BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC CỦA RỪNG TỰ NHIÊN HỖN LOÀI TRẠNG THÁI IIIA TẠI LÂM TRƯỜNG NGHĨA TRUNG TỈNH BÌNH PHƯỚC LÀM CƠ SỞ ĐỀ XUẤT 2 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ RỪNG - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC CỦA RỪNG
TỰ NHIÊN HỖN LOÀI TRẠNG THÁI IIIA2 TẠI LÂM TRƯỜNG
NGHĨA TRUNG TỈNH BÌNH PHƯỚC LÀM CƠ SỞ ĐỀ XUẤT
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ RỪNG

Họ và tên sinh viên: Phạm Vũ Phượng Trâm
Ngành: Lâm nghiệp
Niên khóa: 2004 - 2008

Tháng 07/2008


BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC CỦA RỪNG
TỰ NHIÊN HỖN LOÀI TRẠNG THÁI IIIA2 TẠI LÂM TRƯỜNG
NGHĨA TRUNG TỈNH BÌNH PHƯỚC LÀM CƠ SỞ ĐỀ XUẤT
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ RỪNG

Tác giả

PHẠM VŨ PHƯỢNG TRÂM

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
Cấp bằng Kỹ sư ngành
LÂM NGHIỆP

Giáo viên hướng dẫn:


TÓM TẮT
Phạm Vũ Phượng Trâm, sinh viên Khoa Lâm nghiệp, Trường Đại Học Nông
Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, Quận Thủ Đức.
Đề tài: “Bước đầu nghiên cứu đặc điểm cấu trúc của rừng tự nhiên hỗn loài
trạng thái IIIA2 tại lâm trường Nghĩa Trung, tỉnh Bình Phước làm cơ sở đề xuất
các biện pháp quản lý và bảo vệ rừng” được thực hiện từ tháng 03 năm 2008 đến
tháng 07 năm 2008.
Giáo viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Minh Cảnh
Phương pháp nghiên cứu: Điều tra và thu thập số liệu ngoài hiện trường. Sử
dụng phần mềm Excel 2003 xử lý số liệu thu thập.
Kết quả nghiên cứu bao gồm những nội dung chính sau:
1. Kết cấu tổ thành loài
Thống kê được số lượng loài trong rừng tự nhiên trạng thái IIIA2 tại khu vực
nghiên cứu là 36 loài. Các họ chiếm ưu thế là họ Du (Ulmaceae); họ Bồ hòn
(Sapindaceae); họ Sồi giẻ, họ Quả đấu (Fagacaea); họ Bàng (Combretaceae); họ Côm
(Elaeocarpaceae); họ Măng cụt (Clusiaceae).
2. Quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D1,3)
Đường phân bố thực nghiệm số cây theo cấp đường kính D1,3 có dạng của hàm
phân bố giảm (hàm Meyer).
LnN = 4,213 – 0,078*D1,3 hay N = 67,54.e-0,078*D1,3
3. Quy luật phân bố số cây theo cấp chiều cao (N/Hvn)
Phân bố số cây (N) theo cấp chiều cao Hvn có dạng phân bố chuẩn N(x; S2)
H  N (14,44; 4,162)
4. Phân bố trữ lượng theo cấp đường kính (M/D1,3)
Phân bố trữ lượng (M) theo cấp đường kính D1,3 trong rừng tự nhiên trạng thái
IIIA2 tại khu vực nghiên cứu là không liên tực. Trữ lượng bình quân ở lâm phần đạt
178,07 m3/ha.
5. Quy luật tương quan giữa chiều cao và đường kính (Hvn/D1,3)
Mô hình toán học phù hợp nhất cho việc mô tả mối quan hệ tương quan giữa

family, Fagaceae famiy, Combetaceae family, Elaeocarpaceae family, Clusiaceae
family.
2. Distribution of stem number according to diamater at breast height (N/D1.3)
Correlation of (N) according to diameter (D1.3) has form of Meyer function:
LnN = 4.213 – 0.078 * D1.3 or N = 67.54.e- 0,078*D1.3
3. Distribution of stem number according to tree height – rank (N/Hvn)
Correlation of (N) according to height - rank (Hvn) has form of normal
distribution function N (x; S2):
H  N (14.44; 4.162)
4. Distribution of mass according to diameter at the breast height (M/D1.3)
M/D1.3 of natural forest (IIIA2 type) at study area is not continuous. The average
mass is 178.07 m3 per ha.
5. Correlative equation between the tree height and the diameter (Hvn/D1.3)

iv


At study area, the best mathematical equation to modelize for the correlation of
the tree height (HVN) with the diameter (D1,3) is logarit function:
H = - 5.6549 + 15.3857 * LogD1.3 with r = 0.75
6. Regenerated distribution under the crown of the forest
Regeneration density under the crown of the forest is about 8350 tree per ha.
The number of most regenerated trees focus on the high ratio of 1 – 1.5 m. The
number of prospect trees has 6700 tree per ha (80.24 %).
7. Crown density of the forest at study area
Crown density of the forest is 0.64 at Nghia Trung forest enterprise, Binh
Phuoc province.

v


4.2.4. Phương pháp phân tích số liệu--------------------------------------------------------- 25
vi


CHƯƠNG 5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ---------------------------- 32
5.1. Kết cấu tổ thành loài cây------------------------------------------------------------------ 32
5.2. Độ hỗn giao của rừng trong ô tiêu chuẩn----------------------------------------------- 34
5.3. Quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D1,3)------------------------------- 35
5.4. Phân bố số cây theo cấp chiều cao (N/Hvn) -------------------------------------------- 37
5.5. Phân bố trữ lượng theo cấp đường kính (M/D1,3) ------------------------------------- 39
5.6. Tương quan giữa chiều cao và đường kính (Hvn/D1,3) -------------------------------- 41
5.7. Phân bố của lớp cây tái sinh-------------------------------------------------------------- 42
5.8. Xác định độ tàn che của rừng ------------------------------------------------------------ 44
CHƯƠNG 6. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ ---------------------------------- 46
6.1. Kết luận ------------------------------------------------------------------------------------- 46
6.2. Tồn tại --------------------------------------------------------------------------------------- 47
6.3. Kiến nghị------------------------------------------------------------------------------------ 47
* Tài liệu tham khảo ---------------------------------------------------------------------------- 49
* Phụ lục
* Phụ biểu
* Phiếu nhận xét của giáo viên hướng dẫn
* Phiếu nhận xét của giáo viên phản biện

vii


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
UBND: Ủy ban nhân dân
Tk: Tiểu khu
D1,3: Đường kính thân cây tại tầm cao 1,3 m, cm

Bảng 5.3. Bảng phân bố % số cây theo cấp chiều cao Hvn -------------------------------- 38
Bảng 5.4. Bảng phân bố trữ lượng theo cấp đường kính trạng thái IIIA2 (M/D1,3) ---- 40
Bảng 5.5. Bảng phân bố cây tái sinh theo chiều cao trạng thái rừng IIIA2 -------------- 43

ix


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 5.1. Biểu đồ tổ thành loài trạng thái rừng IIIA2 -------------------------------------- 33
Hình 5.2. Biểu đồ phân bố % số cây theo cấp đường kính trạng thái rừng IIIA2 ------ 36
Hình 5.3. Biểu đồ phân bố % số cây theo cấp chiều cao trạng thái rừng IIIA2 --------- 38
Hình 5.4. Biểu đồ phân bố trữ lượng theo cấp đường kính (M/D1,3)--------------------- 40
Hình 5.5. Biểu đồ mô tả tương quan giữa chiều cao và đường kính --------------------- 42
Hình 5.6. Biểu đồ phân bố % số cây tái sinh theo cấp chiều cao------------------------- 43

x


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Rừng tự nhiên là một tổng hợp phức tạp có mối quan hệ qua lại giữa các cá thể
trong quần thể, giữa các quần thể trong quần xã và có sự thống nhất giữa chúng với
hoàn cảnh trong tổng hợp đó. Rừng luôn luôn có sự cân bằng động, có tính ổn định, tự
điều hòa và tự phục hồi để chống lại những hoàn cảnh và những biến đổi về số lượng
sinh vật. Những khả năng này được hình thành do kết quả của sự tiến hóa lâu dài và
kết quả của sự chọn lọc tự nhiên của tất cả các thành phần rừng.
Hiện nay, diện tích rừng tự nhiên trên thế giới khoảng bốn tỷ ha, chủ yếu tập
trung ở Brazil, Canada, Trung Quốc, Nga và Mỹ. Trước năm 1945, Việt Nam có
khoảng 14 triệu ha rừng, chiếm hơn 42 % tổng diện tích tự nhiên cả nước. Đến năm

sở hạ tầng, do hoạt động quản lý của nhà nước về rừng yếu kém, và đặc biệt là nhận
thức yếu kém về vai trò của rừng của một bộ phận không nhỏ người dân …
Mặc dù đã có nhiều biện pháp quản lý và bảo vệ rừng nhưng trên thực tế rừng
vẫn bị xâm hại và chỉ còn 10 % là rừng nguyên thủy. Đứng trước tình trạng này đòi
hỏi các nhà lâm nghiệp Việt Nam cùng các ban ngành liên quan là phải làm thế nào để
tìm ra các giải pháp nuôi dưỡng và khôi phục lại rừng, trong đó công tác phục hồi và
khoanh nuôi rừng tự nhiên được đặc biệt quan tâm nhằm vừa đáp ứng được nhu cầu
ngày càng cao về kinh tế - xã hội mà vẫn duy trì được chức năng sinh thái bảo vệ môi
trường của rừng.
Để công tác tổ chức, quản lý và bảo vệ rừng có hiệu quả cần thiết phải có
những hiểu biết sâu sắc về các đặc trưng của cấu trúc rừng nhằm lựa chọn và đề xuất
các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp và hiệu quả để đạt được mục tiêu kinh doanh
đề ra mà không làm tổn hại đến rừng.
Xuất phát từ những vấn đề trên, trong khuôn khổ cho phép của một khóa luận
tốt nghiệp cuối khóa, dưới sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Minh Cảnh, bộ môn Quản
lý tài nguyên rừng, Khoa Lâm nghiệp, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí
Minh, đề tài: “Bước đầu nghiên cứu đặc điểm cấu trúc của rừng tự nhiên hỗn loài
trạng thái IIIA2 tại lâm trường Nghĩa Trung tỉnh Bình Phước làm cơ sở đề xuất

2


các biện pháp quản lý và bảo vệ rừng” được thực hiện trong khoảng thời gian từ
tháng 03 đến tháng 07 năm 2008.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Tìm hiểu một số đặc điểm cơ bản nhất về cấu trúc rừng tự nhiên trạng thái IIIA2
tại lâm trường Nghĩa Trung tỉnh Bình Phước. Trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp
kỹ thuật lâm sinh phù hợp nhằm góp phần phục vụ cho công tác quản lý và bảo vệ
rừng tại khu vực nghiên cứu theo hướng tích cực hơn.
1.3. Phạm vi nghiên cứu

một quy luật cấu trúc quần thể nào cũng đều có nội dung sinh thái học bên trong của
nó. Quán triệt quan điểm sinh thái mới có cơ sở khoa học để giải thích các quy luật cấu
trúc của quần thể thực vật.
Cấu trúc rừng bao gồm: cấu trúc tổ thành, cấu trúc tầng thứ, cấu trúc tuổi, cấu
trúc mật độ và một số chỉ tiêu cấu trúc khác như:
+ Độ che phủ
+ Độ tàn che
+ Mức độ khép tán
+ Phân bố mật độ theo đường kính
+ Phân bố mật độ theo chiều cao
2.2. Tình hình nghiên cứu cấu trúc rừng có liên quan
2.2.1. Tình hình nghiên cứu về cấu trúc rừng trên thế giới
Trong khoa học lâm nghiệp thế giới, khái niệm “cấu trúc rừng” đã được sử
dụng và xác định bằng nhiều phương pháp khác nhau, phục vụ cho các mục tiêu
nghiên cứu khác nhau.
Theo P.W.Richards (1939) “cấu trúc” có nghĩa là phân bố cây rừng theo tầng
(theo chiều thẳng đứng).
4


Theo Meyer (1952); Turnbull (1963); Rollet (1969), “cấu trúc” dùng để chỉ rõ
sự phân bố cây gỗ theo các cấp kính hoặc là phân bố tiết diện ngang thân cây theo cấp
kính.
Theo T.A.Rabotnov (1978), “cấu trúc” quần xã thực vật đó là đặc điểm phân bố
các cơ quan, các thành phần tạo nên quần xã trong không gian và thời gian.
Đáng chú ý là công trình nghiên cứu của P.W.Richards (1952) trong cuốn
“Rừng mưa nhiệt đới”. Tác giả đã xem đặc trưng nổi bật là tuyệt đại bộ phận thực vật
thân gỗ đều có lá rộng thường xanh, ưa ẩm, thân có bạnh vè, hoa quả, ngoài ra còn có
một số thực vật của miền ôn đới.
Tùy theo mục đích mà các tác giả đã nghiên cứu các quy luật cấu trúc lâm phần

nhiều đỉnh là phân bố giảm đặc trưng cho rừng chặt chọn không đều tuổi.
Cùng quan điểm này, P.W.Richards (1952) cho rằng: “Một quần xã thực vật
gồm những loài cây có hình dạng khác nhau, dạng sống khác nhau nhưng tạo ra một
hoàn cảnh sinh thái nhất định và được sắp xếp một cách tự nhiên và hợp lý trong
không gian”. Theo Richards, cách sắp xếp được xem xét theo hướng thẳng đứng và
hướng nằm ngang, cách sắp xếp này có ý nghĩa quan trọng trong việc phân biệt với các
quần xã thực vật khác và có thể mô tả bằng các biểu đồ.
Năm 1968, Assmann định nghĩa: “Một lâm phần hay một rừng cây là tổng thể
các cây cùng sinh trưởng và phát triển trên cùng một diện tích tạo thành một điều kiện
hoàn cảnh nhất định và có một cấu trúc bên ngoài cũng như bên trong, khác biệt với
diện tích rừng khác…”. Như vậy một rừng cây hay một lâm phần trên một diện tích
đất sẽ được hình thành khi có đủ số lượng cá thể cây, tạo nên một tầng tán cũng như
độ tàn che và những điều kiện hoàn cảnh rừng rất ổn định nào đó.
Theo Wenk (1995), nghiên cứu cấu trúc của một loại hình rừng nhằm mục đích
không những đánh giá được nhiều hiện trạng rừng qua các quy luật phân bố số cây
theo chiều cao Hvn (cấu trúc đứng), theo đường kính D1,3, theo tổng diện ngang G (cấu
trúc ngang),… mà còn có thể xác định chính xác kích thước bình quân lâm phần phục
vụ cho công tác điều tra quy hoạch rừng (dẫn theo Giang Văn Thắng, 2001).
Để mô tả cho cấu trúc ngoại mạo và thành phần loài cây, sử dụng phương pháp
vẽ biểu đồ trắc diện của David và Richards. Ở vùng nhiệt đới, cho đến ngày nay
phương pháp vẽ biểu đồ trắc diện do David và Richards đề ra năm 1933 – 1934 trong
khi nghiên cứu thảm thực vật ở Moraballi của Guyana thuộc nước Anh (Tập san sinh
thái, số 21, trang 350 – 384 và số 22, trang 406 – 455), là một phương pháp có giá trị
nhất về mặt nghiên cứu lý luận cũng như về mặt thực tiễn sản xuất. Từ đó đến nay,
nhiều tác giả như J.S.Beard (1944, 1945, 1946); B.Fanshauer (1952); Schulz (1960);
6


Linderman và Moliner (1958); C.H.Holmes (1956) đã áp dụng phương pháp này có
kết quả trong công tác nghiên cứu thảm thực vật rừng nhiệt đới với nhiều điểm bổ



Theo Thái Văn Trừng (1970 – 1978), vào thời kỳ trước năm 1945 hầu như chỉ
có người Pháp tiến hành các nghiên cứu về rừng Đông Dương. Trong đó đáng kể nhất
là các công trình nghiên cứu của:
+ Chevalier (1918) đã đưa ra một bảng phân loại rừng Bắc Bộ thành 10 kiểu
trong “Thống kê những lâm sản Bắc Bộ”;
+ H.Guibier (1926) tác giả cuốn “Những loại gỗ Đông Dương”;
+ Paul Maurand (1943) tác giả cuốn “Lâm nghiệp Đông Dương”;
+ B.Rollet, Lý Văn Hội, Neang Sam Oil (1952) tác giả cuốn “Những quần
thể thực vật thưa Nam Đông Dương”
Năm 1953, Maurand đưa ra bảng phân loại mới về các quần thể thực vật trên cơ
sở tổng kết các công trình phân loại của Rollet, Lý Văn Hội, Neang Sam Oil. Năm
1956, Dương Hàm Hy, một nhà lâm học Trung Quốc đã công bố bảng phân loại về
thảm thực vật rừng miền Bắc Việt Nam. Nghiêm Xuân Tiếp cũng đưa ra bảng phân
loại những kiểu rừng Việt Nam trên cơ sở tổng hợp bảng phân loại của Maurand và
Dương Hàm Hy. Các bảng phân loại trên có có tính chất học thuật và có nhiều mục
đích khác nhau.
R.Champsoloix (1959) tác giả cuốn “Về kiểu rừng thưa vùng Đông Nam Á”;
nghiên cứu cấu trúc và trạng thái rừng ở Miền Bắc Việt Nam phải kể đến công trình
nghiên cứu của M.Loeschau (1962, 1964, 1966).
Sau năm 1954, rừng nước ta được nhiều nhà nghiên cứu Lâm nghiệp trong và
ngoài nước quan tâm, nhưng các công trình nghiên cứu về cấu trúc rừng nhiệt đới thì
còn nhiều hạn chế.
Năm 1960, Cục điều tra quy hoạch rừng áp dụng cách phân loại các loại hình
rừng của Loeschau để đề xuất các biện pháp lâm sinh. Rừng được chia làm bốn loại
hình:
+ Loại I: gồm những đất hoang trọc, những trảng cỏ và cây bụi, trên loại này
cần gây trồng rừng.
+ Loại II: gồm những rừng non cần khoanh nuôi hay làm giàu.

loài có dạng phân bố tiệm cận với phân bố chuẩn và các quy luật này khác hẳn so với
rừng thuần loài đều tuổi.
Thái Văn Trừng (1978) khi nghiên cứu về kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm
nhiệt đới nước ta, tác giả đã đưa ra mô hình cấu trúc tầng như tầng vượt tán, tầng ưu
thế sinh thái, tầng dưới tán, tầng cây bụi và tầng cỏ quyết. Tác giả đã vận dụng và có
sự bổ sung phương pháp biểu đồ mặt cắt của David và Richards, trong đó tầng cây bụi
và thảm cỏ tươi được phóng với tỉ lệ lớn hơn. Ngoài ra tác giả còn dựa vào bốn tiêu
9


chuẩn để phân chia kiểu thảm thực vật rừng Việt Nam, đó là: Dạng sống ưu thế của
những thực vật tầng cây lập quần, độ tàn che của tầng ưu thế sinh thái, hình thái sinh
thái của nó và trạng thái tán lá, dựa vào đó tác giả chia thảm thực vật rừng Việt Nam
thành 14 kiểu.
Giai đoạn 1980 – 1985 khi nghiên cứu cấu trúc rừng lá rộng thường xanh các
nhà lâm học đã tập trung nghiên cứu về các giải pháp kỹ thuật kinh doanh rừng tự
nhiên, phương thức khai thác chọn đảm bảo tái sinh, cường độ và luân kỳ khai thác,
tuổi khai thác. Các kết quả có thể kể đến là: Nguyễn Ngọc Lung (1983) với công trình
“Những cơ sở bước đầu để xây dựng quy phạm khai thác gỗ” đã đề cập đến khái niệm
“rừng chuẩn” và năng suất tối ưu, trên cơ sở đó mọi tác động lâm sinh là hướng khu
rừng kinh doanh tới gần một chuẩn mục đích cung cấp tối ưu gỗ lớn; Nguyễn Hồng
Quân (1983 – 1984) cũng đã nghiên cứu về điều chế rừng ở nước ta và chỉ rõ những
bất hợp lý trong quá trình khai thác chọn và sự lạc hậu về nội dung kỹ thuật lâm sinh
đã dẫn đến hậu quả là rừng ngày một nghèo đi và đưa ra biện pháp khắc phục; Nguyễn
Văn Trương (1983) với “Quy luật cấu trúc rừng gỗ hỗn loài”, theo tác giả khi nghiên
cứu đặc điểm lâm học của rừng phải tập trung làm sáng tỏ những vấn đề về thành phần
loài cây, tìm hiểu về cấu trúc của từng loại rừng: cấu trúc đứng của cây, cấu trúc thân
cây theo cấp đường kính, phân bố số cây và tổng diện ngang thân cây trên mặt đất, cấu
trúc các nhóm loài cây, sinh thái loài cây, tái sinh và diễn thế các thế hệ của rừng…Từ
đó đưa ra những kết luận hợp lý và đề xuất biện pháp xử lý rừng có hiệu quả, vừa cung

viên Khoa Lâm nghiệp, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh nghiên
cứu về đặc điểm cấu trúc như:
+ Bước đầu nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng khộp và đặc điểm sinh
trưởng loài dầu lông của rừng khộp tại Lâm trường Chư Phả - Đăklăk của Phạm Văn
Đến (2003).
+ Bước đầu nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng tự nhiên lá rộng thường xanh
trạng thái IIB tại Lâm trường Tân Phú, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai của Nguyễn
Minh Thực (2004).
+ Bước đầu nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng trạng thái IIIA1 tại phân khu
phục hồi sinh thái khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu – Bà Rịa Vũng
Tàu của Trần Anh Tú (2005).
+ Bước đầu nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng trạng thái IIIA1 tại tiểu
khu 24, khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu – Bà Rịa Vũng Tàu của
Nguyễn Minh Vũ (2007).

11


+ Bước đầu nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng tự nhiên trạng thái IIIA1 tại tiểu
khu 104 thuộc thôn Bờ Hào, xã Mã Đà, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai của Cao Thế
Hiệp (2007).
+ Bước đầu nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc của rừng tự nhiên hỗn loài
trạng thái trạng thái IIB tại Khu Dự trữ thiên nhiên Vĩnh Cửu huyện Vĩnh Cửu, tỉnh
Đồng Nai của Nguyễn Cao Cường (2007).
+ Bước đầu nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc của trạng thái rừng IIIA2 tại
khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận làm cơ sở đề
xuất các biện pháp kỹ thuật nhằm quản lý bảo vệ rừng của Hồ Thanh Tuyền (2007).
Nhìn chung cấu trúc rừng được nhiều tác giả trên thế giới và trong nước nghiên
cứu bằng nhiều phương pháp khác nhau. Dựa trên cơ sở cấu trúc về các đặc điểm lâm
sinh học và trữ lượng rừng …, các tác giả đã đề xuất ra các chỉ tiêu phân loại các trạng

+ Rừng phòng hộ ít xung yếu: 10.973,0 ha
Theo kết quả kiểm kê hiện trạng rừng và đất đai (05/2006) và rà soát quy hoạch
lại ba loại rừng của tỉnh Bình Phước (11/2006), lâm trường hiện quản lý 16.594 ha đất
có thể xem là diện tích đất đai lớn so với các đơn vị chủ rừng khác trên địa bàn tỉnh.

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status