BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Khảo sát sơ bộ thành phần hóa học của cao chiết, định
tính và định lượng hợp chất saponin trong thân
Schefflera sessiliflora
Ngành học
: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Sinh viên thực hiện
: NGUYỄN VĂN HOẢN
Niên khóa
: 2007 – 2011
Tháng 7/2011
i
LỜI CẢM ƠN
Lời cảm ơn đầu tiên con xin chân thành gửi đến gia đình đã tạo mọi điều kiện từ
tinh thần đến vật chất, là chỗ dựa thật vững chắc để con yên tâm học tập và hoàn thành
khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn
như : Kháng khuẩn và kháng nấm, kháng viêm, chống ung thư, tác dụng hướng sinh dục,
tác dụng lên hệ thần kinh… Schefflera sessiliflora là một loài mới thuộc chi Schefflera
vừa được định danh. Vì vậy, cần phải có nhiều nghiên cứu về loài này cũng như khảo sát
thành phần chính trong cây Schefflera sessiliflora.
Áp dụng các phương pháp hóa học, kỹ thuật sắc ký lớp mỏng, kỹ thuật chiết tách
lỏng – lỏng và lỏng – rắn và xác định cấu trúc của sapogenin phân lập được bằng các kỹ
thuật phổ. Định lượng hợp chất saponin bằng phương pháp đo quang.
Trong nguyên liệu và 3 loại cao chiết có sự hiện diện các nhóm chính: saponin
triterpen, coumarin, chất khử, hợp chất polyuronic... Hàm lượng saponin trung bình có
trong mẫu cao 3,07% và trong mẫu dược liệu là 0,1636%. Phân lập và xác định được 1
sapogenin là hederagenin.
Từ khóa : Schefflera, Saponin, Hederagenin, Oleanolic acid, định lượng
iii
SUMMARY
The thesis titled “Study of chemical component of extract, qualitative and quantitive
saponin compound in Schefflera sessiliflora”
Schefflerra, one of the large genus in Araliacea family, is widely distributed from
the North to South VietNam, including the islands. However, several species have not
been use as a folk medicinal plant . Especially, the number of species were known and
identified is more than the species which were used in medicine. They are potential
medicinal materials for study on pharmaceutical effects that are the same as those of
ginseng and other valuable effects that ginseng has nothing. Saponin is a principal
component of Schefflera having significant activities as: antibacterial and antifungal, antiinflammatory, anticancer, effect of sexual orientation, acting on the nervous system,…
Schefflera sessiliflora is a new species of Schefflera genus which has just been identified.
Thus, the coming requirement needs to have more and more research on this species as
well as surveying the main component in Schefflera sessiliflora .
Using chromatographic techniques, liquid-liquid and liquid-solid extraction
1.3.
Nội dung thực hiện .............................................................................................. 2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................................... 3
2.1.
Schefflera sessiliflora , họ Nhân Sâm (Araliaceae) ............................................ 3
2.1.1.
Họ Nhân Sâm (Araliaceae) ............................................................................ 3
2.1.2.
Chi Schefflera ................................................................................................. 3
2.1.2.1.
Về sinh thái ............................................................................................. 3
2.1.2.2.
Công dụng ............................................................................................... 4
2.1.2.3.
Thành phần hóa học ................................................................................ 5
2.1.3.
2.2.2.
Tính chất của saponin ................................................................................... 10
v
2.2.3.
2.3.
Hoạt tính của saponin ................................................................................... 11
Phương pháp cô lập các hợp chất hữu cơ ......................................................... 11
2.3.1.
Sắc kí lớp mỏng ............................................................................................ 11
2.3.2.
Sắc kí cột ...................................................................................................... 11
2.3.3.
Sắc kí điều chế.............................................................................................. 12
2.4.
Phương pháp phổ nghiên cứu cấu trúc của hợp chất hữu cơ ........................... 12
Tính tuyến tính ...................................................................................... 15
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................... 16
3.1.
Vật liệu .............................................................................................................. 16
3.1.1.
Thời gian và địa điểm ................................................................................... 16
3.1.2.
Mẫu ............................................................................................................... 16
3.1.3.
Dung môi, hóa chất ...................................................................................... 16
3.1.4.
Dụng cụ, thiết bị nghiên cứu ........................................................................ 16
3.2.
Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 16
3.2.1.
vi
a.
Xây dựng qui trình định lượng hợp chất saponin ..................................... 20
b.
Thẩm định qui trình định lượng................................................................ 21
3.2.3.2.
Áp dụng quy trình tiến hành định lượng trên mẫu cao CCKCQ. ........ 23
a.
Xác định độ ẩm của cao, dược liệu........................................................... 23
b.
Xác định hàm lượng của saponin quy về AO trong mẫu. ........................ 23
3.2.4.
Phân lập và xác định cấu trúc của sapogenin trong thân CCKCQ ............... 23
3.2.4.1.
Phân lập sapogenin ............................................................................... 24
Xây dựng qui trình định lượng saponin dựa trên chuẩn AO ............... 30
4.3.1.2.
Thẩm định qui trình định lượng ............................................................ 32
a.
Độ chính xác ............................................................................................. 33
b.
Độ đúng .................................................................................................... 33
c.
Khoảng tuyến tính .................................................................................... 34
4.3.2.
4.4.
Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng saponin................................. 30
Định lượng Saponin quy về chuẩn AO trong cao thân CCKCQ ................. 34
Phân lập và xác định cấu trúc sapogenin .......................................................... 35
4.4.1.
Phân lập ........................................................................................................ 35
CCKCQ
Chân chim không cuống quả
CHCl3
Chroloform
Ctv
Cộng tác viên
DD
Dung dịch
Et2O
Diethyl ether
EtOH
Ethanol
OD
Optical density
d
MHz
Megahec
MS
Mass Spectroscopy
NMR
Nuclear Magnetic Resonance
NXB
Nhà xuất bản
s
Singlet (Mũi đơn)
SKC
Sắc kí cột
viii
SKDC
Reparative thin layer chromatography (Sắc kí điều chế)
Ultra Violet
δ
Độ chuyển dịch hoá học
UV-Vis
Ultraviolet-visible
ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Phân bố một số loài thuộc chi Schefflera dùng làm thuốc ở Việt Nam..........4
Bảng 2.2 Một số loài Schefflera được sử dụng làm thuốc dân gian ở Việt Nam .........5
Bảng 2.3 Saponin triterpen cô lập được từ hạt Hedera colchica K. KOCH ...................6
Bảng 3.1 Sơ bộ thành phần hóa học của cao chiết Et2O, cao n-BuOH, cao nước .......18
Bảng 3.1 (tt)Sơ bộ thành phần hóa học của cao chiết ether, cao n-BuOH, cao nước ...19
Bảng 3.2 DD chuẩn AO với 7 nồng độ khác nhau .......................................................21
Bảng 3.3 Các thông số của cột 1 và 2. ..........................................................................24
Bảng 3.4 Kiểm tra các phân đoạn của cột 1 .................................................................25
Bảng 3.5 Kết quả các phân đoạn của cột 2 ...................................................................25
Bảng 4.1 Thành phần hoá học của dược liệu và cao chiết(CCKCQ) ...........................27
Bảng 4.2 Kết quả định tính saponin bằng một số phản ứng hóa học ............................28
Bảng 4.3 Giá trị OD của 7 dung dịch chuẩn .................................................................31
Bảng 4.4 Kết quả độ chính xác ....................................................................................33
Bảng 4.5 Kết quả độ đúng .............................................................................................33
Bảng 4.6 Hàm lượng saponin trong cao cồn 45% ........................................................34
Trong giai đoạn hiện nay, y học nói chung đã đạt được rất nhiều tiến bộ vượt
bậc trong việc chăm sóc sức khỏe cho con người. Trong đó, sự phát triển của ngành
Dược nói riêng đã đóng góp một phần không nhỏ. Trên thế giới, xu hướng nhân loại
đã chuyển hướng nghiên cứu từ sản xuất thuốc bằng con đường hóa học sang hướng
tạo ra những loại thuốc có nguồn gốc từ các hợp chất thiên nhiên với hoạt tính sinh
học mong muốn và ít các tác dụng phụ hơn (Nguyễn Duy thuần, 2003). Trong đó,
Nhân Sâm (Araliaceae) là một trong những loài được nghiên cứu nhiều nhất vì Nhân
Sâm một vị thuốc bổ đứng đầu, còn gọi là thuốc trường sinh, đã được con người tín
nhiệm từ lâu. Nhân Sâm có rất nhiều công dụng như đại bổ nguyên khí, phục mạch, cố
thoát, sinh tan, an thần, bổ tỳ, ích phế….(Nguyễn Thượng Đong và ctv, 2007). Tuy
nhiên, Nhân Sâm có nhược điểm là khó trồng, hiếm, thời gian thu hoạch lâu dẫn đến
giá thành cao. Vì vậy, trong những năm gần đây, các nhà khoa học không ngừng tìm
tòi những loài thuộc cùng họ với Nhân Sâm nhằm thay thế nó với tác dụng tương tự
cũng như có thể khắc phục được những nhược điểm nêu trên. Một số loài có tác dụng
tương tự Nhân Sâm như : Sâm Liên Xô, Đinh Lăng, Ngũ Gia Bì Chân Chim, Sâm Mỹ,
Tam Thất, Sâm Việt Nam.
Trong một đề tài cấp bộ của Trung tâm Sâm và Dược liệu TPHCM, Trung tâm
đã tìm được 10 loài trong số 25 loài nghiên cứu có tác dụng tương tự Nhân Sâm. Đặc
biệt chi Schefflera chiếm đến 50% số loài có tác dụng sinh học. Bên cạnh đó, các loài
thuộc chi này lại có phân bố rộng và đa dạng. Điều này mở ra một cơ hội mới trong
việc tìm tòi nguồn nguyên liệu thay thế và khắc phục nhược điểm đã nêu của Nhân
Sâm. Cùng với xu thế đó, đề tài “Khảo sát sơ bộ thành phần hóa học của cao chiết,
định tính và định lượng hợp chất saponin trong thân Schefflera sessiliflora”
1.2.
Yêu cầu
Sơ bộ thành phần hóa học của: cao ether ethylic, cao n-butanol, cao nước.
Định tính, định lượng hợp chất saponin trong thân Chân chim không cuống quả
Phân lập được một hợp chất sapogenin
(Flora of China, 1996) thì Việt Nam là nước có các loài thuộc họ Nhân Sâm rất phong
phú, đáng để đầu tư nghiên cứu, ngoài chi panax L. với nhiều cây thuốc quý hiếm có
thể kể đến các chi Schefflera, Aralia, Macropanax, Brassaiopsis…
Thành phần hóa học: Hợp chất saponin thường được đánh giá là thành phần
chính hoạt chất chính của những cây thuốc thuộc họ Nhân Sâm và được tập trung
nghiên cứu xác định cấu trúc. Ngoài ra còn có các hợp chất khác như polyacetylen,
phytosterol và coumarin chỉ thể hiện ở một số loài.
Tác dụng dược lý: Những cây thuộc họ Nhân Sâm có tác dụng bổ, tăng lực,
chống stress và một số tác dụng khác như giải độc gan, tác dụng lên nội tiết tố, thận,
cơ, xương khớp, điều hòa miễn dịch, hạ cholesterol và lipid, máu… Ngoài ra, tác dụng
phòng chống ung thư còn được ghi nhận ở một số loài thuộc chi Panax, Polyscias,
Schefflera, Aralia, Trevesia…( Konoshima và ctv,1997; Trần Đình lý và cs, 1993).
2.1.2. Chi Schefflera
Chi Schefflera là chi lớn nhất trong họ Nhân Sâm, phong phú về loài và phân bố
rộng. Riêng Việt Nam có 60 loài, trong đó có 41 loài đặc hữu và 11 loài làm thuốc.
Ngoài ra, còn có một số loài Schefflera sp. chưa định danh được.(Luan và ctv, 2001).
2.1.2.1.
Về sinh thái
Chi Schefflera phân bố rộng rãi trải dài từ Bắc đến Nam Việt Nam, kể cả hải
đảo. Tuy nhiên, Schefflera vẫn mọc tập trung ở một số vùng núi cao như Lâm Đồng,
Kon Tum, vùng núi đá vôi Bắc Việt Nam và thường ở độ cao từ 800-2000 m.
3
Hiện nay số loài Schefflera được sử dụng chưa nhiều, đặc biệt số loài làm thuốc
còn khá ít so với tổng số loài đã định danh và khảo sát về mặt phân bố. Đây là nguồn
nguyên liệu tiềm năng cho việc nghiên cứu phát hiện cây thuốc có tác dụng như Nhân
4
5
6
7
8
9
10
Schefflera kontumensis N.S.Bui – Chân Mọc hoang ở rừng Tây Nguyên (Kon
Chim Kon Tum.
Tum).
Schefflera leucantha R.Vig. – Chân Phân bố ở Thái Lan, Việt Nam. Mọc
Chim Leo Hoa Trắng.
nhiều ở miền Bắc, tại Lạng Sơn.
Schefflera heptaphylla (L.) Frodin – Ngũ Mọc hoang ở độ cao từ 5-2000 m,
Gia Bì Chân Chim.
thưởng gặp ở các tỉnh từ Bắc đến Nam.
Schefflera pes-avis R.Vig. – Chân Chim Mọc hoang ở núi đá vôi miền Bắc Việt
Sẻ.
Nam.
Schefflera petelotii Merr. – Chân Chim Mọc hoang ở núi đá vôi Bắc Việt Nam,
Tác dụng
Schefflera kontumensis N.S.Bui
Vỏ và rễ.
Bổ, hạ nhiệt.
Lá, vỏ, rễ.
Bổ, tăng sức khỏe. Chữa kém ăn,
(Bl.) Harms
Schefflera pes-avis Viguier
mất ngủ.
Schefflera tonkinensis Viguier
Vỏ và rễ.
Bổ, hạ nhiệt.
Schefflera elliptica (Bl.) Harms
Rễ, lá, vỏ thân.
Kích thích tiêu hóa. Chữa phong
thấp, đau nhức gân cốt.
Schefflera venulosa
Thân, lá.
Chữa viêm, phong thấp.
2.1.2.3.
Thành phần hóa học
Hợp chất saponin được đánh giá là thành phần chính của Schefflera. Ngoài ra
còn có các chất khác như acid béo, các nguyên tố đa lượng, vi lượng .
Một số hợp chất đã tách được từ các loài thuộc họ Nhân Sâm:
-
Schefflera impresses C. B. Clarke (Srivastava và ctv, 1989) :
Từ vỏ và cuống phân lập được saponin triterpen và triterpen tự do : Axit
3β,23-dihydroxy-urs-12-en-28-oic-3-O-β-D-glucuronopyranoside-6′-Omethyl
este;
este;
axit
4-epihederagenin-3-O-β-D-glucuronopyranoside-6′-O-methyl
oleanolic;
axit
(2)
OH
Ara
H
(3)
OH
Xyl
H
(4)
OH
Glc
H
(5)
OH
Ara2-1Rha
Glc6 – 1Glc
(9)
H
Glc A
H
(10)
OH
Glc2 – 1Glc
Glc6 – 1Glc
(11)
H
Glc A
Glc6 – 1Glc1 – 2Rha
(12)
OH
Ara: α-L-aranopyranosyl. Rha: α-L-rhamnopyranosyl. Xyl: β-D-xylopyranosyl
Glc: β-D-glucopyranosyl. Glc A: β-D-glucuronopyranosyl
-
Macropanax disperum Bl (Srivastava và ctv, 1989) :
Từ lá phân lập được: 3β-hydroxy-olean-12-en-28-O-β-D-glucopyranosid;
axit oleanolic; hederagenin.
-
Aralia subcapitata (Liang và ctv, 2001) :
Từ rễ phân lập được subcapitatosid B and C : Axit oleanolic 3-O-β-Dglucopyranosyl-(1
→
3)-[β-D-galactopyranosyl-
(1
→
2)]-β-D-
galactopyranosid; 3-O-β-D-glucopyranosyl-(1 → 3)-[β-D-galactopyranosyl-(1
→ 2)]-β-D-glucopyranosyl axit oleanolic 28-O-β-D-glucopyranosyl-(1→ 6)-βD-glucopyranoside.
2.1.3. Chân Chim không cuống quả
chim
không
cuống
quả.(Nguyễn Thượng Đong và ctv, 2007)
2.1.3.2. Đặc điểm
Dây leo hóa gỗ, mọc bám trên thân các cây gỗ to hay mọc thẳng trên đất. Cành
nhỏ mang lá tập trung ở ngọn nhánh, cành phân theo lối lưỡng phân. Lá kép hình chân
vịt, mọc cách. Lá kép thường có 8-9 lá chét, lá chét hình bầu dục dài hay hình mác.
Đài dính liền với bầu, bầu hạ chứa 5-6 noãn. Quả hình cầu, hầu như không có cuống,
có lông hoặc nhẵn, có 5 cạnh, không vòi nhụy. Quả chứa hạt, màu trắng. Khi chín có
màu đỏ cam rồi đỏ sẫm. (Nguyễn Thượng Đong và ctv, 2007)
2.1.3.3. Phân bố
7
Mọc nơi ẩm, ven suối vùng có độ cao 900 – 1000 m. Đây là loài hiếm, chưa
từng gặp ở địa phương nào khác ngoài Suối Tre, xã Proh, huyện Đơn Dương, tỉnh
Lâm Đồng. (Nguyễn Thượng Đong và ctv, 2007)
2.1.3.4. Thành phần hóa học
Qua khảo sát thân cành CCKCQ có 15 nguyên tố đa, vi lượng: Al, Si, Mg, Ca,
Ba, Fe, Mn, Ti, Cu, Pb, Na, Mo, Ni, Sn, Zr. Ngoài ra còn có các hợp chất khác như
saponin triterpen, polyphenol, tanin pyrogalic, phytosterol, coumarin, acid hữu cơ,
chất khử, acid béo, tinh dầu. (Nguyễn Thượng Đong và ctv, 2007)
2.1.3.5. Tác dụng dược lý
Tác dụng tăng lực thể hiện trên cả 3 bộ phận lá, thân, vỏ thân. Riêng đối với lá
và vỏ thân đạt ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 99%. Tác dụng này thể hiện rõ ở liều
2. Furostan
3. Aminofurostan
4. Spirosolan
5. Solanidan
6. Cấu trúc khác
Tetracyclic
5. Dammaran
6. Lanostan
7. Cucurbitan
Hình 2.3 Sơ đồ phân loại saponin (Ngô Văn Thu, 1990).
Ursann
Olean
Lupan
Hopan
9
Hình 2.4 Một số khung triterpen (Ngô Văn Thu, 1990).
2.2.2. Tính chất của saponin
Saponin thường ở dạng vô định hình, vị đắng, khó tinh chế, điểm nóng chảy từ
2000C trở lên. Bị tủa bởi acetat chì, sulfat amonium, hydroxid barium,.... Tan trong
nước, cồn, rất ít tan trong aceton, eter, hexan. Tạo bọt nhiều và bền khi lắc với nước vì
có hoạt tính bề mặt cao. Có thể giải thích là do phân tử saponin có phần ưa nước và
Có rất nhiều loại hệ sắc kí khác nhau và người ta có thể phân chia chúng dựa
vào bản chất pha, cơ chế tách hay cấu hình của hệ sắc kí.
2.3.1. Sắc kí lớp mỏng
Trong sắc kí lớp mỏng, pha tĩnh rắn sẽ được tráng thành một lớp mỏng, đều lên
một tấm kính, nhôm hay plastic. Để đưa mẫu lên những lớp mỏng đã được tráng này,
người ta dùng vi quản. Vi quản là một ống thủy tinh có đường kính trong rất nhỏ, một
đầu được vút nhọn. Sau khi mẫu đã được chấm lên bản, người ta sẽ cho bản vào một
cái cốc chứa sẵn dung môi với lượng thích hợp để giải li.
Để quá trình sắc kí lớp mỏng đạt kết quả tốt, ta thầy cần phải lưu ý một số điểm
như khi chấm mẫu không được để vết chấm loang quá rộng, bình (hay cốc) giải li phải
bão hòa dung môi.
Người ta sử dụng sắc kí lớp mỏng để lựa chọn dung môi phù hợp cho việc giải
li, xác định một cách tương đối độ tinh khiết của chất thu được, biết được số các hợp
chất trong mẫu ban đầu hay để theo dõi quá trình sắc kí cột.
Đây là một kĩ thuật ít tốn chất hấp phụ, đòi hỏi ít mẫu chất nghiên cứu, diễn ra
nhanh. Do đó, đây là phương pháp cũng được nhiều nhà nghiên cứu hóa học các hợp
chất thiên nhiên sử dụng nhiều trong phòng thí nghiệm.
2.3.2. Sắc kí cột
11
Sắc kí cột là tên gọi để chỉ loại sắc kí sử dụng một ống hình trụ, được đặt dựng
đứng với đầu trên có thể hở hoặc kín, đầu dưới có gắn một khóa. Pha tĩnh là những hạt
có kích thước khác nhau sẽ được nhồi vào ống hình trụ. Mẫu cần tách được đưa vào
lên trên bề mặt của pha tĩnh. Pha động là dung môi sẽ được rót liên tục vào đầu cột.
Nhờ trọng lực, dung môi chảy từ trên xuống sẽ kéo theo những phân tử thích hợp làm
chúng tách ra khỏi hỗn hợp. Như vậy ta thấy, yếu tố quyết định đến hiệu quả của sắc kí
cột phụ thuộc vào việc lựa chọn pha động, độ đặc khít của cột, dung môi sử dụng, tốc
tiêu chuẩn đo phổ.
2.5.
Phương pháp phổ UV - Vis dùng trong phân tích định lượng (Nguyễn Tinh
Dung và ctv, 2006)
Khi chiếu các bức xạ điện từ qua dung dịch của các chất thì chất sẽ hấp thụ
chọn lọc một phần năng lượng bức xạ làm cho phân tử chất bị kích thích lên trạng thái
năng lượng cao hơn. Ở trạng thái kích thích, phân tử không bền và sau một khoảng
thời gian ngắn (10-8s), phân tử sẽ giải phóng năng lượng dư thừa để trở về trạng thái
ban đầu. Năng lượng dư thừa này được giải phóng dưới nhiều dạng. Trong đó, năng
lượng giải phóng dưới dạng nhiệt được ứng dụng làm cơ sở cho phương pháp phân
tích trắc quang để xác định nồng độ các chất dựa trên định luật cơ bản về hấp thụ ánh
sáng.
Phương trình của định luật cơ bản hấp thụ ánh sáng Bougher-Lambert-Beer:
I Io .10 lC
hay
A lC
Trong đó: Io và I là cường độ dòng sáng lúc đầu và lúc sau.
ε là hệ số hấp thụ phân tử gam.
l là chiều dài cuvet.
C là nồng độ dung dịch chất hấp thụ ánh sáng.
I
A là độ hấp thụ quang lg o
I
2.5.1. Phân tích tương quan và phân tích hồi qui
i1 i1
R
2
n
n
n
n x x i . n y 2i y i
i 1
i 1
i1
i 1
n
2
2
i
2.5.1.2. Phân tích hồi qui
Sau khi đã xác định được mối tương quan giữa hai đại lượng X và Y, việc tiếp
theo là thiết lập một phương trình đại số có dạng y = ax + b mô tả sự phụ thuộc của hai
đại lượng đó.
Các hệ số a, b được tính theo phương pháp bình phương tối thiểu :
n
a
i 1
i 1
i 1
x 2i . y i x i . x i y i
i 1
2
n x 2i x i
i 1
i 1
n
n
2.5.2. Thẩm định qui trình phân tích định lượng (Đặng Văn Hoa và ctv, 2007)
2.5.2.1. Độ chính xác
Độ chính xác là mức độ sát gần giữa các kết quả thử riêng rẽ xi với giá trị trung
bình x thu được khi áp dụng phương pháp đề xuất cho cùng một mẫu thử đồng nhất
trong cùng điều kiện xác định. Độ chính xác bị ảnh hưởng bởi sai số ngẫu nhiên và
được biểu thị bằng độ lệch chuẩn hoặc độ lệch chuẩn tương đối.
n
SD