BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI − THÚ Y
∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU VI SINH TRONG
THỨC ĂN HỖN HỢP CHO GÀ
Sinh viên thực hiện: ĐINH THỊ HOÀNG OANH
Lớp: DH06DY
Ngành: Dược Thú Y
Niên khóa: 2006 – 2011
Tháng 08/2011
BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI − THÚ Y
∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗
ĐINH THỊ HOÀNG OANH
KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU VI SINH TRONG
THỨC ĂN HỖN HỢP CHO GÀ
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ thú y
chuyên ngành Dược
Giáo viên hướng dẫn
thành luận văn tốt nghiệp này.
Chân thành cảm ơn
Bộ môn vi sinh truyền nhiễm, Bệnh xá Thú Y, khoa CNTY.
Thầy Cô, anh chị, các bạn trong và ngoài phòng vi sinh truyền nhiễm.
Đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập.
Cuối cùng, tôi kính chúc quý Thầy Cô, anh chị cùng các bạn nhiều sức khỏe,
thành đạt và hạnh phúc.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Đinh Thị Hoàng Oanh
iii
TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu: “Khảo sát một số chỉ tiêu vi sinh trong thức ăn hỗn hợp
cho gà” đã được tiến hành từ tháng 01 đến tháng 05/ 2011 tại phòng vi sinh, bộ môn
vi sinh truyền nhiễm. Qua kiểm tra 30 mẫu thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà của
các công ty sản xuất thức ăn gia súc, chúng tôi thu nhận được kết quả như sau:
Vi sinh vật nhiễm vào mẫu vượt giới hạn cho phép là tổng số vi khuẩn hiếu
khí và coliforms. Kế đến là sự nhiễm Clostridium perfringens và không có mẫu nào
nhiễm Staphylococcus aureus, E. coli, Salmonella.
Với mẫu thức ăn cho gà con từ 1 - 28 ngày tuổi:
Tỷ lệ đạt tổng số VKHK của 5 công ty là 0 %.
Tỷ lệ đạt tổng số coliforms của công ty A, B là 33,33 %; cao nhất là công
ty E 100 %; thấp nhất là công ty D 0 % và công ty C đạt 66,67 %.
Tỷ lệ đạt các chỉ tiêu Salmonella , E. coli, S. aureus, C. perfringens của 5
công ty là 100 %.
Với mẫu thức ăn cho gà thịt:
Tỷ lệ đạt tổng số VKHK của 5 công ty là 0 %.
Tỷ lệ đạt tổng số coliforms của công ty A, B, C là 33,33 %; cao nhất là
2.3.2 Tổng số coliforms ..............................................................................................5
2.3.3 Vi khuẩn Escherichia coli (E. coli) ....................................................................5
2.3.3.1 Đặc điểm .........................................................................................................6
2.3.3.2 Yếu tố kháng nguyên và độc tố .......................................................................6
2.3.3.3 Phân loại ..........................................................................................................7
v
2.3.3.4 Cơ chế gây bệnh ..............................................................................................8
2.3.3.5 Bệnh trên gà ....................................................................................................8
2.3.4 Vi khuẩn Salmonella ..........................................................................................9
2.3.4.1 Đặc điểm .........................................................................................................9
2.3.4.2 Yếu tố kháng nguyên và độc tố .......................................................................9
2.3.4.3 Cơ chế gây bệnh ............................................................................................10
2.3.4.4 Bệnh trên gà ..................................................................................................10
2.3.5 Vi khuẩn Staphylococcus aureus (S. aureus)...................................................11
2.3.5.1 Đặc điểm .......................................................................................................11
2.3.5.2 Cấu trúc kháng nguyên và độc tố ..................................................................12
2.3.5.3 Bệnh trên gà ..................................................................................................13
2.3.6 Vi khuẩn Clostridium perfringens (C. perfringens) ........................................13
2.3.6.1 Đặc điểm .......................................................................................................13
2.3.6.2 Các loại độc tố ...............................................................................................14
2.3.6.3 Bệnh trên gà ..................................................................................................14
Chương 3 ..................................................................................................................16
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............................................16
3.1 Thời gian và địa điểm..........................................................................................16
3.2 Đối tượng nghiên cứu..........................................................................................16
3.3 Nội dung nghiên cứu ...........................................................................................16
3.4 Dụng cụ và hóa chất ............................................................................................17
5.2 Đề nghị ................................................................................................................37
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................39
PHỤ LỤC ................................................................................................................41
vii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CFU
colony forming unit
BNNPTNT
Bộ Nông Nghiệp Phát Triển Nông Thôn
kl
Khuẩn lạc
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
TĂHH
Thức ăn hỗn hợp
TĂGS
ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH
TRANG
Hình 2.1 TĂHH cho gà con và gà thịt ........................................................................4
Hình 3.1 Khuẩn lạc vi khuẩn hiếu khí trên môi trường TSA ...................................19
Hình 3.2 Khuẩn lạc S. aureus trên môi trường BP ...................................................22
Hình 3.3 Thử catalase...……………………………………………………………23
Hình 3.4 Staphylococcus dưới kính hiển vi…………………………………..……23
Hình 3.5 Coagulase âm tính ......................................................................................23
Hình 3.6 Khuẩn lạc Clostridium perfringens trong môi trường TSC.......................24
Hình 3.7 Sự chuyển màu trong môi trường Rappaport nghi có Salmonella ...........27
x
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
TRANG
Sơ đồ 3.1 Quy trình xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí ..........................................18
Sơ đồ 3.2 Quy trình định lượng coliforms bằng phương pháp MPN.......................20
Sơ đồ 3.3 Phân lập chẩn đoán Staphylococcus aureus .............................................22
Sơ đồ 3.4 Quy trình định lượng Clostridium perfringens ........................................24
Sơ đồ 3.5 Phân lập vi khuẩn E. coli ..........................................................................25
Sơ đồ 3.6 Phân lập chẩn đoán Salmonella ................................................................26
xi
ăn, tăng năng suất chăn nuôi, giảm nguy cơ nhiễm bệnh trên động vật và con người.
Từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của khoa Chăn Nuôi Thú Y, dưới sự
hướng dẫn của PGS. TS. Nguyễn Ngọc Hải, chúng tôi tiến hành đề tài: “Khảo sát
một số chỉ tiêu vi sinh trong thức ăn hỗn hợp cho gà ”.
1.2 Mục đích
Kiểm tra mức độ hiện diện của vi khuẩn trong thức ăn hỗn hợp hoàn
chỉnh cho gà con và gà thịt.
1.3 Yêu cầu
Lấy mẫu và xét nghiệm:
− Định tính: Salmonella, Escherichia coli.
− Định lượng: vi khuẩn hiếu khí, coliforms, Staphylococcus aureus,
Clostridium perfringens.
2
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Quy chuẩn quy định giới hạn về hàm lượng vi sinh vật tối đa cho phép
trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 01 - 10: 2009/ BNNPTNT)
QCVN 01 - 10: 2009/ BNNPTNT do Cục Chăn nuôi biên soạn. Vụ Khoa
học, Công nghệ và Môi trường trình duyệt. Được ban hành theo Thông tư số 81/
2009/ TT - BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn.
Vi sinh vật:
Tổng số vi khuẩn tối đa cho phép trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà
được quy định trong bảng 2.1.
Bảng 2.1 Tổng số vi khuẩn tối đa cho phép trong thức ăn hỗn hợp hoàn
chỉnh cho gà.
Không có
Không có
4
Salmonella*
Không có
Không có
5
Staphylococcus aureus
1 x 102
1 x 102
6
Clostridium perfringens
1 x 104
1 x 105
* Không có trong 25 g mẫu.
+
Giảm lượng thức ăn rơi vãi, dễ cho ăn và giảm thời gian cho ăn.
+
Động vật nuôi ăn theo nhu cầu dinh dưỡng đã định.
+
Phần lớn các vi sinh vật, nấm mốc và một số mầm bệnh đã bị tiêu diệt.
+
Các vitamin tan trong dầu mỡ bị oxy hóa chậm hơn.
+
Tránh bụi vào mắt khi ăn, giảm bệnh đường hô hấp.
+
Giảm không gian dự trữ và giảm dung tích máng ăn.
Nhược điểm:
4
Nhóm có nguồn gốc từ phân (fecal coliforms): cư trú trong ruột và phân
động vật, có khả năng lên men sinh hơi đường lactose ở 44,5°C.
Nhóm không có nguồn gốc từ phân (non fecal coliforms): cứ trú trong đất,
nước, không có khả năng lên men sinh hơi đường lactose ở 44,5°C.
Coliforms là một thành phần của hệ vi sinh đường ruột ở người và các động
vật máu nóng khác. Chúng được sử dụng để chỉ thị mức độ vệ sinh trong quá trình
chế biến, bảo quản, vận chuyển thực phẩm, nước uống…(Nguyễn Thị Anh Đào,
2005).
2.3.3 Vi khuẩn Escherichia coli (E. coli)
2.3.3.1 Đặc điểm
E. coli là trực khuẩn nhỏ hai đầu tròn, Gram âm, không tạo bào tử, di động
nhờ các tiêm mao, hiếu khí hoặc yếm khí tùy nghi. Vi khuẩn có thể sinh trưởng
được từ 5 - 44°C, nhiệt độ thích hợp 37°C, pH từ 6,4 - 7,4 và có sức đề kháng kém,
bị diệt ở 55°C/ 1 giờ, 60°C/ 30 phút.
Vi khuẩn bị tiêu diệt bởi những chất sát trùng thông thường như: acid phenic,
formol, hydroperoxit 0,1 %. Chúng có mặt thường xuyên trong đường tiêu hóa, ruột
của người và nhiều loài động vật.
Lên men đường glucose, lactose, mannitol, fructose. Các phản ứng sinh hóa:
indol (+), methyl red (+), Voges – Proskauer (−), citrat (−), không sinh H 2 S (Bùi
Thị Lưu Ly, 2006).
2.3.3.2 Yếu tố kháng nguyên và độc tố
Gồm 4 loại kháng nguyên: O, K, H và kháng nguyên pili F
∗ Kháng nguyên O có bản chất là lipopolysaccharide (LPS), là kháng nguyên
thân bền với nhiệt và cồn, được phát hiện bằng phản ứng ngưng kết, có tính chất
chuyên biệt cho từng loài vật chủ.
∗ Kháng nguyên K là kháng nguyên bề mặt, gồm 2 loại:
Kháng nguyên polysaccharide (type A): là những kháng nguyên vỏ, chịu
nhiệt, những vi khuẩn có kháng nguyên này sẽ cho khuẩn lạc dạng nhầy.
gây xuất huyết ruột và gây phù. Các chủng E. coli gây xuất huyết ruột gồm: O26:
H11, O103, O104, O111, O157: H7 ở người và O138, O139, O141 ở heo.
7
EIEC (E. coli enteroinvasif) không sinh độc tố ruột, gây tiêu chảy không xuất
huyết và bệnh kiết lỵ tương tự như ở bệnh do vi khuẩn lỵ Shigella sp gây ra. Các
chủng này thường khu trú ở ruột già, ở các tế bào biểu mô và phá hủy chúng.
EAEC (E. coli enteroagregatifs) gây tiêu chảy ở trẻ em, có liên quan đến
EPEC (Nguyễn Ngọc Hải,1999).
2.3.3.4 Cơ chế gây bệnh
Bệnh do vi khuẩn E. coli gây ra lây lan chủ yếu qua đường tiêu hóa, ăn phải
thức ăn bị nhiễm, nước uống có chứa mầm bệnh. Có thể lây qua đường hô hấp,
niêm mạc mắt.
E. coli tồn tại nhiều trong tự nhiên: đất, nước, đường tiêu hóa…khi gặp điều
kiện thuận lợi mới có khả năng gây bệnh. Khi bị nhiễm E. coli với số lượng lớn kết
hợp với cơ thể suy yếu do nguyên nhân nào đó như stress, thức ăn kém phẩm chất,
thời tiết thay đổi đột ngột, bệnh ký sinh trùng…sẽ gây nên sự ngộ độc. Ngoài ra,
trong quá trình sản xuất và phân phối sản phẩm các dụng cụ chế biến và công nhân
không đảm bảo vệ sinh cũng tạo điều kiện cho E. coli xâm nhập vào thức ăn.
2.3.3.5 Bệnh trên gà
Bệnh E. coli trên gà
E. coli gây bệnh cho gà ở mọi lứa tuổi, thuộc họ Enterobacteriaceae.
Phương thức truyền lây: qua trứng, đường hô hấp, vỏ trứng, qua thức ăn và
nước uống.
Các triệu chứng: viêm túi khí làm khó thở, mệt mỏi, gà mái giảm đẻ, khớp
xưng to, tiêu chảy nặng phân có dịch nhầy màu nâu, xanh, trắng.
Phòng bệnh: định kỳ vệ sinh chuồng trại, lò ấp, chất độn chuồng, dụng cụ
chăn nuôi, dùng kháng sinh và vacxin phòng bệnh.
citrat (+), urease (−) (Đinh Nam Lâm, 1999).
2.3.4.2 Yếu tố kháng nguyên và độc tố
Gồm 3 loại kháng nguyên: O, H, Vi
∗ Kháng nguyên O: có hơn 60 loại, nằm trên màng của vi khuẩn, có bản chất là
lypopolysaccharide (LPS), được coi là yếu tố độc lực của vi khuẩn. Có tính ổn định
với nhiệt, alcool.
9
∗ Kháng nguyên H: bản chất là proteine, gắn liền với roi của vi khuẩn, kém bền
với nhiệt, alcool. Gồm 2 pha: pha đặc hiệu (biểu thị bằng chữ cái a, b, c…) và pha
không đặc hiệu (biểu thị bằng số 1, 2, 3…).
∗ Kháng nguyên Vi: nằm ngoài kháng nguyên O, ức chế sự ngưng kết của kháng
nguyên O. Có tính ổn định với nhiệt, alcool, HCl.
Gồm 2 loại độc tố:
∗ Độc tố đường ruột:
Độc tố LT (heat labile) không bền với nhiệt, gây tiêu chảy và mất nước.
Độc tố ST (heat stable) bền với nhiệt, gây tiêu chảy.
∗ Độc tố thần kinh: tác động lên thần kinh gây choáng, sốc, đi lại khó khăn.
2.3.4.3 Cơ chế gây bệnh
Vi khuẩn vào ruột phát triển tại đây và gây viêm, phá hỏng tế bào niêm mạc
ruột tiết ra độc tố, độc tố này thấm qua thành ruột vào máu. Vi khuẩn theo hệ thống
tuần hoàn và bạch huyết gây nhiễm trùng huyết. Ngoài ra trong hệ tuần hoàn chúng
cũng tiết ra nội độc tố. Nội độc tố chủ yếu tác động lên hệ thần kinh vận động của
huyết quản, làm giảm độ bền của thành mao quản và giảm chức năng điều tiết thân
nhiệt của cơ thể.
2.3.4.4 Bệnh trên gà
Salmonella gây bệnh cho gia cầm gồm: Salmonella pullorum (bạch lỵ gà)
thường gây bệnh cho gà con, Salmonella gallinarum (thương hàn gà) thường gây
bệnh cho gà trưởng thành và Salmonella typhimurium gây bệnh phó thương hàn
80°C/ 30 phút, đun sôi 100°C vài phút vi khuẩn mới chết, bị diệt bởi chất sát trùng
như: acid phenic 3 - 5 %, formon 1 %, HgCl 2 1 ‰.
Vi khuẩn thường khu trú ở niêm mạc mũi, hầu họng, da, lông, móng, tuyến
mồ hôi, niêm mạc đường tiêu hóa, lỗ chân lông, vết thương.
2.3.5.2 Cấu trúc kháng nguyên và độc tố
11
Có hơn 30 loại kháng nguyên. Kháng nguyên bề mặt ở thành tế bào
gồm: kháng nguyên thân O gồm: peptidoglucan và protein A; acid
teichoic cũng có tính kháng nguyên.
Có 5 loại độc tố và 3 nhân tố gây bệnh (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977):
∗ Độc tố diệt bạch cầu (Leukocidin).
∗ Độc tố gây hoại tử.
∗ Hemolysine gây dung huyết.
∗ Độc tố ruột gồm 6 loại: A, B, C, D, E, F gây nôn mửa và tiêu chảy. Độc tố này
bền với nhiệt và không bị tác động bởi enzyme của ruột. Chỉ có type A và B mới
gây ngộ độc, phần lớn ngộ độc thực phẩm là do type A.
∗ Độc tố tác động toàn thân.
o Men đông huyết tương.
o Chất làm tan tơ huyết.
o Nhân tố khuếch tán.
Điều kiện cần thiết để gây ngộ độc:
Thực phẩm bị nhiễm và được con người tiêu thụ
Thực phẩm phải nhiễm độc tố ruột của S. aureus
Thực phẩm phải là môi trường tốt cho vi khuẩn phát triển và sinh độc tố
Phải có đủ thời gian và nhiệt độ thích hợp cho S. aureus sản sinh độc tố gây
bệnh.
Chủ yếu do S. aureus gây ra cho các loài gà, thường trên đàn gà giò.
Gây dị tật, đi lại khó khăn, bại liệt và chậm lớn. Lây qua da bị tổn thương,
truyền từ ổ khớp bị viêm vào tủy xương, qua trứng.
2.3.6 Vi khuẩn Clostridium perfringens (C. perfringens)
2.3.6.1 Đặc điểm
C. perfringens là trực khuẩn ngắn, Gram dương, kỵ khí không hoàn toàn,
không di động, có giáp mô, bào tử lớn dạng oval ở gần đầu hay trung tâm tế bào.
Bào tử hình thành ngay trong vết thương. Nhiệt độ thích hợp là 37°C, sinh H 2 S, bào
tử hình thành ở pH = 6,6.
13