Đánh giá hiện trạng và đề xuất phương án xử lý nước thải sinh hoạt cho khu resort golden city tại xã bảo ninh, thành phố đồng hới, quảng bình - Pdf 49

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌ NH

KHOA NÔNG – LÂM - NGƯ

HOÀNG THỊ DIỄM HƯƠNG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN
XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT CHO KHU RESORT
GOLDEN CITY TẠI XÃ BẢO NINH,
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

QUẢNG BÌNH, 2018


TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌ NH

KHOA NÔNG – LÂM - NGƯ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN
XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT CHO KHU RESORT
GOLDEN CITY TẠI XÃ BẢO NINH,
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH

Họ tên sinh viên: Hoàng Thị Diễm Hương
Mã số sinh viên: DQB 05140068
Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường
Giảng viên hướng dẫn: TS. Trần Lý Tưởng

.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Xác nhận của giảng viên hướng dẫn
(ký và ghi rõ họ tên)


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, trước hết em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới
toàn thể quý thầy, cô giáo khoa Nông - Lâm - Ngư, Trường Đại học Quảng Bình đã
giảng dạy nhiệt tình, tạo mọi điều kiện tốt nhất để em có thể hoàn thành khóa học 4
năm vừa qua, đồng thời trang bị cho em các kiến thức về chuyên ngành quản lý tài
nguyên và môi trường.
Em xin gửi lời cảm ơn đến cô giáo hướng dẫn Ts.Trần Lý Tưởng người đã tận
tình hướng dẫn, góp ý và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt
nghiệp.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng thực hiện đề tài một cách tốt nhất, nhưng do kiến
thức và thời gian hạn chế nên chắc chắn khóa luận tốt nghiệp này sẽ không tránh khỏi
những thiếu sót. Em rất mong được sự góp ý, sửa đổi của quý thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn!
Quảng Bình, tháng năm 2018
Sinh viên thực hiện

HOÀNG THỊ DIỄM HƯƠNG


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ..................................................
LỜI CẢM ƠN ..........................................................................................................

2.1.3.5. Khử trùng nước thải .................................................................................. 6
2.1.4. Thành phần và đặc tính của nước thải.......................................................... 7
2.1.4. Các chỉ tiêu cơ bản về chất lượng nước thải ................................................ 9
2.1.4.1. Các chỉ tiêu lý hóa ..................................................................................... 9
2.1.4.2. Các chỉ tiêu hóa học và sinh học ............................................................. 11
2.2. Ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt .............................................................. 13
2.3. Tiêu chuẩn nước thải và chế độ thải nước .................................................... 13
2.3.1. Tiêu chuẩn nước thải .................................................................................. 13
2.3.2. Chế độ thải nước ........................................................................................ 13
CHƯƠNG II: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..................................................... 15
2.1. Vị trí địa lí ..................................................................................................... 15
2.2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu ................................ 15
2.2.1. Điều kiện tự nhiên ...................................................................................... 15
2.2.1.1. Điều kiện về khí hậu, khí tượng .............................................................. 15
2.2.1.2. Điều kiện thủy văn .................................................................................. 19
2.2.1.3. Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí 21
2.2.1.4. Hiện trạng tài nguyên sinh vật ................................................................ 22
2.2.2. Điều kiện kinh tế xã hội ............................................................................. 22
2.2.2.1. Điều kiện kinh tế ..................................................................................... 22
2.2.2.2. Điều kiện về xã hội ................................................................................. 24
2.3. Hiện trạng xử lý nước thải sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu ....................... 26
2.3.1. Quy mô khu vực nghiên cứu ...................................................................... 26
2.3.1.1. Quy mô dân số ........................................................................................ 26
2.3.1.2. Các chỉ tiêu quy hoạch-kiến trúc của Khu resort .................................... 26
2.3.1.3. Các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật .............................................................. 27
2.3.1.4. Cơ cấu tổ chức không gian và kiến trúc cảnh quan ................................ 27
2.3.1.5. Quy hoạch sử dụng đất ............................................................................ 28
2.3.1.6. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan ................................................ 29



Bộ tài nguyên môi trường

KTTV

Khí tượng thủy văn



Nghị định

GPMB

Giải phóng mặt bằng

TBNN

Trung bình nhiều năm

TVXDVN

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TT

Thông tư


Bảng 2.16: Phân tích ưu – nhược điểm của các phương án ................................. 45


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Vị trí thực hiện đề tài ........................................................................... 15
Hình 2.2: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải công nghệ MBBR .............................. 34
Hình 2.3: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải công nghệ MBR ................................ 42
Hình 3.1: Hiện trạng khu vực thực hiện dự án ..................................................... 48
Hình 3.2: Đường Võ Nguyên Giáp ...................................................................... 48
Hình 3.3: Biển Nhật Lệ - Quảng Bình ................................................................. 48


BẢN TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Tên khóa luận tốt nghiệp:
“Đánh giá hiện trạng và đề xuất phương án xử lý nước thải sinh hoạt cho Khu
resort Golden City tại xã Bảo Ninh, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình”.
Thời gian thực hiện:
12/2017 – 5/2018.
Nội dung nghiên cứu:
- Tìm hiểu vị trí địa lý, tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội và hiện trạng môi
trường tại khu vực xây dựng hệ thống nước thải.
- Xác định được đặc tính nước thải: lưu lượng, thành phần, tính chất, nguồn xả
thải.
- Đưa ra các phương án xử lý và đề xuất phương án xử lý nước thải sinh hoạt của
khu resort.
Kết quả đạt được:
- Đánh giá được hiện trạng của khu vực thực hiện đề tài.
- Đưa ra được các phương án xử lý nước thải sinh hoạt cho khu resort.
- Đánh giá được hiệu quả và chọn phương án hiệu quả nhất.


công trình thể dục thể thao, dịch vụ khách sạn bên cạnh sẽ tạo thành khu liên hợp vui
chơi, giải trí và thể thao có tiêu chuẩn quốc tế không chỉ phục vụ nhu cầu trong nước
mà còn thu hút khách quốc tế từ các nước trong khu vực.
Tuy nhiên, trong quá trình thi công và khi Dự án đi vào hoạt động các tác động
tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường nảy sinh là tất yếu. Môi trường không khí, nước
mặt, nước ngầm,… đều bị tác động ở nhiều mức độ khác nhau do các loại chất thải
phát sinh và nguy cơ xảy ra rủi ro, sự cố về môi trường, trong đó chủ yếu là khí thải,
nước thải và chất thải rắn. Đặc biệt là vấn đề nước thải, với quy mô dự án gồm các tòa

1


nhà căn hộ cao tầng, khu nhà ở cao cấp, nhà nghỉ,… với khoảng 2.768 người thì hàng
ngày lượng nước thải sinh hoạt thải ra ngoài là tương đối lớn.[9]
Trước tình hình đó việc việc thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung tại Khu
Resort Golden City tại xã Bảo Ninh là cần thiết nhằm đạt sự hài hòa lâu dài, bền vững
giữa nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường một cách thiết thực nhất.
Từ những lý do đó, tôi đã lựa chọn đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất phương án
xử lý nước thải sinh hoạt cho Khu resort tại xã Bảo Ninh, thành phố Đồng Hới,
tỉnh Quảng Bình”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá được hiện trạng của khu vực nghiên cứu.
- Đề xuất được phương án xử lý nước thải sinh hoạt cho Khu Resort Golden City
tại xã Bảo Ninh, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình, để nước thải sau khi qua hệ
thống xử lý đạt quy chuẩn QCVN 14:2008 – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
sinh hoạt.
1.3. Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu vị trí địa lý, tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội và hiện trạng môi
trường tại khu vực xây dựng hệ thống xử lý nước thải.
- Xác định được đặc tính nước thải: lưu lượng, thành phần, tính chất, nguồn xả

tránh những sai lầm.
Tham khảo các tài liệu, đặc biệt là tài liệu chuyên ngành liên quan đến Dự án, có
vai trò quan trọng trong việc tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải của dự án.
1.6.6. Phương pháp tính toán
Sử dụng các công thức toán học để tính toán các công trình đơn vị của hệ thống
xử lý nước thải, chi phí xây dựng và vận hành hệ thống..

3


PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng quan về nước thải
2.1.1. Định nghĩa về nước thải sinh hoạt
Nước thải: là nước được thải ra sau khi đã sử dụng, hoặc được tạo ra trong một
quá trình công nghệ và không còn có giá trị trực tiếp đối với quá trình đó nữa. Nước
thải có thể có nguồn gốc từ hoạt động của các hộ gia đình, công nghiệp, thương mại,
nông nghiệp, nước chảy tràn bề mặt, nước mưa bão, dòng vào cống ngầm hoặc nước
thấm qua.[1]
Nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt là nước thải đã được sử dụng cho các
mục đích ăn uống, sinh hoạt, tắm rửa, vệ sinh nhà cửa ... của các khu dân cư, công
trình công cộng, cơ sở dịch vụ... nước thải sinh hoạt được hình thành trong quá trình
sinh hoạt của con người.[1]
2.1.2. Các nguồn phát sinh nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt của thành phố được phát sinh chủ yếu từ các nguồn sau:
Nước thải sinh hoạt từ hộ gia đình: Phát sinh từ sinh hoạt của dân cư. Chủ yếu là
các hoạt động tắm rửa, vệ sinh, nấu ăn. Lượng nước thải sinh hoạt của một khu dân cư
phụ thuộc vào dân số, vào tiêu chuẩn cấp nước và đặc điểm của hệ thống thoát nước.
Nước thải sinh hoạt và nơi công cộng: Là lượng nước thải phát sinh từ các công
trình vệ sinh công cộng.

Về nguyên tắc, xử lý cơ học là giai đoạn xử lý sơ bộ trước khi xử lí tiếp theo.
2.1.3.2. Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học và hóa – lí
Phương pháp hóa học và hóa – lí chủ yếu được ứng dụng để xử lí nước thải công
nghiệp.
Các phương pháp xử lý hóa học và hóa – lí gồm: trung hòa – kết tủa cặn, oxy hóa
khử, keo tụ bằng phèn nhôm, phèn sắt,...
2.1.3.3. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học
Cơ sở của phương pháp xử lý sinh học nước thải là dựa vào khả năng oxy hóa
các liên kết hữu cơ dạng hòa tan và không hòa tan của vi sinh vật – chúng sử dụng các
liên kết đó như là nguồn thức ăn của chúng.
Các công trình xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên gồm có:
- Hồ sinh vật;
- Hệ thống xử lý bằng thực vật nước (lục bình, lau, sậy,...);
- Cánh đồng tưới;
- Cánh đồng lọc;
- Đất ngập nước.
Các công trình xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo gồm có:
- Bể sinh học các loại;
- Quá trình bùn hoạt tính;
- Lọc sinh học tiếp xúc dạng trống quay;

5


- Hồ sinh học hiếu khí;
- Mương oxy hóa,...
2.1.3.4. Xử lý nước thải mức độ cao
Xử lý nước thải ở mức độ cao được ứng dụng trong các trường hợp yêu câu giảm
thấp nồng độ chất bẩn (theo chất lơ lửng, BOD, COD, nito, photpho và các chất khác)
sau khi đã xử lí sinh học trước khi xả vào nguồn nước. Cần lưu ý rằng, nước thải sau

Hiệu suất xử lí

Khử chất lơ lửng

0,75  0,90

Khử BOD5

0,20  0,35

Khử Nito

0,10  0,25

Khử BOD5

0,70  0,95

Khử Nito

0,10  0,25

Khử photpho

0,65  0,95

6


Phương pháp xử lý

Hấp thụ bằng than hoạt Khử COD
tính
Khử BOD

0,40  0,95

Trao đổi ion

Khử BOD5

0,20  0,40

Khử photpho

0,80  0,95

Khử Nito

0,80  0,95

Khử kim loại nặng

0,90  0,95

Oxy hóa các chất độc hại: CN-, N2

0,50  0,98

Oxy hóa hóa học


axit, bazo vô cơ, dầu khoáng...
Trong nước thải có mặt nhiều dạng vi sinh vật: vi khuẩn, virus, rong tảo, trứng
giun sán,... Trong số các dạng vi sinh vật đó có thể có cả vi trùng gây bệnh, ví dụ: lỵ,
thương hàn,... có khả năng gây thành dịch bệnh. Về thành phần hóa học thì các loại vi
sinh vật thuộc nhóm các chất hữu cơ.
Mức độ gây ô nhiễm sinh học phụ thuộc vào nhiều yếu tố: tình trạng vệ sinh ở
khu dân cư, đáng lưu ý là các nguồn thải từ bệnh viện, các nhà máy giết mổ gia súc,...
Một số chất ô nhiễm chứa trong nước thải đáng được quan tâm nữa là: kim loại nặng,
thuốc trừ sâu, các chất phóng xạ và một số chất độc hại khác. Dạng các chất ô nhiễm
đặc biệt này có thể gây ra những tác hại to lớn đến con người, sinh vật và môi trường.
Mức độ tác hại phụ thuộc vào loại chất ô nhiễm, nồng độ của chúng. Đặc điểm quan
trọng của nước thải sinh hoạt là thành phần của chúng tương đối ổn định.
Bảng 2.2: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa xử lý
Nồng độ
Các chỉ tiêu

Nhẹ

Trung
bình

Nặng

Chất rắn tổng cộng (mg/l)

350

720

1200


Cố định

20

55

75

Bay hơi

80

165

275

5

10

20

BOD5(mg/l)

110

220

400


Chất rắn lơ lửng (mg/l)

Chất rắn lơ lửng được (mg/l)

Hữu cơ

8


Nồng độ
Các chỉ tiêu

Nhẹ

Trung
bình

Nặng

Amoniac tự do

12

25

50

Nitrit


3

5

10

Clorua (mg/l)

30

20

100

Sunphat(mg/l)

20

30

50

Độ kiềm (theo CaCo3) (mg/l)

50

100

200


công nghiệp... Các chỉ tiêu đặc trưng cho các tính chất lý hóa, hóa học và sinh học của
các chất bẩn người ta tìm thấy trong nước thải sinh hoạt. Một vài chỉ tiêu đặc biệt khác
cũng thường được dùng để phản ánh mức độ ô nhiễm chất hữu cơ của nước thải,
chúng thường xuyên được xếp vào nhóm chỉ tiêu sinh hóa.
2.1.4.1. Các chỉ tiêu lý hóa
Đặc tính lý học quan trọng nhất của nước thải gồm: chất rắn tổng cộng, mùi,
nhiệt độ, độ màu, độ đục.
* Chất rắn tổng cộng
Chất rắn tổng cộng trong nước thải bao gồm các chất rắn không tan hoặc lơ lửng
và các hợp chất tan đã được hòa tan vào trong nước. Hàm lượng chất rắn lơ lửng được
xác định bằng cách lọc một thể tích xác định mẫu nước thải qua giấy lọc và sấy khô ở
nhiệt độ 1050C đến trọng lượng không đổi. Độ chênh lệch khối lượng giữa giấy lọc
trước khi lọc mẫu và sau khi lọc mẫu trong cùng một điều kiện cân chính là lượng chất

9


rắn có trong một thể tích mẫu đã được xác định. Khi phần cặn trên giấy lọc được đốt
cháy thì các chất rắn dễ bay hơi bị cháy hoàn toàn. Các chất rắn dễ bay hơi được xem
như là phần vật chất hữu, cho dù một vài chất hữu cơ không bị cháy và một vài chất
rắn vô cơ bị phân ly ở nhiệt độ cao. Vật chất hữu cơ bao gồm các protein, các
cacbonhydro và các chất béo. Sự hiện diện các chất béo và dầu mỡ trong nước thải ở
những lượng quá mức có thể gây trở ngại cho quá trình xử lý. Lượng chất béo hay dầu
mỡ trong một mẫu được xác định bằng cách cho hexane vào một mẫu chất rắn thu
được nhờ sự bay hơi. Bởi vì các chất béo và dầu mỡ hòa tan trong hexane, cho nên
khối lượng của chúng được xác định bằng cách làm bay hơi dung dịch sau khi được
gạn lọc hoàn tất.
* Mùi
Việc xác định mùi của nước thải ngày càng trở nên quan trọng, đặc biệt là các
phản ứng gay gắt của dân chúng đối với các công trình xử lý nước thải không được

một phần. Nếu xuất hiện màu xám sẫm hoặc đen, nước thải coi như đã phân hủy hoàn
toàn bởi các vi khuẩn trong điều kiện yếm khí (không có oxy). Hiện tượng nước thải
ngã màu đen thường là do sự tạo thành các sufide khác nhau, đặc biệt là sulfide sắt.
Điều này xảy ra khi hydro sulfua được sản sinh ra dưới các điều kiện yếm khí kết hợp
với một số kim loại hóa trị hai có trong nước thải, chẳng hạn như sắt.
* Độ đục
Độ đục của nước thải là do các lơ lửng và các hợp chất dạng keo chứa trong nước
thải tạo nên. Đơn vị đo đục thông dụng là NTU.
Giữa độ đục và hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải ban đầu chưa có mối
quan hệ đáng kể nào.
2.1.4.2. Các chỉ tiêu hóa học và sinh học
* pH
pH là chỉ tiêu đặc trưng cho tính axit hoặc tính bazo cảa nước và được tính bằng
nồng độ của ion của hydro. pH là chỉ tiêu quan trọng nhất trong quá trình sinh hóa bởi
tốc độ của quá trình này phụ thuộc đáng kể vào sự thay đổi của pH. Các công trình xử
lý sinh học nước thải thường hoạt động tốt khi pH = 6,5 – 8,5.
Đối với nước thải sinh hoạt, pH thường dao động trong khoảng 6,9 – 7,8. Nước
thải của một số ngành công nghiệp có thể có những giá trị pH khác nhau, ví dụ như
nước thải công nghiệp sản xuất bột giấy thường có pH khá cao (10 – 11) trong khi đó
nước thải công nghiệp xi mạ thường có pH khá thấp (2,5 – 3,5); nước thải công nghiệp
sơ chế mũ cao su có pH khoảng 4 – 4,5.
* Nhu cầu oxy hóa học (COD)
Nhu cầu oxy hóa học là lượng oxy hóa toàn bộ các chất hữu cơ có trong nước
thải, kể cả các chất hữu cơ không bị phân hủy sinh học, và được xác định bằng phương
pháp bicromat trong môi trường axit sunfuric có thêm xúc tác – sunfat bạc. Đơn vị đo
của CD là mgO2/l hay đơn giản là mg/l.
* Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD)
Nhu cầu oxy sinh hóa là một trong những thông số cơ bản đặc trưng cho mức độ
ô nhiễm nước thải bởi các chất hữu cơ có thể bị oxy hóa sinh hóa. BOD được xác định
bằng lượng oxy cần thiết để oxy hóa các chất hữu cơ dạng hòa tan, dạng keo và một

như: xianua, stibi (Sb), Bo,… kim loại nặng thường có trong nước thải của một số
ngành công nghiệp khác. Trong nước thải chúng thường tồn tại dưới dạng cation và
trong các liên kết với các chất hữu cơ và vô cơ.
Mỗi chỉ tiêu về chất lượng nước thải được giới thiệu ở trên không những có ý
nghĩa riêng mà trong những trường hợp cụ thể chúng còn có liên quan với nhiều chỉ
tiêu khác. Thông thường để đánh giá thành phần và tính chất của nước thải cần xét
nghiệm đầy đủ các chỉ tiêu. Nhưng cũng có thể chỉ chọn lựa một số chỉ tiêu quan trọng
nhất để xét nghiệm phục vụ cho đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm của nước thải.
• Nước thải ô nhiễm nhẹ khi SS và BOD < 100 mg/l;
• Nước thải ô nhiễm trung bình khi SS và BOD = 100 – 500 mg/l;
• Nước thải ô nhiễm nặng khi SS và BOD > 500 mg/l;

12


Lượng chất hữu cơ không có khả năng oxy hóa có thể đánh giá bằng hiệu số:
COD – BOD, còn tỉ số BOD/COD đặc trưng cho khả năng oxy hóa sinh hóa các chất.
2.2. Ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt
Ảnh hưởng của nước thải ô nhiễm chất hữu cơ: Chất hữu cơ chủ yếu trong nước
thải sinh hoạt là các hydrocacbon đây là chất dễ bị vi sinh vật phân hủy bằng cơ chế sử
dụng oxy hòa tan trong nước để oxy hóa các chất hữu cơ.
Hàm lượng các chất hữu cơ dễ bị vi sinh vật phân hủy được xác định gián tiếp
được xác định qua nhu cầu oxy xinh hóa, sự ô nhiễm chất hữu cơ dẫn đến sự suy giảm
các nồng độ oxy hòa tan trong nước do vi sinh vật sử dụng để phân hủy chất hữu cơ,
oxy hòa tan giảm sẽ gây tác hại nghiêm trọng đến hệ thủy sinh vật.
Ảnh hưởng của nước thải dầu mỡ: Khi xả vào nguồn nước, phần lớn dầu loang
trên mặt nước, chỉ có một phần nhỏ tan trong nước, cặn bã chứa dầu khi lắng xuống sẽ
bị phân hủy một phần, một phần nổi lên mặt nước, một phần hòa tan trong nước, một
phần còn lại tích tụ trong bùn đáy gây ô nhiễm cho vi sinh vật nước.
Ảnh hưởng của chất rắn lơ lửng trong nước: Chất rắn lơ lửng trong nước cũng là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status