BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
****************
NGUYỄN THẾ MIỄN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA NÔNG HỘ
TRỒNG HÀNH TÍM TẠI XÃ VĨNH HẢI
HUYỆN VĨNH CHÂU - SÓC TRĂNG
Ngành: Kinh Tế Nông Lâm
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người huớng dẫn: ThS. LÊ VŨ
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2011
Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, Trường Đại Học
Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế
Của Nông Hộ Trồng Hành Tím Tại Xã Vĩnh Hải Huyện Vĩnh Châu Tĩnh Sóc Trăng”,
do Nguyễn Thế Miễn, sinh viên khóa 33, ngành Kinh Tế Nông Lâm, chuyên ngành
Kinh Tế Nông Lâm, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
Lê Vũ
Người hướng dẫn
Ngày
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo
hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình bác Lưu Văn Mín, anh Thái
Văn Thống, chị Hoa Thị Hằng… đã tạo điều kiện cho tôi cư trú trong quá thình thu
thập số liệu tại địa bàn xã. Xin cảm ơn các cấp chính quyền cùng toàn thể các hộ dân
tại xã Vĩnh Hải đã nhiệt tình giúp đỡ và cung cấp những thông tin quan trọng làm cơ
sở dữ liệu cho nghiên cứu của tôi.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn đến tất cả bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình học tập.
Xin chân thành cảm ơn!
TP.HCM, tháng 7 năm 2011
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN THẾ MIỄN
NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN THẾ MIỄN. Tháng 7 năm 2011. “Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế Của
Nông Hộ Trồng Hành Hành Tím Tại Xã Vĩnh Hải, Huyện Vĩnh Châu, Tỉnh Sóc
Trăng”.
NGUYEN THE MIEN. July 2011. “Evaluation The Economic Efficiency of The
Farm Householes Planting Purple Opinion Palm in Vinh Hai Commune, Vinh
Chau District, Soc Trang Province”.
Khóa luận tìm hiểu về hiệu quả kinh tế của cây hành tím trên cơ sở phân tích số
liệu điều tra của 45 nông hộ trồng hành tím trên địa bàn xã Vĩnh Hải, huyện Vĩnh
Châu, tỉnh Sóc Trăng.
Đề tài phân tích đánh giá kết quả, hiệu quả của hai quy mô, quy mô 1 với diện
tích nhỏ hơn năm công, quy mô hai với diện tích lớn hơn năm công, mà sự phân chia
quy mô theo giá trị trung bình diện tích đất trồng hành của bà con nông dân là 4.944
công. Sau khi phân tích tôi thấy rằng quy mô một mang lại hiệu quả hơn so với quy
mô hai, từ đó cho thấy đa phần bà con nông dân quen với việc trồng hành trên diện
tích quy mô nhỏ là do vốn đầu tư của bà con nông dân không nhiều, kỹ thuật không có
2.1.2. Khí hậu ...........................................................................................................4
2.1.3. Tài nguyên thủy văn và nước .........................................................................5
2.1.4. Tài nguyên biển ..............................................................................................6
2.1.5. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên............................................................7
2.2. Tình hình kinh tế- xã hội của xã ...........................................................................7
2.2.1. Hiện trạng sử dụng đất đai của xã ..................................................................7
2.2.2. Cơ cấu kinh tế ................................................................................................8
2.2.3. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ và xây dựng ..........9
2.2.4. Dân số và lao động .........................................................................................9
2.2.5. Hệ thống giáo dục ..........................................................................................9
v
2.2.6. Hệ thống y tế ................................................................................................10
2.2.7. Quốc phòng an ninh .....................................................................................10
2.2.8. Văn hóa xã hội .............................................................................................10
2.2.9. Giao thông ....................................................................................................10
CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ...........................................................................................................................12
3.1. Cây Hành tím ......................................................................................................12
3.1.1. Nguồn gốc và đặc điểm sinh học .................................................................12
3.1.2. Đặc tính, giá trị dinh dưỡng và công dụng...................................................12
3.1.3. Kĩ thuật canh tác...........................................................................................13
3.1.4. Một số vấn đề về kinh tế nông hộ ................................................................15
3.1.5. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế .................................................................16
3.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................17
3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu .......................................................................17
3.2.2. Phương pháp phân tích số liệu .....................................................................17
4.5.1. Giá bán .........................................................................................................40
4.5.2. Kênh tiêu thụ hành tím trên địa bàn xã Vĩnh Hải ........................................41
4.6. Phân tích độ nhạy ................................................................................................42
4.6.1. Phân tích độ nhạy theo giá bán và giá phân bón vô cơ ................................42
4.6.2. Phân tích độ nhạy của lợi nhuận khi giá bán, giá phân và năng suất thay đổi
................................................................................................................................44
4.7. Một số rủi ro trong sản xuất cây hành tím ..........................................................45
4.7.1. Khách quan .....................................................................................................47
4.7.2. Chủ quan.........................................................................................................48
4.8. Đề xuất một số giải pháp.........................................................................................48
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................50
5.1. Kết luận .................................................................................................................50
5.2. Kiến nghị ...............................................................................................................50
5.2.1. Đối với nông hộ ...............................................................................................50
5.2.2. Đối với địa phương ..........................................................................................51
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CLB
Câu lạc bộ
NN&PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Bảng 4.3. Tỉ lệ tham gia hoạt động khuyến nông của các nông hộ điều tra ......21
Bảng 4.5. Cơ cấu độ tuổi chủ hộ ........................................................................23
Bảng 4.6. Cơ cấu cây trồng ................................................................................24
Bảng 4.7. Cơ cấu loại đất trồng hành .................................................................25
Bảng 4.8. Chi phí cố định bình quân cho một vụ hành tím ................................25
Bảng 4.9. Chi phí lao động bình quân cho một vụ hành tím ..............................26
Bảng 4.10. Chi phí vật chất cho một vụ trồng hành tím/1000m2 .......................27
Bảng 4.11. Tổng chi phí bình quân cho một vụ trồng hành tím.........................28
Bảng 4.12. Kết quả và hiệu quả của cây hành tím /1000m2 ...............................29
Bảng 4.13. Phân bố các hộ trồng hành tím theo quy mô....................................31
Bảng 4.14. Bảng chi phí lao đông nhà và thuê của 2 quy mô ............................32
Bảng 4.15. Bảng chi phí vật chất của 2 quy mô .................................................33
Bảng 4.16. Kết quả và hiệu quả của 2 quy mô ...................................................35
Bảng 4.17. Kết quả ước lượng các tham số của mô hình hồi quy hàm năng suất
bằng phần mền eviews........................................................................................37
Bảng 4.18. So sánh mức độ sử dụng phân của nông hộ so với sở khuyến nông38
Bảng 4.19. Đánh giá mức độ sử dụng giống .....................................................39
Bảng 4.20. Đánh giá mức độ sử dụng phân cô cơ ..............................................39
Bảng 4.21 Độ nhạy một chiều theo giá ..............................................................42
Bảng 4.22. Độ nhạy một chiều theo giá phân bón vô cơ ...................................43
Bảng 4.23. Độ nhạy của lợi nhuận khi giá bán và năng suất thay đổi ...............44
Bảng 4.24. Độ nhạy của lợi nhuận khi giá phân và năng suất thay đổi .............45
Bảng 4.25. Rủi ro khách quan ................................................................................47
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1. Cơ cấu đất trồng hành theo quy mô của các hộ điều tra năm 2011..................22
Trong khẩu phần hàng ngày, bên cạnh những thực phẩm có giá trị dinh dưỡng
cao như thịt, cá, trứng…thì rau được xem là loại thực phẩm không thể thiếu được. Tuy
nhiên, cùng với sự phát triển kinh tế và gia tăng mức sống thì nhu cầu tiêu thụ các loại
rau an toàn, xanh, sạch, đảm bảo chất lượng cũng đòi hỏi ngày càng cao. Bên cạnh
những loại rau như cà chua, xà lách, cải xoang…có thị hiếu tiêu dùng cao thì hành tím
cũng là loại rau đang được nhiều người quan tâm tiêu dùng không chỉ bởi sự an toàn
mà còn bởi giá trị dinh dưỡng của nó.
Trên thế giới, Hành tím được sử dụng rộng rải trong chế biến thức ăn trong đời
sống hàng ngày, nó là một trong những gia vị không thể thiếu được trong việc chế tác
các món ăn thượng hạn, giàu dinh dưỡng và đẹp mắt.
Do nhu cầu tiêu thụ và tính hiệu quả kinh tế của Hành tím nên trong những năm
gần đây diện tích trồng Hành tím không ngừng mở rộng. Góp phần đáng kể cho cải
thiện thu nhập, tăng công ăn việc cho lao động không chỉ ở nông thôn mà còn cả thành
thị.
Được sự ưu đãi của Tài nguyên thiên nhiên, thời tiết, khí hậu, hàng năm Vĩnh
Hải sản xuất ra một khối lượng Hành tím lớn cung cấp cho thị trường trong khu vực
châu Á như Đài Loan, Trung Quốc, …và các tỉnh trong cả nước. Một trong những thị
trường tiêu thụ lớn là Thành phố Hồ chí Minh các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long và
một số tỉnh Miền Trung.
Góp phần rất lớn trong tổng cung Hành tím của Vĩnh Châu là khu vực xã Vĩnh
Hải. Nhờ vào hoạt động sản xuất Hành tím mà người dân khu vực địa phương đã có
những bước cải tiến thu nhập hơn so với các hoạt động sản xuất nông nghiệp trước
đây. Tuy nhiên trong quá trình sản xuất, người dân vẫn còn gặp phải một số khó khăn
và chịu ảnh hưởng của các nhân tố khách quan nên kết quả sản xuất chưa cao.
Để tìm hiểu hoạt động sản xuất hành Tím trên địa bàn cũng như xem xét tính
hiệu quả của hoạt động này, được sự giúp đỡ của các thầy cô khoa Kinh tế Trường Đại
Học Nông Lâm, các Phòng, Ban của chính quyền địa phương cùng với sự hướng dẫn
của thầy Lê Vũ, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế Của
khóa luận.
Chương 2: Tổng quan
Mô tả đặc trưng của địa điểm nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội,
cơ sở hạ tầng… và kế hoạch sản xuất nông nghiệp trong tương lai
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Giới thiệu sơ lược, đặc điểm sinh học của cây Hành tím, một số khái niệm về
kinh tế nông hộ, phương pháp thu thập và xử lý số liệu, phương pháp phân tích và tính
hiệu quả kinh tế của cây hành tím.
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Đây là phần trọng tâm của khóa luận nêu lên những kết quả đạt được trong suốt
quá trình thực hiện, phân tích các kết quả và xử lý số liệu thu thập được. Quá trình
điều tra chung những hộ nông dân trồng hành tại địa bàn xã, ta nhận định được những
thuận lợi và cũng như khó khăn mà người nông dân chưa khắc phục được trong việc
sản xuất của mình.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Rút ra những kết luận chung trong quá trình nghiên cứu và đưa ra những kiến
nghị cũng như một số giải pháp để giúp người nông dân sản xuất đạt hiệu quả hơn.
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1. Vị trí địa lí và ranh giới hành chính
Xã Vĩnh Hải nằm ở vị trí có tọa độ địa lý từ 9022’ đến 9024’ vĩ độ Bắc và
106005’ đến 106042’ kinh Đông. Phía Tây giáp xã Lạc Hòa, phía Nam giáp xã Vĩnh
Châu, phía Đông giáp biển Đông, phía Bắc giáp sông Mỹ Thanh nên được phù sa bồi
đắp rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản
Vĩnh Hải là xã đồng bằng ven biển nằm phía Đông cách trung tâm huyện Vĩnh
Châu 16km, với chiều dài bờ biển 15km, là vùng biển được bồi tụ, hằng năm lấn ra
sông, kênh, rạch
Sông Mỹ Thanh dài 27km và sông Cổ Cò Bạc Liêu dài 22,8km, trên địa bàn xã
còn có các kênh rạch nhỏ cung cấp nước cho người nông dân hoạt động sản xuất và
sinh hoạt.
Đặc điểm của chế độ thủy văn trên địa bàn xã là chế độ bán nhật triều có biên
độ lớn (chênh lệch giữa đỉnh triều và chân triều khá cao), do đó rất dễ dàng lấy nước
vào vùng nuôi thủy sản và tiêu thoát nước tự chảy vô các vùng nuôi. Đồng thời cũng
thuận lợi cho viêc tiêu úng, sổ phèn cho vùng sản xuất nông nghiệp
Xã Vĩnh Hải không được cung cấp nước từ sông Hậu như nhiều xã khác thuộc
tỉnh Sóc Trăng. Do đó, nước ngọt được cung ứng từ nước mưa là nguồn quyết định
đến sản xuất nông nghiệp và nuôi thủy sản nước ngọt. Xây dựng hệ thống tích trữ
nước mưa để kéo dài thời vụ sản xuất nông nghiệp là hết sức quan trọng
Nước ngầm tầng sâu: Ở độ sâu từ 80-200m nguồn nước được khai thác để phục
vụ cho sinh hoạt và một phần cho sản xuất. Theo kết quả nghiên cứu chất lượng ở các
tầng này thuộc loại trung bình (PH=7-8,5), hàm lượng sắt từ 0,1-0,8mg/lit, độ mặn từ
100-200mg/lít, các tính chất khác như độ trong, hàm lượng SO4,NO3 vào loại bình
thường, hầu như không có khuẩn Ecoli và Coliform nên có thể dùng để sinh hoạt. Tuy
nhiên, cần phải xây dựng hệ thống sử lý thì mới đạt chuẩn nước sạch
Ở độ sâu hơn 300m: Chất lượng nước ở tầng này có độ PH=7-8,3, hàm lượng
sắt khoản 0,1-0,36mg/lít (nhỏ hơn tiêu chuẩn so với nước uống), độ mặn 210275mg/lít không có vi khuẩn nên có thể dùng tốt cho sinh hoạt. Tuy nhiên, khả năng
khai thác nước này còn nhiều hạn chế do giá thành còn quá cao.
Như vậy, trữ lượng nước ngọt trong vùng khá phong phú, song nguồn nước có
chất lượng tốt còn khá sâu nên chỉ có thể khai thác cho sinh hoat, khai thác cho sản
xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản với quy mô lớn không có triển vọng do giá
thành rất cao.
2.1.4. Tài nguyên biển
Tỉnh Sóc Trăng có bờ biển dài 78 km với diện tích vùng lãnh hải 19.000 km2.
Ngư trường vùng biển thuộc tỉnh Sóc Trăng nằm trong ngư trường vùng biển Tây Nam
Phong tục tập quán sản xuất của bà con nông dân là nguyên nhân chính gây nên
sói mòn đất và ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt.
Khoa học kỹ thuật chưa đến với người dân một cách rộng rãi nên việc sản xuất
của người nông dân còn lạc hậu
2.2. Tình hình kinh tế- xã hội của xã
2.2.1. Hiện trạng sử dụng đất đai của xã
Xã Vĩnh Hải có tổng diện tích tự nhiên là 7.844,84 ha, trong đó đất nông
nghiệp chiếm 6.474,58 ha. Diện tích gieo trồng lúa là 1.012 ha, cây hoa màu 3.310 ha,
trong đó Hành tím là 2.360 ha, diện tích cây công nghiệp ngắn ngày 200 ha.
Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản trên địa bàn xã là 3.265 ha, trong đó diện
tích nuôi tôm sú là 2.562 ha, giảm 47 ha so với năm 2009. Diện tích nuôi các loài thủy
sản khác là 300 ha, trong đó nuôi cua là 50 ha, cá các loại là 250 ha
Đất lâm nghiệp: trồng mới rừng phòng hộ được 6,5 ha, nâng tổng diện tích
rừng phòng hộ lên 2.095,38 ha, trồng phân tán 11.000 loài cây, cải tạo vườn tạp, rừng
tạp 11 ha
Bảng 2.1. Hiện trạng đất đai tại xã Vĩnh Hải
Khoản mục
Tổng diện tích đất
1.Đất nông nghiệp
+ Đất trồng lúa
+ Đất trồng hành tím
+ Đất trồng cây công nghiệp ngắn ngày
+ Đất nuôi trồng thủy sản
2. Đất thổ cư
3. Đất sử dụng cho mục đích khác
Diện tích (ha)
7.844,84
so với chỉ tiêu huyện giao). Diện tích cây trồng ngắn ngày 200 ha, đạt 100% so với kế
hoạch. Về thủy sản, Tổng diện tích thực hiện cả năm là 3.147,58 ha (đạt 102% chỉ tiêu
đã giao), sản lượng thủy hải sản thu hoạch 4.368 tấn (đạt 93%), trong đó khai thác biển
520 tấn. Tổng số đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn là 21.837 con, trong đó đàn trâu, bò
là 282 con, đạt 37,6%; đàn heo 1.555con, đạt 103,6%; đàn gia cầm 20.000 con, đạt
125%. Đồng thời kết hợp với trạm thú y huyện tổ chức thực hiện tiêm phòng tốt cho
đàn gia súc, gia cầm nên dịch bệnh không xảy ra. Bên cạnh đó, diện tích rừng phòng
hộ được trồng mới là 6,4 ha, nâng tổng diện tích rừng toàn xã là 2.095,38 ha.
Kinh tế hợp tác: Thực hiện kế hoạch số 03/KH-PNN&PTNT, ngày 22/ 02/2010
của phòng NN&PTNT huyện Vĩnh Châu về viêc tuyên truyền vận động thành lập hợp
tác xã nuôi nghêu ở xã. Đồng thời đề nghị phòng NN&PTNT huyện Vĩnh Châu giải
thể 5 CLB sản xuất, trong đó 2 CLB khuyến nông, IBM 2 CLB và 1 CLB khuyến ngư
hoạt động không hiệu quả và cũng cố lại 2 CLB hoạt động có hiệu quả.
2.2.3. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ và xây dựng
Giá trị sản xuất CN-TTCN: Uớc thực hiện cả năm được 14 tỷ đồng, đạt 114%
kế hoạch huyện giao, một số ngành nghề có sự tăng trưởng nhanh là hàn tiện, sản xuất
nước đá…
Thương mại dịch vụ: Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán ra và giá trị dịch vụ
tiêu dùng xã là 105 tỷ (tăng 10 tỷ đồng so với cùng kỳ).
Xây dựng cơ bản: Triển khai thực hiện 4 công trình thủy lợi, 1 công trình tạo
nguồn kênh sườn (nạo vét từ giáp Lạc Hòa đến bờ bao nông trường huyện ủy), 3 công
trình thủy lợi nội đồng với chiều dài 3.500m, giá trị 144,735 tỷ do nhân dân đóng góp.
2.2.4. Dân số và lao động
Dân số của xã có 3.900 hộ với 17.907 nhân khẩu, trong địa bàn xã có 3 dân tộc
sinh sống đan xen với nhau.
Bảng 2.2. Tình hình dân số xã Vĩnh Hải năm 2010
Khoản mục
Tổng
tiểu học: 2.200 học sinh (đạt 104,76%); Cấp trung học sơ sở: 870 học sinh (đạt 96%);
Cấp trung học phổ thông: 337 học sinh (đạt 84,25 %); Công tác Phổ cập giáo dục tiểu
học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục Trung học cơ sở và xóa mù chữ được đẩy mạnh.
Trong địa bàn xã có 1 trường đạt chuẩn quốc gia
2.2.6. Hệ thống y tế
Công tác phòng chống dịch bệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân và dân số
kế hoạch hóa gia đình có hiệu quả, chất lượng khám và điều trị bệnh cho nhân dân
từng bước được nâng lên. Tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng trong năm giảm 15,81%, tiêm
chủng mở rộng cho trẻ em dưới một tuổi được miễn dịch đầy đủ.
Nhìn chung y tế ở xã còn nhiều hạn chế về số lượng cũng như chất lượng, do
đó mạng lưới y tế cần được đầu tư phát triển và đồng thời có các chính sách khuyến
khích đội ngũ y bác sĩ về làm việc trong xã nhằm đảm bảo điều trị và chăm sóc sức
khỏe cho nhân dân.
2.2.7. Quốc phòng an ninh
Tình hình an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã được giữ
vững. Lực lượng công an - quân sự - Đồn biên phòng Vỉnh Hải phối hợp triển khai tốt
kế hoạch bảo vệ an ninh trật tự xã hội và mở rộng các điểm tấn công trấn áp tội phạm,
bài trừ tệ nạn xã hội; Thực hiện công tác gọi dân quân nhập ngũ, tổ chức đăng ký
nghĩa vụ từ 17 tuổi trở lên đến 25 tuổi; Tổ chức huấn luyện và đưa lực lượng dân quân
tự vệ tập huấn, đồng thời giáo dục kiến thức quốc phòng cho các đối tượng quân nhân;
Xây dựng mới 2 đội biên phòng có 16 thành viên, nâng tổng đồn biên phòng lên 8 và
có 48 thành viên.
2.2.8. Văn hóa xã hội
Phối hợp với các đoàn thể tổ chức đi thăm, tặng quà cho các đối tượng chính
sách và đồng bào dân tộc Khmer. Xây dựng nhà tình nghĩa, cung cấp giống cây trồng,
vật nuôi cho bà con nông dân gặp khó khăn. Cấp thẻ BHYT cho hộ nghèo, cận nghèo
và trẻ em, giải quyết lao động tại chổ cho 600 lao động.
2.2.9. Giao thông
tích canh tác củ hành tím tăng dần hàng năm với sản lượng cung cấp cho thị trường
trong nước và các nước lân cận, trong đó diện tích sản xuât tập trung nhiều ở huyện
Vĩnh Châu, kế đến là huyện Mỹ Xuyên và Long Phú.
b. Đặc điểm cây Hành tím
Rể: Nó thuộc loại rể chùm, ăn nông (ở lớp đất 10-15cm), bán kính bộ rể chỉ 3045cm. Lá: Có bộ lá rất phát triển, dài khoản 400 - 450 cm. Củ: Được hình thành từ
thân cây, cổi lên trên mặt đất, có màu đỏ tím.
3.1.2. Đặc tính, giá trị dinh dưỡng và công dụng
a. Đặt tính:
Cây hành có đặt tính rất nổi bật: Một mùi và có vị rất hăng. Do trong hành có
chứa alltyl propyl disulphide (gồm tinh dầu và hợp chất lưu huỳnh). Tinh dầu bay hơi
là thủ phạm kích ứng và chảy nước mắt khi ta làm hành.
Nếu ăn hành còn sống tinh dầu sẽ được bài tiết qua phổi và nước bọt, làm hởi
thở có mùi đặt biệt. Điều này sẽ không là vấn đề khi ăn hành đã chín vì tinh dầu đã
được bay hơi hết khi đun chín.
b. Giá trị dinh dưỡng
Ở bất kỳ đâu hành cũng rất nổi tiếng với giá trị dinh dưỡng và những loại thuốc
giống như thuốc thảo dược của nó
Hành chứa một lượng vừa phải protein, chất béo, chất sơ và một lượng đáng kể
photpho, canxi và kali
Thành phần chủ yếu trong hành là nước (nước chiếm 86,8% trong 100gr)
Hành chứa rất ít calo (50 calo/100gr hành)
Thân hành chứa một lượng đáng kể carotene và chất sắt
c. Công dụng chữa bệnh
Hành và thân của nó có khả năng ngăn chặn và điều trị một số bệnh. Hành là
chất kích thích và chống lại các kích thích nhẹ, nghiền nát hành tím đắp lên trên tráng
có thể giảm triệu chứng đau đầu
Các củ hành nhỏ, màu đỏ được dùng như một lọai thuốc long đờm, nếu nghiền
nát các củ hành này trộn với đường phèn, để một lúc cho nước chảy ra. Nước ép này
khoảng cách mương giữa 2 liếp 20-30 cm. Liếp trồng cần bằng phẳng, tưới nhẹ và phủ
1 lớp rơm trước khi trồng, phun thuốc diệt cỏ.
d. Khoảng cách và mật độ trồng
Khoảng cách trồng: hàng cách hàng 12-15cm và cây cách cây 10-15 cm. Mật
độ 4.000 – 4.500 bụi/ 1.000 m2, trồng 1 -2 củ / hốc, tương đương với 95kg / công. Nếu
đất sét cắm củ sâu 2/3 lớp đất mặt, nếu đất cát cắm củ vừa ngập mặt đất. Sau khi trồng
phủ một lớp rơm rồi tưới nước
e. Bón phân cho đất trồng hành tím
Lượng phân bón tùy thuộc vào đặt điểm của từng loại đất mà ta áp dụng các
công thức bón phân khác nhau
+ Đất thịt: Bón 60kg vôi + 30 kg NPK + 25 DAP + 70 kg URE + 100kg LÂN
+ Đất cát pha và đất cát: 50 kg vôi + 45 kg NPK + 40 kg DAP + 85 kg URE +
150 kg LÂN hoặc 40 kg vôi + 50 Kg NPK + 50 kg DAP + 100kg URE + 200 LÂN
Cách bón
+ Bón lót là bón toàn bộ lượng phân lân và phân chuồng (nếu có)
+ Bón thúc lần 1: Lúc 10 – 15 ngày sau trồng ta bón 1/3 lượng phân
+ Bón thúc lần 2: Lúc 35 – 45 ngày sau trồng ta bón tiếp1/3 lượng phân
+ Bón thúc lần cuối: Lúc hành đổ củ ta bón số phân còn lại