................................................................16
iv


3.1.1 Địa điểm thí nghiệm: ..................................................................................16
3.1.2 Thời gian thí nghiệm. .................................................................................18
3.2 Vật liệu và dụng cụ........................................................................................... 18
3.2.1 Vật liệu.......................................................................................................18
3.2.2 Dụng cụ: Bình xịt, cân, thước, bảng, khung kẽm, dây ni lông, khung đo.....20
3.3 Phương pháp thí nghiệm...................................................................................20
3.3.1 Bố trí thí nghiệm ........................................................................................ 20
3.3.2 Phương pháp tiến hành ...............................................................................21
3.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi ...................................................................................22
3.4 Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................22
Chương 4.Kết quả và thảo luận....................................Error! Bookmark not defined.
4.1 Tình hình thời tiết trong thời gian thực nghiệm.................................................23
4.2. Ảnh hưởng của phân bón lá đến các chỉ tiêu sinh trưởng của giống chè PH1 ...23
4.2.1 Ảnh hưởng của phân bón lá đến tăng trưởng chiều cao cây ........................ 23
4.2.2 Ảnh hưởng của phân bón lá đến tăng trưởng đường kính tán ......................24
4.2.3 Ảnh hưởng của phân bón lá đến số lượng búp (P+2) ..................................25
4.2.4 Ảnh hưởng của phân bón lá đến số lượng búp (P+3) ..................................26

Bảng 4.4 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến số lượng búp (P+2) (búp/ khung 25
x 25cm) .....................................................................................................................25
Bảng 4.5 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến số lượng búp (P+3) (búp/ khung 25
x 25cm) .....................................................................................................................27
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến số lượng búp mù (búp/ khung 25 x
25cm) ........................................................................................................................28
Bảng 4.7 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến chiều dài của búp chè (P+2) Đơn vị
tính : cm/búp..............................................................................................................28
Bảng 4.8 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến chiều dài của búp chè (P+3) Đơn vị
tính : cm/búp..............................................................................................................30
Bảng 4.9 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến trọng lượng của búp chè P+2.Đơn vị
tính : g/búp ................................................................................................................31
Bảng 4.10 Trọng lượng của búp chè P+3 trên khung (25x25). Đơn vị tính : g............32
Bảng 4.11 Năng suất thực thu của chè trong mỗi đợt hái ở mỗi ô thí nghiệm (tấn/ha) 33
Bảng 4.12 Hàm lượng nước trong búp chè tươi (%)...................................................34
Bảng 4.13 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân bón lá trên chè ( đồng/ha) ...........34

vii


Danh sách hình
Hình 1 Chè trước khi xử lý ........................................................................................39
Hình 2 Chè sau khi xử lý ...........................................................................................39
Hình 3 Búp chè PH1 phun nước lã.............................................................................40
Hình 4 Búp chè PH1 phun phân bón lá Bio-8 ............................................................40
Hình 5 Búp chè PH1 phun phân bón lá Đầu Trâu 005................................................40
Hình 6 Búp chè PH1 phun phân bón lá K – H............................................................40
Hình 7 Búp chè PH1 phun phân bón Arrow ...............................................................40

viii


Chương 1
GIỚI THIỆU

1.1

Đặt vấn đề
Cây chè là một trong số cây công nghiệp có giá trị kinh tế rất cao. Cây chè đã

được sách Trung Quốc ghi lại có từ rất lâu đời (năm 2737 TCN). Chè xuất phát từ
vùng Irrawaddy và nơi tiếp giáp Ấn Độ, Miến Điện, Trung Quốc và Việt Nam. Tuy
nhiên, chè được tìm thấy trồng từ rất lâu ở vùng cao nguyên Vân Nam Trung Quốc,
nơi có khí hậu ẩm ướt và ấm, được sử dụng làm thuốc và sau đó dùng để uống ở Trung
Quốc.
Nghề trồng chè đã phát triển khắp châu lục và ở Việt Nam chè là một cây trồng
chính mang lại thu nhập cho người trồng chè và ngoại tệ cho đất nước. Chè có giá trị
rất lớn cả về mặt kinh tế lẫn giá trị sử dụng. Giá trị đó chủ yếu được thu từ lá và búp
chè. Trong lá chè có chứa các hợp chất rất cần thiết cho cơ thể như: hợp chất tanin,
ankaloic, cafein và một số Vitamin A, E, B2 … Búp chè là nguyên liệu để chế biến ra
các loại chè, vì vậy quan hệ trực tiếp đến năng suất và phẩm chất của chè.
Ở nước ta, nghề trồng và chế biến chè có từ rất lâu đời, cho đến nay vẫn được
duy trì và phát triển. Tuy nhiên, năng suất và chất lượng chè nước ta vẫn thấp so với
một số nước trên thế giới. Hiện nay nghề trồng chè nước ta đang mở rộng qui mô sản
xuất. Con người đã áp dụng được nhiều thành tựu khoa học kĩ thuật mới vào sản xuất.
Trong đó, việc sử dụng các loại phân bón lá cũng là một trong những biện pháp kĩ
thuật mang lại hiệu quả cho năng suất và chất lượng chè. Để tìm hiểu thêm vấn đề này
đề tài: “Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến sự sinh trưởng và năng suất giống
chè PH1 tại Công ty Chè Biển Hồ, huyện ChưPăh, Gia Lai” đã được thực hiện.

1

biết dùng chè làm dược liệu và sau đó mới dùng để uống. Vùng biên giới Tây Bắc Việt
Nam nằm trong vùng nguyên thủy của giống chè.
Hiện nay chè được phân bố khá rộng trong những điều kiện tự nhiên khác nhau,
phân bố từ 30 vĩ độ Nam đến 45 vĩ độ Bắc, phân bố nhiều ở 30 nước trên thế giới. Gần
đây những thành tựu khoa học của các nhà chọn giống trên thế giới đã chọn tạo ra
nhiều giống chè mới có khả năng thích ứng với các điều kiện khí hậu khác nhau, tạo ra
nhiều triển vọng cho nghề trồng chè trên thế giới.
2.1.2 Phân loại
Cây chè nằm trong hệ thống phân loại thực vật như sau:
Ngành: Hạt kín (Angiospermae)
Lớp: Song tử diệp (Dicotyledonae)
Bộ: chè (Theales)
Họ: chè (Theaceae)
Chi: chè (Camellia)
Loài: sinensis
Cây chè có tên khoa học là Camellia sinensis (L.) O. Kuntze.
3


Việc phân loại chè thường được dựa vào cơ quan dinh dưỡng, cơ quan sinh
thực và đặc tính sinh hóa của chè. Việc phân loại chè còn có nhiều tranh cãi, tuy nhiên
phân loại của Cohen Stuart vào năm 1919 được chấp nhận nhiều nhất.
Theo Cohen Stuart thì chè được phân ra làm 4 chủng (hay thứ, variety) gồm:
– Chè Trung Quốc lá nhỏ (Camellia sinensis var. microphylla, hoặc var.
Bohea): Cây dạng bụi thấp, phân cành nhiều, cao 1 – 2m, lá nhỏ màu xanh, vàng, tím,
gợn sóng, dài 4 – 6cm. Có 6 – 7 đôi gân lá không rõ, răng cưa nhỏ, không đều, chịu rét
tốt ở nhiệt độ đến -15oC. Búp nhỏ, hoa nhiều, năng suất thấp khoảng 4 – 5 tấn/ha/năm,
phẩm chất bình thường. Tuy nhiên, các dòng cao sản như Kim Tuyên, Ngọc Thúy có
năng suất cao đến 15 tấn tươi/ha/năm. Chè Trung Quốc lá nhỏ được trồng ở miền
đông, đông nam Trung Quốc, Nhật Bản.

đầu ra hoa, mọc từ chồi sinh thực ở nách lá. Hoa lưỡng tính, tràng hoa có 5 – 9 cánh
màu trắng. Bộ nhị đực có 100 – 400 cái. Bao phấn có 2 nửa gồm 4 túi phấn. Hạt phấn
hình tam giác màu vàng nhạt đến vàng nâu. Bầu nhụy cái chẻ 3, khi hoa nở lông tuyến
tiết ra chất nhờn trắng như tuyến mật. Ở gốc bầu có tuyến mật làm thành một vòng
tròn gọi là đĩa. Phương thức thụ phấn chủ yếu là thụ phấn khác hoa (thụ phấn chéo).
- Quả chè thuộc loại quả nang, có 1 – 4 hạt thường là 3 hạt, quả hình tròn, hình
trứng, tam giác hay mỏng tùy theo số hạt. Vỏ ngoài màu xanh, khi chín chuyển màu
xanh thẫm hoặc nâu, khi chín vỏ nứt.
- Hạt chè có vỏ sành bên ngoài màu xám nâu. Vỏ sành cứng do 6 – 7 lớp thạch
tế bào tạo thành 1 lớp vỏ bọc kín, nhân chè gồm có 2 lá mầm và phôi chè. Lá mầm
phát triển to, nặng 75% trọng lượng hạt, có tác dụng dự trữ chất dinh dưỡng: 10%
protein, 32% lipid, 31% glucid. Phôi chè gồm mầm rễ, mầm thân và mầm ngọn.
- Mầm chè: cây chè có các loại mầm: mầm dinh dưỡng và mầm sinh thực. Mầm
dinh dưỡng phát triển thành cành và lá, mầm sinh thực phát triển thành nụ hoa quả.
Mầm dinh dưỡng bao gồm mầm đỉnh, mầm nách, mầm ngủ, mầm bất định.
- Búp chè có 2 loại: búp bình thường gồm 1 tôm + (2 – 3) lá non và búp mù
không có tôm.
- Rễ chè: Bộ rễ là một bộ phận quan trọng của cây chè, rễ có sự liên quan mật
thiết đến sự sinh trưởng. Bộ rễ gồm: rễ cái, rễ nhánh, rễ phụ, rễ lông.
2.2 Yêu cầu điều kiện sinh thái đối với cây chè
Xét điều kiện sinh thái của cây chè là nghiên cứu các điều kiện sống thích hợp
nhất đối với cây. Nắm vững các điều kiện sinh thái cũng như khả năng thích ứng của
5


cây với điều kiện tự nhiên để tác động các biện pháp kỹ thuật một cách hữu hiệu trong
quá trình canh tác chè.
2.2.1 Điều kiện khí hậu
Nhiệt độ và ẩm độ là 2 yếu tố khí hậu ảnh hưởng lớn nhất đến cây chè. Chè
phát triển thuận lợi nhất trong điều kiện:

2.4.1 Tình hình sản xuất chè trên thế giới
Chè được trồng khá phổ biến ở các nước trên thế giới như: Trung Quốc,
Srilanka, Nhật Bản, Indonesia. Ngoài ra còn một số nước khác như Gruzia, Malawi.
Chè được phát triển với tốc độ cao trên thế giới từ đầu thế kỷ 18. Diện tích chè
thế giới 2.460.982 ha, Châu Á chiếm 86,7%, Châu Phi chiếm 8,04%, Trung Quốc là
nước có diện tích chè lớn nhất thế giới: 1.134.600ha. Sản lượng chè toàn thế giới
3.100.000 tấn khô (Châu Á chiếm 83,25% và Châu Phi chiếm 14,4%). Nước có sản
lượng chè lớn nhất thế giới: 1.580.000 tấn . Trên thế giới có 58 nước trồng chè ở khắp
các châu: Châu Á, Châu Phi, Châu Mỹ, Châu Đại Dương
Qua bảng 2.1 cho thấy, diện tích chè trên thế giới có sự gia tăng giữa các năm
2004 – 2007 nhưng lại giảm nhẹ vào năm 2008.
Bảng 2.1 Diện tích trồng chè của một số nước trên thế giới (ha)
2004

2005

2006

2007

2008

Trung Quốc 989.262

1.058.564

1.117.040

1.175.732


141.300

147.080

149.190

157.700

Việt Nam

120.800

122.500

122.900

126.200

129.300

Indonesia

116.200

142.847

111.055

110.524


48.700

48.500

48.200

48.200

Thế giới

2.601.131

2.716.475

2.763.062

2.847.323

2.806.443

(Nguồn: FAOSTAT Data, 2009)
Trong đó, nước có diện tích chè cao nhất là Trung Quốc, có sự gia tăng diện
tích trồng chè giữa 2004 – 2008. Nước có diện tích chè thấp nhất là Nhật Bản đồng
thời diện tích trồng chè có xu hướng giảm ở nước này.
Qua bảng 2.2 cho thấy: năng suất chè trên thế giới từ năm 2004 – 2008 có nhiều
biến động, năng suất chè gia tăng từ 2004 – 2005 nhưng có xu hướng giảm nhẹ vào
7


năm 2006. Sau đó, năng suất chè tiếp tục gia tăng. Nhưng nhìn chung từ năm 2004 –

1.006,1

1.034,7

Ấn Độ

1.688,4

1.714,0

1.670,2

1.674,0

1.698,6

Sri Lanka

1.448,3

1.491,1

1.461,0

1.434,8

1.497,1

Kenya


1.359,1

1.410,5

Thổ Nhĩ Kỳ 2.631,5

2.839,0

2.651,3

2.712,6

14.510,2

Nhật Bản

2.050,9

2.053,3

1.892,7

1.952,2

1.952,2

Thế giới

1.310,6


76.000

76.000

Trung Quốc

855.422

953.660

1.047.345

1.183.002

1.257.384

Ấn Độ

878.000

893.000

928.000

949.220

805.180

Sri Lanka


164.000

174.900

Indonesia

171.200

177.700

146.858

150.224

150.851

Thổ Nhĩ Kỳ

201.663

217.540

201.866

206.160

1.100.257

Nhật Bản


Cây chè được trồng khá lâu tại Việt Nam, một số đồn điền đầu tiên thành lập từ
năm 1890 tại Tỉnh Cương - Phú Thọ với diện tích 60 ha, Quảng Nam, Quảng Ngãi
1.900 ha. Từ 1925 đến 1940 diện tích chè mở ra tại cao nguyên trung bộ khoảng 2.750
ha. Cho đến năm 2005, diện tích chè ở Việt Nam đạt 125.000 ha, sản lượng 577.000
tấn búp tươi. Trước đây, sản phẩm chè của Việt Nam chỉ xuất khẩu sang ba nước thì
nay đã có 110 nước biết đến sản phẩm này. Kim ngạch xuất khẩu mỗi năm ngành chè
thu về khoảng 130 - 140 triệu USD.
Theo quy hoạch, đến năm 2010 cả nước có 100.000 ha, nhưng đến nay diện tích
trồng chè đã vượt quy hoạch, đạt 131000 ha. Bởi vậy kiến nghị nâng quy hoạch lên
150.000 ha vào năm 2015. Nước ta đang phấn đấu vào năm 2015 xuất khẩu 200.000
tấn chè/năm, đạt kim ngạch 400 triệu USD/năm.
Chè phân bố ở 5 vùng trồng chính là:
Vùng Tây Bắc: chủ yếu là giống chè Shan và Trung Du.
Vùng Việt Bắc – Hoàng Liên Sơn: chủ yếu trồng giống chè Trung Du, Assam
và Shan.
Vùng Trung Du - Bắc Bộ: chủ yếu là giống Trung Du, Assam và các dòng chè
lai.
Vùng Bắc Trung Bộ: chủ yếu là giống Assam.
Vùng Tây Nguyên: chủ yếu là chè Shan, Trung Du, Assam.

9


Bảng 2.4 Diện tích, năng suất và sản lượng chè của 10 tỉnh trồng chè lớn nhất
Diện tích (ha)
Tỉnh

Tổng

DT kinh

12.009

13,4

6,27

75.239

Hà Giang

13.200

10.161

12,2

2,00

20.326

Yên Bái

10.893

9.112

10,0

5,82


3.338

4,8

6,14

20.481

Lào Cai

4.351

1.947

4,0

4,21

8.200

Lai Châu

2.552

1.533

2,3

3,26


với năng suất trung bình của cả nước là 5,49 tấn/ha.
2.4.3 Tình hình sản xuất chè tại khu vực nghiên cứu
Cây chè được đưa vào Gia Lai từ rất sớm. Năm 1922 người pháp đã nghiên cứu
điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng đất đai, rất phù hợp với cây chè nên đã mở hai đồn điền
Chè Biển Hồ và đồn điền Chè Bàu Cạn. Hiện nay có thêm nông trường chè Ayun với
diện tích nhỏ. Tổng diện tích cả ba vùng là 1.200 ha. Nhưng cây chè cũng được xác
định là một trong những cây công nghiệp mũi nhọn của tỉnh, tạo việc làm cho nhân
dân lao động địa phương, tuy nhiên thu nhập từ vườn chè của người nông dân còn
thấp, một trong những nguyên nhân đó là do vườn chè già, chè trồng bằng hạt, giống
lẫn tạp, vườn chè không đồng đều, năng suất thấp.

10


Những năm trở lại đây, Công ty chè Biển Hồ đã tiến hành khảo nghiệm 12
giống chè và chọn được giống chè PH1 trồng bằng phương pháp giâm cành, cho năng
suất 15 – 16 tấn búp tươi/ha. Hiện nay, diện tích chè PH1 trồng bằng phương pháp
giâm cành chiếm khoảng 50% diện tích do đó đã đưa năng suất bình quân từ 2,5 tấn
lên 5,6 tấn /ha. Năm 2002, Công ty nhận 8 giống tiếp tục khảo nghiệm để chọn giống
chè phù hợp cho năng suất và chất lượng cao, để đưa vào cơ cấu giống chè tốt phục vụ
trồng mới bằng phương pháp giâm cành cho những năm tiếp theo.
2.4.4 Những thuận lợi và khó khăn hiện tại của công ty chè Biển Hồ
Thuận lợi
Công ty chè Biển Hồ có lịch sử hình thành khá lâu nên thừa hưởng được cơ sở
hạ tầng với đội ngũ lao động thành thạo tay nghề được truyền từ thế hệ này sang thế hệ
khác mà không tốn chi phí đào tạo ban đầu.
Điền kiện tự nhiên vùng Tây Nguyên cũng có nhiều thuận lợi cho công ty phát
triển cây chè.
Chính sách giá của xí nghiệp tương đối linh hoạt do đố tạo điều kiện thuận lợi
cho xí nghiệp về cạnh tranh về giá.

Cây chè hút dinh dưỡng liên tục trong chu kỳ phát triển hàng năm và cả chu kỳ
sống, cần có đủ chất dinh dưỡng thường xuyên.
Quá trình sinh trưởng dinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực của cây chè xảy ra
đồng thời và liên tục, vì vậy cần phải bón phân hợp lý để tạo nhiều búp, hạn chế ra hoa
quả.
Đối tượng thu hoạch chè là búp và lá non, vì thế lượng dinh dưỡng trong đất
mất đi nhiều, cần bổ sung kịp thời để có năng suất ổn định từng quý và cả năm.
Theo Lê Quang Hưng (2007), hàm lượng đạm chiếm nhiều nhất ở búp chè, lá
non, bộ lá trên cây, do đó quyết định năng suất búp thu hoạch và chất lượng sinh hóa
của búp chè sau khi chế biến. Khi lượng đạm cung cấp thiếu hụt hoặc do mất đạm
trong quá trình canh tác giữa các tháng do trực di, búp chè sinh trưởng kém, búp nhỏ,
tỉ lệ búp mù cao, giảm sản lượng. Nhu cầu đạm tùy theo tuổi cây. Bón đạm làm rút
ngắn thời gian hình thành đợt búp, số lứa hái tăng lên, số ngày hái giảm xuống.
Sử dụng phân lân cho chè:
Bón lân làm tăng năng suất và phẩm chất chè khi bón đủ N, K. Hiệu quả của lân
kéo dài tới 20 – 25 năm. Trên đất đỏ, lân thường dễ bị cố định, lượng lân dư sẽ tăng

12


hiệu quả về sau so với lân bón ở những năm đầu. Lân cần cho rễ cây chè phát triển, tạo
cành gỗ mới và lượng lá hình thành nhiều hơn, giảm khô cành khi đốn.
Bón phân lân trên nền N, K làm tăng hàm lượng catechin trong búp chè, tăng
phẩm chất. Bón phân lân trên nền có cây phủ đất cùng với đạm, bón thêm 60 kg P2O5
có ảnh hưởng tăng hiệu suất sử dụng đạm là 2,81 kg chè thương phẩm/kg N. Lá chè đủ
dinh dưỡng khi hàm lượng lân trong lá là 0,33 – 0,39%.
Thiếu lân, lá chè có màu tối, cành mau khô, lượng lân áp dụng cho chè thông
thường là 100 kg P2O5/ha. Bón lân áp dụng 1 lần vào tháng 11 – 12.
Sử dụng phân Kali cho chè:
Trên những vườn chè trồng ở những vùng tro núi lửa, hàm lượng Kali cao,


Loại

Lượng phân

Số lần

Thời gian

chè

phân

(kg/ha)

bón/năm

bón (tháng)

Năng

Phương pháp bón
- Trộn đều, bón sâu 6 -

suất

Hữu cơ

đạt 80


1

10% hoặc 30 - 20 20%N + 100% P2O5 +
60 - 30 - 10% K2O

K2O

120 – 200

2

1-5-9

- Phân bón tan chậm

(Nguồn: Quản lý cây chè tổng hợp. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội – 2006)
Bón phân hữu cơ cho chè ngoài việc cung cấp dinh dưỡng, còn có tác dụng cải
thiện tích chất vật lý, hóa học, sinh vật học và chế độ nước trong đất. Nguồn hữu cơ
gồm có phân chuồng, phân ủ từ rác thải, phân xanh và các nguyên liệu lá cành sau khi
đốn chè.
Sản lượng gia tăng ổn định nhờ vào phân bón hữu cơ cho chè, với tác dụng là
chất giữ dưỡng liệu ít trực di. Trong thời kỳ kinh doanh, bón phân hữu cơ 3 năm 1 lần
với liều lượng 25 tấn/ha, hoặc chia mỗi năm 1 lần.
Sử dụng phân bón lá cho chè:
Chè là cây công nghiệp dài ngày, sản phẩm thu hoạch lá, búp và lá non, sản
lượng chè tập trung cho thu hoạch trong mùa mưa từ 75 – 85% sản lượng cả năm.
14


Trong điều kiện thời tiết thuận lợi cây chè cho thu hoạch 5 – 7 ngày/1lứa, do vậy việc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status