KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC CỦA CỘNG ĐỒNG VỀ DU LỊCH SINH THÁI CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ TÀ LÀI, HUYỆN TÂN PHÚ, TỈNH ĐỒNG NAI - Pdf 49

KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
CỦA CỘNG ĐỒNG VỀ DU LỊCH SINH THÁI CỘNG ĐỒNG
TẠI XÃ TÀ LÀI, HUYỆN TÂN PHÚ, TỈNH ĐỒNG NAI

Tác giả

LÊ TRƯƠNG NGỌC HÂN

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành
Quản lý môi trường và du lịch sinh thái

Giáo viên hướng dẫn:
TS.Hồ Văn Cử

Tháng 07/2011
i


CẢM TẠ
Tôi xin cảm ơn quý thầy cô Khoa Môi trường và Tài nguyên - Đại học Nông Lâm
TP. Hồ Chí Minh đã truyền dạy cho tôi những kiến thức quý báu suốt bốn năm trên giảng
đường đại học.
Tôi chân thành cảm ơn Thầy Hồ Văn Cử, người đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn
thành bài khóa luận này.
Tôi xin cảm ơn Thầy Hà Thúc Viên, Cô Hoàng Thị Thủy, Thầy Huỳnh Ngọc Anh
Tuấn đã động viên giúp đỡ tôi trong thời gian vừa qua.
Xin cảm ơn Ban quản lý và các anh chị cán bộ đang công tác tại VQG Cát Tiên và
Dự án Phát triển DLST tại VQG Cát Tiên đã hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi để
hoàn thành bài khóa luận này.
Xin cảm ơn các Cô chú trong nhóm dịch vụ tại mô hình Tà Lài đã chỉ dẫn và cung


iii


MỤC LỤC
Trang tựa ........................................................................................................................... i
Cảm tạ ..............................................................................................................................ii
Tóm tắt ........................................................................................................................... iii
Mục lục ........................................................................................................................... iv
Danh sách chữ viết tắt ....................................................................................................viii
Danh sách các hình .......................................................................................................... ix
Danh sách các bảng .......................................................................................................... x
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU.................................................................................................... 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................................... 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ............................................................................................. 2
1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ............................................................................................ 2
1.4. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ................................................................ 3
1.4.1. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................. 3
1.4.2. Thời gian nghiên cứu .............................................................................................. 3
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................. 3
1.5. CẤU TRÚC KHÓA LUẬN ............................................................................................. 3
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................................... 4
2.1. NHẬN THỨC ................................................................................................................... 4
2.1.1. Khái niệm................................................................................................................. 4
2.1.2. Hoạt động nhận thức ............................................................................................... 4
2.1.3 Mối liên hệ giữa nhận thức và hành vi.................................................................... 4
2.1.3.1 Khái niệm hành vi ..................................................................................... 4
2.1.3.2 Nhận thức và hành vi ................................................................................. 5
2.2. DU LỊCH SINH THÁI CỘNG ĐỒNG............................................................................ 5
2.2.1. Khái niệm cộng đồng .............................................................................................. 5

2.4.2.2. Dân tộc Tày ............................................................................................ 29
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................... 30
3.1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .......................................................................................... 30
3.1.1. Nghiên cứu hoạt động nâng cao nhận thức cộng đồng về Du lịch sinh thái cộng
đồng ......................................................................................................................................... 30
v


3.1.1.1. Các hoạt động đã triển khai .................................................................... 30
3.1.1.2. Mức độ tham gia của cộng đồng ............................................................. 30
3.1.1.3. Đánh giá của cộng đồng về các hoạt động .............................................. 30
3.1.2. Nghiên cứu nhận thức của cộng đồng về Du lịch sinh thái cộng đồng ............. 30
3.1.3. Đề xuất các giải pháp nâng cao nhận thức cộng đồng về Du lịch sinh thái cộng
đồng ......................................................................................................................................... 31
3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................................. 31
3.2.1. Phương pháp Tổng quan tài liệu .......................................................................... 31
3.2.2. Phương pháp Đánh giá nhanh có sự tham gia của cộng đồng ............................ 31
3.2.2.1. Phỏng vấn ............................................................................................... 31
3.2.2.2. Họp nhóm............................................................................................... 33
3.2.3. Phương pháp Xử lý số liệu ................................................................................... 34
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................. 36
4.1. HOẠT ĐỘNG NÂNG CAO NHẬN THỨC CỘNG ĐỒNG VỀ DU LỊCH SINH
THÁI CỘNG ĐỒNG ............................................................................................................. 36
4.1.1. Các hoạt động đã triển khai .................................................................................. 36
4.1.1.1. Các hoạt động chính thức ....................................................................... 36
4.1.1.2. Các hoạt động khác ................................................................................ 38
4.1.2. Mức độ tham gia của cộng đồng .......................................................................... 38
4.1.2.1. Các hoạt động cộng đồng đã tham gia..................................................... 40
4.1.2.2. Lý do tham gia hoạt động ....................................................................... 41
4.1.2.3. Tính thường xuyên có mặt ở mỗi hoạt động ............................................ 42


DLCĐ

Du lịch cộng đồng

DLST

Du lịch sinh thái

DLSTCĐ

Du lịch sinh thái cộng đồng

ĐDSH

Đa dạng sinh học

FAO

Tổ chức lương nông Liên Hiệp Quốc

GDMT

Giáo dục môi trường

HST

Hệ sinh thái

ILO

Trung học phổ thông

UBND

Ủy ban nhân dân

VQG CT

Vườn quốc gia Cát Tiên

WTO

Tổ chức du lịch Thế Giới

WWF

Quỹ bảo tồn thiên nhiên Thế Giới

viii


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Tổ hợp tác................................................................................ 14
Hình 2.2: Biểu đồ lượng khách, doanh thu từ hoạt động du lịch (2005 – 2010) .............. 23
Hình 2.3: Biểu đồ thành phần dân tộc ............................................................................ 26
Hình 3.1: Sơ đồ tiến trình nghiên cứu............................................................................. 35
Hình 4.1: Biểu đồ các hoạt động cộng đồng đã tham gia. ............................................... 40
Hình 4.2: Biểu đồ các hoạt động cộng đồng đã tham gia. ............................................... 41
Hình 4.3: Biểu đồ lý do tham gia hoạt động của cộng đồng............................................ 41
Hình 4.4: Biểu đồ mức độ tham gia của cộng đồng ........................................................ 42

....................................................................................................................................... 51
Bảng 4.10: Mối liên hệ giữa trình độ học vấn và mức độ hiểu biết về Du lịch sinh thái
cộng đồng ....................................................................................................................... 51
Bảng 4.11: Mối liên hệ giữa yếu tố lao động chính và mức độ hiểu biết về Du lịch sinh
thái cộng đồng ................................................................................................................ 52
Bảng 4.12: Lý do đồng ý/không đồng ý đóng góp cho quỹ của Tổ hợp tác ..................... 53
Bảng 4.13: Mối liên hệ giữa yếu tố lao động chính với quyết định đóng góp kinh phí. ... 54

x


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Du lịch sinh thái cộng đồng (DLSTCĐ) là sự kết hợp giữa DLST và DLCĐ, do cộng
đồng tổ chức, dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa với mục tiêu bảo vệ môi trường và
nâng cao đời sống cộng đồng địa phương [1]. Đặc biệt, DLSTCĐ được xem là công cụ
giảm nghèo hiệu quả và đóng góp cho các nỗ lực bảo tồn [24].
Trên Thế Giới, DLSTCĐ đã được triển khai tại những quốc gia như Mỹ, Kenya,
Namibia, Ấn Độ, Thái Lan, Campuchia… Ở Việt Nam, nhiều mô hình được triển khai tại:
tỉnh Thái Bình (vùng đệm KBTTN Tiền Hải), Thanh Hóa (KBTTN Pù Luông), Quảng
Ninh (xã Minh Hải), Quảng Nam (KBTB Cù lao Chàm), Thừa Thiên Huế (vùng đầm phá
Tam Giang), Hải Phòng (Cát Bà, Việt Hải),… Nổi bật trong số đó là mô hình DLSTCĐ
tại vùng đệm VQG Xuân Thủy (Nam Định). Hoạt động DLSTCĐ tại đây đã tạo được sự
gắn bó quyền lợi của người dân với môi trường thiên nhiên: đa dạng sinh học (ĐDSH)
biển được bảo vệ do ý thức của người dân, còn dân cư sinh sống ở đây có được nguồn thu
từ những tài nguyên mà họ đang giữ gìn [24]. Rõ ràng, lợi ích của DLSTCĐ trong việc
cải thiện đời sống người dân và góp phần bảo tồn tài nguyên thiên nhiên là điều không thể
nghi ngờ.
Cũng nhằm mục đích nâng cao năng lực và cải thiện sinh kế cho cộng đồng địa

1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu những hoạt động nâng cao nhận thức của cộng đồng.
- Nghiên cứu nhận thức của cộng đồng tham gia về DLSTCĐ.
- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng về DLSTCĐ.

2


1.4. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1.4.1. Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu nhận thức của cộng đồng Tày, Mạ đang tham gia
xây dựng mô hình DLSTCĐ tại xã Tà Lài về DLSTCĐ và đề xuất các biện pháp giúp
nâng cao hiểu biết của họ về các vấn đề đã thực hiện khảo sát. Đề tài không nghiên cứu
đối tượng là dân tộc S’tiêng vì tại thời điểm thực hiện đề tài, người S’tiêng không còn
tham gia các hoạt động của mô hình.
- Đề tài được thực hiện tại ấp 4 và ấp 7, xã Tà Lài, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
1.4.2. Thời gian nghiên cứu
- Đề tài được thực hiện từ 10/03/2011 đến 10/06/2011.
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu
- Các hoạt động nâng cao nhận thức của cộng đồng về DLSTCĐ trong khuôn khổ
Dự án PT DLST VQG CT từ 2008 đến 03/2011.
- Nhận thức của cộng đồng thiểu số Tày, Mạ đang tham gia các hoạt động của mô
hình DLSTCĐ tại ấp 4, ấp 7, xã Tà Lài, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
1.5. CẤU TRÚC KHÓA LUẬN
Khóa luận gồm 59 trang, 18 hình, 17 bảng, 23 tài liệu tham khảo, 2 phụ lục, được
cấu trúc thành 5 chương:
-

Chương 1 Mở đầu. Chương này giới thiệu tính cấp thiết, mục tiêu, nội dung nghiên


quá trình con người nhận biết, hiểu biết thế giới khách quan, hoặc kết quả của quá trình
đó [14].
2.1.2. Hoạt động nhận thức
Hoạt động nhận thức là hoạt động mà trong kết quả của nó, con người có được các
tri thức (hiểu biết) về thế giới xung quanh, về chính bản thân mình để tỏ thái độ và tiến
hành các hoạt động khác một cách có hiệu quả.
Hoạt động nhận thức bao gồm nhiều quá trình phản ánh hiện thực khách quan ở
những mức độ khác nhau (cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng,…) và mang lại những
sản phẩm khác nhau về hiện thực khách quan (hình ảnh, biểu tượng, khái niệm). Hoạt
động nhận thức được chia thành hai giai đoạn có quan hệ chặt chẽ và tác động lẫn nhau:
nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính [14].
2.1.3 Mối liên hệ giữa nhận thức và hành vi
2.1.3.1 Khái niệm hành vi
Theo cách hiểu chung nhất, hành vi phản ánh các hoạt động, hành động do con
người thực hiện dưới sự tác động của các yếu tố văn hóa, thái độ, tình cảm, giá trị quyền
lực, giao tiếp, niềm tin hoặc bị ép buộc.

4


Tùy theo cách phân loại, có các khía cạnh khác nhau của hành vi con người: hành vi
phổ biến và hành vi bất thường, hành vi chấp nhận được và hành vi không chấp nhận
được, hành vi tích cực và hành vi tiêu cực, hành vi bản năng và hành vi có tính xã hội cao
[2].
2.1.3.2 Nhận thức và hành vi
Nhận thức có mối quan hệ chặt chẽ với thái độ và hành vi. Trong đó, nhận thức vừa
là cơ sở, vừa là điều kiện, tiền đề, phương tiện hình thành nên thái độ và hành vi [14].
Theo Chisnall (2001), hành vi của một cá nhân bao hàm cả những khía cạnh cá nhân
và xã hội, trong đó khía cạnh cá nhân gồm có quá trình tư duy (nhận thức, năng lực tri
giác và quá trình học tập). Khía cạnh xã hội của hành vi con người gồm có văn hóa (đôi

Cộng đồng là tập hợp một nhóm người có chung địa bàn cư trú và có quyền sử dụng
tài nguyên thiên nhiên ở địa phương [5]. Hay hiểu một cách ngắn gọn theo Harper (2001)
thì “cộng đồng” bao hàm các tính chất sau: phổ biến, công khai, có tính đại diện và được
chia sẻ bởi số đông hoặc tất cả [20].
*Cộng đồng bản địa
Công ước 169 của ILO định nghĩa về người dân và bộ tộc bản địa là “những người
có các điều kiện xã hội, văn hoá và kinh tế phân biệt họ với các bộ phận khác của một
cộng đồng quốc gia, và địa vị của họ được quy định toàn bộ hoặc một phần bởi phong tục
hay truyền thống, hoặc bởi những luật lệ đặc biệt hay quy định của riêng họ” [9].
Trong phạm vi đề tài này, tác giả sử dụng từ cộng đồng để chỉ nhóm đối tượng là
đồng bào Tày, Mạ đang tham gia mô hình DLSTCĐ Tà Lài.
2.2.2. Du lịch sinh thái và Du lịch cộng đồng
2.2.2.1. Du lịch sinh thái
Theo IUCN, DLST là tham quan và du lịch có trách nhiệm với môi trường tại các
điểm tự nhiên ít bị tàn phá để thưởng thức thiên nhiên và các đặc điểm văn hóa đã tồn tại
trong quá khứ hoặc đang hiện hữu, qua đó khuyến khích hoạt động bảo vệ, hạn chế những
tác động tiêu cực do khách tham quan gây ra, và tạo ra lợi ích cho những người dân địa
phương tham gia tích cực.
Theo Tổng cục Du lịch Việt Nam, DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và
văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát
triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương.
6


Luật Du lịch Việt Nam định nghĩa DLST là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên,
gắn với bản sắc văn hoá địa phương với sự tham gia của cộng đồng nhằm phát triển bền
vững.
DLST còn được biết đến dưới nhiều tên gọi khác nhau:
-


-

Du lịch xanh

-

Du lịch bền vững

-

Du lịch thám hiểm [1]
2.2.2.2. Du lịch cộng đồng
DLCĐ là phương thức tổ chức du lịch đề cao sự bền vững về môi trường và văn hóa
xã hội. DLCĐ do cộng đồng sở hữu và quản lý vì cộng đồng đồng thời cho phép du khách
nâng cao nhận thức và học hỏi về cộng đồng, về cuộc sống thường ngày của họ [5].
DLCĐ là một loại hình du lịch bền vững thúc đẩy các chiến lược vì người nghèo
trong môi trường cộng đồng. Sáng kiến DLCĐ nhằm vào mục tiêu thu hút sự tham gia
của người dân địa phương vào việc vận hành và quản lý các dự án du lịch nhỏ như một
phương tiện giảm nghèo và mang lại thu nhập thay thế cho cộng đồng. Đồng thời DLCĐ
khuyến khích tôn trọng các truyền thống và văn hóa địa phương cũng như các di sản thiên
nhiên. DLCĐ không nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận cho nhà đầu tư. Thay vào đó,
loại hình này quan tâm nhiều hơn đến tác động của du lịch đối với cộng đồng và môi
trường. DLCĐ xuất phát từ chiến lược phát triển cộng đồng, sử dụng du lịch như một
công cụ để củng cố tổ chức cộng đồng thông qua sự tham gia rộng rãi của họ [6].
2.2.2.3. Phân biệt Du lịch sinh thái và Du lịch cộng đồng
- DLST và DLCĐ phân biệt nhau bởi các đặc điểm sau đây:
+ Đối với DLCĐ, người dân địa phương có điều kiện tham gia hoạt động du lịch thu
được lợi ích và có thẩm quyền lớn hơn trong việc ra các quyết định hoạch định phát triển.
+ DLST phát triển ở khu vực không có dân cư sinh sống nhưng có điều kiện tự
nhiên hoang dã nhằm phục vụ hoạt động bảo tồn.

kinh tế cho cộng đồng địa phương mà nó còn cải thiện thái độ và hành vi ứng xử của cộng
đồng đối với tài nguyên thiên nhiên. Kiss (2004) cho rằng dưới quan điểm bảo tồn thì
8


DLSTCĐ là một hình thức bảo tồn tài nguyên tự nhiên dựa trên sự tham gia của cộng
đồng, một lựa chọn phổ biến của các hoạt động trong các chiến lược bảo tồn ĐDSH, và là
một yếu tố trong các dự án kết hợp bảo tồn và phát triển [20].
2.2.4. Đặc điểm và lợi ích của Du lịch sinh thái cộng đồng
2.2.4.1. Đặc điểm
Tổ chức Du lịch Thế Giới, 2008, đã đưa ra các đặc điểm của DLSTCĐ:
(1) Bao gồm cả sự thưởng thức thiên nhiên và các giá trị văn hóa bản địa đang hiện
hữu tại khu vực tự nhiên như là trải nghiệm của du khách.
(2) Có các hoạt động giáo dục và diễn giải như một phần của việc cung cấp dịch vụ.
(3) Tổ chức cho các nhóm nhỏ du khách bởi đơn vị kinh doanh quy mô nhỏ của cộng
đồng địa phương.
(4) Giảm thiểu đến mức thấp nhất các tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên và
văn hóa xã hội.
(5) Hỗ trợ bảo tồn các khu vực tự nhiên bằng cách tạo ra lợi ích kinh tế từ quản lý các
khu vực của địa phương.
(6) Nâng cao nhận thức của cộng đồng và du khách về bảo tồn [19].
2.2.4.2. Lợi ích
DLSTCĐ giúp bảo vệ thiên nhiên và hỗ trợ cuộc sống của cộng đồng địa phương.
Nó cung cấp các nguồn thu thay thế mà qua đó khuyến khích cộng đồng bảo vệ các nguồn
tài nguyên thiên nhiên của họ hơn là phá hủy chúng bằng các hoạt động khai thác không
bền vững [21]. Các lợi ích cụ thể bao gồm:
(1) Tạo cơ hội việc làm và tăng thu nhập cho cộng đồng bằng việc cung cấp các dịch
vụ du lịch: lưu trú tại gia; hướng dẫn, diễn giải môi trường; biểu diễn văn nghệ; dịch vụ
ăn uống; vận chuyển…
(2) Góp phần bảo vệ môi trường và ĐDSH:

đầu thu được kết quả từ mô hình DLSTCĐ là: Thái Bình (vùng đệm KBTTN Tiền Hải),
Thanh Hóa (KBTTN Pù Luông), Quảng Nam (KBTB Cù Lao Chàm), Nam Định (VQG
Xuân Thủy), Huế (Đầm phá Tam Giang), Khánh Hòa (KBTB Rạn Trào),…
Hầu hết các mô hình đều được đầu tư từ các dự án của các tổ chức phi chính phủ với
mục đích sử dụng DLSTCĐ như một công cụ để tạo sinh kế bền vững cho cộng đồng địa
phương, qua đó góp phần bảo vệ và khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên. Sản phẩm
10


du lịch tại các khu vực này thường là sự tổ chức liên kết tuyến với các địa điểm lân cận
trên cùng khu vực hoặc kết hợp với các tuyến đang khai thác trong KBTTN hoặc VQG
[24, 25, 26, 27].
Với xu hướng yêu thích DLST, nghỉ dưỡng biển và du lịch trải nghiệm cộng với
việc du khách ngày một quan tâm hơn đến khu vực Đông Á – Thái Bình Dương và Đông
Nam Á, du lịch biển nói chung và DLSTCĐ tại các vùng biển Việt Nam đang đứng trước
các cơ hội phát triển. Một số mô hình đã đạt được các thành công bước đầu như:
- Xã Giao Xuân (VQG Xuân Thủy, Nam Định): đã đón trên 2.000 lượt khách tham
quan, trong đó có một số lượng đông đảo khách quốc tế. Năm 2010, tổng thu nhập của 11
hộ dân tham gia đón tiếp và phục vụ khách lưu trú tại gia đạt khoảng 120 triệu đồng.
Nhiều người trước đây sinh sống bằng nghề săn chim, khai thác thủy sản đã chuyển sang
làm du lịch hoặc tham gia vào đội bảo vệ chim rừng cho VQG do tổ chức Birdlife hỗ trợ
thành lập…[27]
- Xã Vạn Hưng (KBVSTB Rạn Trào, Khánh Hòa): Đây là KBVSTB đầu tiên do
chính người dân quản lý, với một nhóm hạt nhân gồm khoảng 9 người, có nhiệm vụ tuyên
truyền, vận động người dân bảo vệ Rạn Trào, hướng dẫn người dân các kỹ thuật nuôi vẹm
xanh và hải sâm xen lẫn tôm hùm theo hướng không gây ô nhiễm môi trường. Những nỗ
lực bảo vệ ĐDSH tại đây đã đem lại các kết quả: số loài tôm cá đến 2009 đã tăng lên gấp
đôi so với 300 loài từ thống kê năm 2001, hơn 200 cụm san hô được chiết ghép đã phát
triển rất tốt trong môi trường tự nhiên [26].
- Xã Phú Lệ, xã Phú Thanh (KBTTN Pù Luông, Thanh Hóa): Hoạt động du lịch đã

xung quanh VQG CT và đóng góp cho công tác bảo tồn thiên nhiên.
(2) Các chỉ số xác minh mục tiêu và kết quả đạt được
- Kết thúc dự án có ít nhất 30% khách du lịch đến VQG CT mang lại lợi ích cho
cộng đồng.
- Có ít nhất 100 hộ gia đình nghèo tham gia vào các hoạt động DLST không còn xếp
loại nghèo.
(3) Kết quả
- Nâng cao các dịch vụ ở VQG CT và tiếp thị hiệu quả hơn cho các VQG và các
cộng đồng xung quanh.
- Cộng đồng địa phương được chuẩn bị tốt hơn để tham gia hoạt động DLST.
12


- Các doanh nghiệp du lịch trong cộng đồng và nhà cung cấp hàng hóa cho du lịch
được nâng cao và tạo thu nhập tốt hơn.
- Các doanh nghiệp du lịch ngoài cộng đồng quan tâm hơn đến những nhu cầu và
năng lực của người dân trong các cộng đồng.
(4) Thời gian thực hiện
Dự án thực hiện trong 3 năm, từ 01/10/2008 đến 30/09/2011 và chia làm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn nghiên cứu cơ bản, đánh giá chung để sử dụng cho các hoạt động thực
địa và các quy trình lập kế hoạch (1/2 năm).
- Thực hiện (2 năm).
- Hoàn tất và chuyển giao trách nhiệm (1/2 năm) [22].
2.3.6.2. Mô hình Du lịch sinh thái cộng đồng tại Tà Lài
Mô hình DLSTCĐ được xây dựng dưới hình thức một tổ hợp tác. Tổ hợp tác đại
diện cho cộng đồng Tày, Mạ tham gia vào mô hình, các thành viên sẽ cùng nhau đóng
góp và hưởng lợi dựa trên lợi nhuận thu được. Tỉ lệ nhận lợi nhuận đúng bằng tỉ lệ % mỗi
thành viên đóng góp.
(1) Các bên liên quan
- Chính quyền bao gồm UBND cấp huyện, xã: đây là cơ quan nhà nước có trách

Đàn múa

Ẩm thực –
Nhà nghỉ

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Tổ hợp tác
- BQL DLCĐ xã Tà Lài: gồm cán bộ xã, các trưởng ban đại diện ấp 4 và 7, BQL
nhà dài. Chức năng là quản lý, định hướng, tham mưu cho các hoạt động DLSTCĐ trong
địa bàn xã Tà Lài.
- Ban đại diện du lịch ấp 4 và 7: cộng đồng tham gia mô hình thuộc hai nhóm dân
tộc khác nhau và ở hai ấp khác nhau. Ban đại diện DL của mỗi ấp sẽ đại diện cho các
thành viên tham gia hoạt động của ấp đó.
- BQL Nhà dài: quản lý và điều phối trực tiếp các nhóm dịch vụ và các hoạt động du
lịch tại Tà Lài.
Trong phạm vi đề tài, tác giả sử dụng từ Ban quản lý du lịch (BQL DL) để chỉ BQL
Nhà dài, Ban đại diện DL ấp 4 và 7, BQL DLCĐ xã Tà Lài.
- Các nhóm dịch vụ
Để phục vụ du khách, cộng đồng tổ chức thành 4 nhóm, mỗi nhóm có 1 nhóm
trưởng là người thành thạo nhất trong lĩnh vực đó và được sự ủy nhiệm của các thành viên
trong nhóm. Mỗi nhóm có một nhiệm vụ riêng. Tuy nhiên, sự phân chia này chỉ có tính
tương đối vì các thành viên trong nhóm có thể cùng lúc đảm nhận nhiều nhiệm vụ khác
nhau tùy theo nhu cầu phục vụ khách.
+ Nhóm Hướng dẫn
14


+ Nhóm Cồng chiêng – Đàn múa
+ Nhóm Ẩm thực – Nhà nghỉ
+ Nhóm Dệt – Đan lát
- Quỹ phát triển làng được trích từ lợi nhuận hoạt động du lịch của Tổ hợp tác dùng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status