KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ SỨC SỐNG CỦA HEO SAU CAI SỮA GIAI ĐOẠN 25 – 65 NGÀY TUỔI THUỘC MỘT SỐ NHÓM GIỐNG TẠI TRẠI CHĂN NUÔI HEO HẬU BỊ XUÂN THỌ III TỈNH ĐỒNG NAI - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ SỨC SỐNG
CỦA HEO SAU CAI SỮA GIAI ĐOẠN 25 – 65 NGÀY
TUỔI THUỘC MỘT SỐ NHÓM GIỐNG TẠI TRẠI
CHĂN NUÔI HEO HẬU BỊ XUÂN THỌ III
TỈNH ĐỒNG NAI

Sinh viên thực hiện : Hà Thị Thắm
Lớp

: DH07TA

Ngành

: Chăn Nuôi

Khóa

: 2007 – 2011

Tháng 08/2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y




LỜI CÁM ƠN
Suốt đời ghi ơn
Cha mẹ đã sinh thành, nuôi dưỡng và nhiều lo toan để cho con có được ngày
hôm nay.
Biết ơn sâu sắc
Th.S. Nguyễn Kim Cương và TS. Trần Văn Chính đã tận tình giúp đỡ và
hướng dẫn con trong thời gian thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
này.
Chân thành cám ơn
Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Ban Chủ Nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y – Bộ Môn Chăn Nuôi Chuyên
Khoa, cùng toàn thể quý Thầy Cô đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kinh nghiệm,
kiến thức quý báu và tạo mọi điều kiện tốt cho chúng tôi trong suốt quá trình học
tập
Ban giám đốc Tập Đoàn CP, cùng toàn thể cô chú, anh chị công nhân viên
Trại Chăn Nuôi Heo Hậu Bị Xuân Thọ III đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho chúng tôi trong thời gian thực tập tốt nghiệp.
Cảm ơn
Tất cả các bạn bè trong và ngoài lớp đã động viên giúp đỡ tôi trong thời gian
học tập và thực hiện đề tài.
HÀ THỊ THẮM

iii


TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài được thực hiện từ tháng 02/2011 đến tháng 05/2011 trên heo sau cai
sữa giai đoạn 25 - 65 ngày tuổi thuộc 2 nhóm giống heo tại trại chăn nuôi heo hậu bị

Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ............................................................................. ii
Lời cảm ơn ................................................................................................................. iii
Tóm tắt ....................................................................................................................... iv
Mục lục ........................................................................................................................ v
Danh sách các từ viết tắt ........................................................................................... vii
Danh sách các bảng ................................................................................................. viii
Danh sách các biểu đồ ................................................................................................ ix
Danh sách các sơ đồ .................................................................................................... x
Chương 1. MỞ ĐẦU ................................................................................................. 1
1.1 Đặt vấn đề ............................................................................................................. 1
1.2 Mục đích và yêu cầu ............................................................................................. 2
1.2.1 Mục đích............................................................................................................. 2
1.2.2 Yêu cầu............................................................................................................... 2
Chương 2. TỔNG QUAN ......................................................................................... 3
2.1 Giới Thiệu Về Trại Chăn Nuôi Heo Hậu Bị Xuân Thọ III ................................... 3
2.1.1 Vị trí địa lý ......................................................................................................... 3
2.1.2 Lịch sử hình thành .............................................................................................. 3
2.1.3 Phương hướng chăn nuôi và nhiệm vụ của trại heo ........................................... 3
2.1.4 Tổ chức quản lý sản xuất ................................................................................... 4
2.1.5 Cơ cấu đàn .......................................................................................................... 5
2.1.6 Các bước chọn giống......................................................................................... 5
2.1.7 Nguồn gốc và đặc điểm các giống heo hiện có tại trại ...................................... 6
2.1.8 Các phương pháp lai giống tạo heo thương phẩm ............................................. 7
2.1.8.1 Lai kinh tế ....................................................................................................... 7
2.1.8.2 Lai luân phiên ................................................................................................ 10
2.2 Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng ..................................................................... 12
2.2.1 Hệ thống chuồng trại ........................................................................................ 12

v



vi


4.1.3 Trọng lượng sống lúc 65 ngày tuổi theo nhóm giống ...................................... 31
4.1.4 Trọng lượng sống lúc 65 ngày tuổi theo giới tính ........................................... 32
4.1.5 Tăng trọng ngày giai đoạn 25 – 65 ngày tuổi theo nhóm giống ..................... 32
4.1.6 Tăng trọng ngày giai đoạn 25 – 65 ngày tuổi theo giới tính ............................ 33
4.2 Chỉ tiêu về khả năng sử dụng thức ăn ................................................................. 34
4.3 Chỉ tiêu về sức sống ............................................................................................ 36
4.3.1 Tỷ lệ nuôi sống trong giai đoạn 25 – 65 ngày tuổi ......................................... 36
4.3.1 Tỷ lệ bệnh giai đoạn 25 – 65 ngày tuổi ............................................................ 38
4.4 Xếp hạng khả năng sinh trưởng và sức sống giai đoạn 25 – 65 ngày tuổi.......... 42
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .................................................................. 43
5.1 Kết luận ............................................................................................................... 43
5.2 Đề nghị ................................................................................................................ 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 45
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 48

vii


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CP

: Charoen Pokphand
Công ty Cổ Phần Chăn Nuôi CP Việt Nam.

TSTK


NKTĐ

: Năng lượng trao đổi

viii


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn ........................................... 13
Bảng 2.2: Quy trình tiêm phòng trên đàn heo ........................................................... 16
Bảng 4.1: Trọng lượng sống lúc cai sữa 25 ngày tuổi theo nhóm giống .................. 29
Bảng 4.2: Trọng lượng sống lúc cai sữa 25 ngày tuổi theo giới tính ........................ 30
Bảng 4.3: Trọng lượng sống lúc 65 ngày tuổi theo nhóm giống .............................. 31
Bảng 4.4 : Trọng lượng sống lúc 65 ngày tuổi theo giới tính ................................... 32
Bảng 4.5: Tăng trọng ngày giai đoạn 25 – 65 ngày tuổi theo nhóm giống ............... 33
Bảng 4.6: Tăng trọng ngày giai đoạn 25 – 65 ngày tuổi theo giới tính .................... 33
Bảng 4.7: Lượng thức ăn tiêu thụ giai đoạn 25 – 65 ngày tuổi................................. 34
Bảng 4.8: Hệ số biến chuyển thức ăn giai đoạn 25 – 65 ngày tuổi .......................... 36
Bảng 4.9: Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn 25 – 65 ngày tuổi ............................................ 37
Bảng 4.10: Tỷ lệ các loại bệnh giai đoạn 25 – 65 ngày tuổi theo nhóm giống ......... 38
Bảng 4.11: Xếp hạng khả năng sức sinh trưởng và sức sống ................................... 42

ix


DANH SÁCH SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Tổ chức quản lý sản xuất của trại ............................................................. 4
Sơ đồ 2.2: lai kinh tế 2 giống ...................................................................................... 8
Sơ đồ 2.3: Lai kinh tế 3 giống ..................................................................................... 9
Sơ đồ 2.4 : Lai kinh tế 4 giống .................................................................................. 10

1


1.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Đánh giá khả năng sinh trưởng và sức sống, khả năng sử dụng thức ăn và
một số bệnh thường gặp trên heo sau cai sữa ở giai đoạn 25 – 65 ngày tuổi của các
nhóm giống góp phần cơ sở dự liệu khoa học trong việc phục vụ công tác giống cho
trại.
1.2.2 Yêu cầu
Theo dõi các chỉ tiêu như trọng lượng sống, tăng trọng ngày, tỷ lệ nuôi sống,
tỷ lệ một số bệnh thường gặp, tiêu thụ thức ăn, hệ số biến chuyển thức ăn và xếp
hạng sức sinh trưởng và sức sống của các nhóm heo được nuôi tại trại trong thời
gian thực tập.

2


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu về Trại Chăn Nuôi Heo Hậu Bị Xuân Thọ III
2.1.1 Vị trí địa lý
Trại chăn nuôi heo hậu bị Xuân Thọ III nằm trên địa bàn xã Xuân Thọ,
huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai. Cách quốc lộ 1A 10 km theo hướng Đông – Nam.
Phía Đông giáp với núi Chứa Chan thuộc huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai.
Phía Tây giáp với xã Bảo Quang, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai.
Phía Nam giáp với xã Xuân Phước, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai.
Phía Bắc giáp với xã Xuân Bắc, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai.
Trại được xây dựng trên nên đất cao ráo, có độ dốc tương đối dễ dàng thoát
nước, xung quanh trại có hàng rào cao tách biệt với bên ngoài.

Sơ đồ 2.1: Tổ chức quản lý sản xuất của trại
- Trưởng trại: điều hành kĩ thuật, quản lí chăn nuôi.
- Tổ phục vụ: điện nước, cơ khí, sửa chữa chuồng trại, sản xuất phụ.
- Tổ bốc cám: vận chuyển từ kho đến các dãy chuồng
- Tổ sản xuất: trực tiếp chăn nuôi, gồm 2 tổ:
+ Tổ heo cai sữa: nuôi heo cai sữa.
+ Tổ heo thịt, hậu bị: nuôi heo hậu bị giống và heo thịt.

4


2.1.5 Cơ cấu đàn
Cơ cấu đàn của trại chăn nuôi heo hậu bị Xuân Thọ III tính đến ngày 30
tháng 5 năm 2011 như sau:
Tổng đàn là 8600 con. Trong đó:
- Heo con cai sữa: 5600 con.
- Heo thịt: 3000 con.
2.1.6 Các bước chọn giống
Chọn heo sơ sinh: từ quần thể cha mẹ có thành tích cao, trọng lượng sơ sinh
từ 1,2 kg trở lên, heo có ngoại hình đẹp, không bệnh tật, có 12 vú trở lên, các vú
cách đều nhau, bộ phận sinh dục bình thường. Sau đó bấm số tai, tiến hành theo dõi
và ghi nhận vào sổ (Trại nuôi heo nái thực hiện).
Chọn heo lúc cai sữa: heo con được chọn lại lần thứ hai, trọng lượng cai sữa
phải 5 kg trở lên, không bệnh tật (Trại nuôi heo nái thực hiện và chuyển heo sang
bên trại nuôi heo hậu bị).
Chọn heo lúc 60 – 70 ngày tuổi: ngoại hình đẹp, thân hình tròn, chắc, lông da
óng mượt, không dị tật, heo cái có từ 12 vú trở lên, các núm vú lộ rõ và cách đều
nhau. Tiến hành cân và chuyển qua khu nuôi heo hậu bị để kiểm tra năng suất sinh
trưởng.
Chọn heo lúc 150 – 180 ngày tuổi: tiến hành giám định ngoại hình thể chất,

Đặc điểm: lông trắng tuyền, đầu nhỏ, hai tai ngã về phía trước che cả mắt,
mình lép, 4 chân hơi yếu, đẻ sai, mõm dài, lưng thẳng, mông đùi to, dài đòn, nhìn
ngang giống hình tam giác, chân nhỏ đi trên ngón, khả năng sinh sản tốt, nuôi con
giỏi và cho nhiều sữa, đàn heo sinh ra đều đặn, mau lớn, khả năng thích nghi kém
hơn giống heo Yorkshire trong điều kiện nóng ẩm, tỷ lệ nạc cao.
Heo 6 tháng tuổi đạt trọng lượng 90 – 100 kg, trưởng thành đạt 260 – 300 kg,
tỷ lệ nạc 55 – 66 %. Heo nái đẻ 1,8 – 2,2 lứa/năm. Mỗi lứa đẻ 8 – 10 con.

6


 Giống heo Duroc
Nguồn gốc: từ Mỹ
Đặc điểm: Heo thuần chủng có sắc lông đỏ nâu, bốn móng ở mỗi chân màu
đen huyền, khi lai có màu vàng nhạt và xuất hiện đốm bông đen (thường ở đùi,
mông, bụng). Heo có tai nhỏ, xụ nhưng gốc tai đứng, lưng còng, ngắn đòn, bụng
thon, chân thấp nên nái tơ Duroc phối với đực cao chân thường khó (dương vật có
thể gieo nhầm vào hậu môn thay vì âm đạo), ngược lại nọc tơ Duroc phối với nái
cao thường khó khăn (dễ bị té bật ngửa, hoảng sợ, hoặc dương vật không đi sâu qua
cổ tử cung nên tỉ lệ đậu thai thấp, tinh trùng thường bị trào ra sau khi phối trực tiếp).
Các bất lợi trên sẽ được khắc phục khi áp dụng kỹ thuật gieo tinh nhân tạo.
Heo Duroc cũng là heo cho nhiều nạc, mỡ lưng mỏng (10 – 12 mm), nạc có
sớ cơ dai, ít vân mỡ nên không ngon lắm, tỷ lệ nạc quày thịt có thể 65%. Ở 6 tháng
tuổi heo đạt trọng lượng trung bình 70 – 80 kg, nọc nái trưởng thành có thể đạt
200 – 250 kg, nái đẻ mỗi năm 1,8 lứa, mỗi lứa 8 – 9 con, nái tiết sữa kém, nuôi con
kém, nhu cầu dinh dưỡng cao, sức kháng bệnh kém. Nên hiện nay giống heo này
thường được nuôi thuần và chỉ để tạo dòng đực cuối để phối với nái sinh sản để sản
xuất heo con nuôi thịt.
2.1.8 Các phương pháp lai giống tạo heo thương phẩm
2.1.8.1 Lai kinh tế

đực cuối) được chọn về các tính trạng tăng trọng nhanh, hệ số chuyển biến thức ăn
thấp và chất lượng thịt xẻ tốt.
Công thức lai theo kiểu này thường sử dụng nhất là giống heo Yorkshire
hoặc Landrace (giống A hoặc giống B) và giống heo Duroc hoặc Pietrain (giống C)
(Sơ đồ 2.3).

8


- Lai kinh tế 4 giống (hoặc dòng): heo lai trong cách lai này được gọi là heo
lai kép bởi vì cha mẹ của chúng đều là những heo lai F1 được sinh ra từ lai kinh tế 2
giống, mục đích của lai này là lợi dụng ưu thế lai của các giống heo tham gia, ngoài
các heo đực và heo cái lai dùng để sản xuất heo lai 4 giống thì heo lai còn lại được
sử dụng vào mục đích thương phẩm khác nhau để lợi dụng ưu thế lai ở F1. Đặc
điểm quan trọng trong cách lai này là thứ tự sử dụng các giống heo cũng như phái
tính đực và cái như thế nào để cho năng suất cao nhất. Do vậy cần phải xác định
hiệu quả ưu thế lai ở các tổ hợp lai 2 giống trên cơ sở đó để xây dựng công thức lai
4 giống thích hợp nhất.
Trong việc tạo ra heo lai 4 giống để nuôi thịt thương phẩm hiện nay phổ biến
nhất là sử dụng giống heo Yorkshire hoặc Landrace (giống A hoặc B), giống heo
Duroc (giống C) và giống Pietrain hoặc Hampshire (giống D).

9


2.1.8.2 Lai luân phiên
Là một bước phát triển của lai kinh tế, cách lai này sử dụng heo đực của
nhiều giống khác nhau luân phiên thay đổi nên thường xuyên có sản phẩm F1 tức là
nhằm luôn luôn có tổ hợp gen mới mong muốn có hiệu quả năng suất cao nhất. Như
vậy heo lai ở thế hệ F1 nào tốt hơn sẽ đựơc chọn lọc giữ lại để tiếp tục lai tạo, số

Núm uống vừa tầm uống của heo, để heo có thể dễ uống được nhiều nước
nhất. Trong chuồng có hệ thống đèn chiếu sáng và đèn úm, bạt úm vào ban đêm
giúp heo ăn nhiều và sưởi ấm khi trời lạnh.
Lối đi chăm sóc heo khi nào cũng được rắc vôi để diệt khuẩn và làm sáng lối
đi. Ở mỗi đầu dãy chuồng đều có chậu sát trùng.
Dọc theo các dãy chuồng đều có cây xanh tạo độ thoáng mát, che chắn gió
lùa, mưa lớn.
Hệ thống thoát nước thải được thiết kế đặt ngầm 2 bên dãy chuồng sau đó đổ
vào rãnh thoát chính trước khi xuống hầm biogaz và bể lắng 3 ngăn, tiếp theo đổ ra
ao sinh học.
2.2.2 Thức ăn
Trại sử dụng loại thức ăn hỗn hợp: 550S, 551P, 552S, 562. Những loại cám
này do công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam và chỉ sử dụng nội bộ không bán
bên ngoài.
Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn hỗn hợp
Thành phần
TĂHH

Độ ẩm

NLTĐ

Protein



Ca

P



0,6

0,4 – 0,8

551P

14

3300

20

5

0,8 – 0,9

0,6

0,4 – 0,75

552S

14

3150

18,5

6

lót xếp các bao thức ăn. Chúng được xếp ngăn nắp đúng nơi qui định cách tường
50 cm tránh ẩm mốc. Và được xếp tách riêng những bao cám cũ và cám mới để dễ
dàng trong lúc sử dụng và quản lý kho cám. Thường xuyên quét dọn kho và ghi
chép số lượng để kịp thời đặt cám tránh thiếu thức ăn cung cấp cho heo.
Những bao thức ăn được chở xuống chuồng đúng tiêu chuẩn và số lượng
nhằm tránh thất thoát và ẩm mốc khi để cám dư nguyên bao qua đêm. Khi heo đã ăn
tự do thì mỗi buổi tối cần đổ đồng đều các máng để dễ dàng theo dõi lượng tiêu thụ
thức ăn và tránh trường hợp thức ăn hết hoàn toàn trong máng.
2.2.3 Nguồn nước sử dụng
Nguồn nước cho trại chăn nuôi heo chiếm vai trò hết sức quan trọng, giải
quyết tốt vấn đề nước cho heo về lượng và chất góp phần quyết định thành bại của
một trại chăn nuôi. Các nguồn nước không tránh khỏi ô nhiễm nhiều độc chất,
nhưng nguy hiểm nhất là có chứa nhiều vi trùng bệnh truyền nhiễm. Nên cần có
những biện pháp xử lý nước để tạo nguồn nước sạch cho heo.

13


Nguồn nước uống ở trại được bơm từ giếng khoan 60 m, xử lý bằng Chlorine
(5 gram/1000 lít nước), dữ trữ trong bồn chứa rồi dẫn đến các dãy chuồng và đến
các núm uống. Núm uống được chỉnh vừa tầm uống của heo để heo có thể dễ dàng
uống được nước nhất. Những ô cuối còn có bồn dành cho heo bệnh uống thuốc.
Nước xả máng và nước dàn mát được bơm lên từ giếng khoan và chứa trong
bể ở dưới mặt đất rồi dẫn đến các dãy chuồng.

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status