Phân tích cơ cấu thuốc sử dụng tại bệnh viện đại học võ trường toản năm 2016 - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ HẢI YẾN

PHÂN TÍCH CƠ CẤU THUỐC SỬ DỤNG TẠI
BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN
NĂM 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

HÀ NỘI 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ HẢI YẾN

PHÂN TÍCH CƠ CẤU THUỐC SỬ DỤNG TẠI
BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN
NĂM 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
CHUYÊN NGÀNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: 8720212




MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ......................................................................................................... 1
Chương 1. TỔNG QUAN........................................................................................ 3
1.1. Danh mục thuốc bệnh viện ............................................................................. 3
1.1.1. Khái niệm danh mục thuốc bệnh viện ....................................................... 3
1.1.2. Tiêu chí đánh giá, lựa chọn thuốc trong danh mục thuốc bệnh viện .......... 3
1.2. Một số phương pháp phân tích danh mục thuốc sử dụng................................. 4
1.2.1. Phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị .............................................. 4
1.2.2. Phương pháp phân tích ABC .................................................................... 5
1.2.3. Phương pháp phân tích VEN .................................................................... 6
1.2.4. Phân tích ma trận ABC/VEN .................................................................... 8
1.3. Thực trạng sử dụng thuốc tại Việt Nam .......................................................... 8
1.3.1. Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu ................ 9
1.3.2. Tình hình sử dụng thuốc biệt dược, thuốc mang tên thương mại ............. 10
1.3.3. Tình hình sử dụng thuốc đơn – đa thành phần......................................... 11
1.3.4. Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh ....................................................... 11
1.3.5. Tình hình sử dụng thuốc theo đường dùng .............................................. 13
1.3.6. Tình hình sử dụng thuốc hỗ trợ ............................................................... 14
1.4. Giới thiệu về bệnh viện Đại Học Võ Trường Toản ....................................... 15
1.4.1. Giới thiệu chung ..................................................................................... 15
1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của khoa Dược ..................................................... 16
1.4.3. Mô hình bệnh tật..................................................................................... 18
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................... 20
2.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................... 20


4.1.5. Về cơ cấu thuốc sử dụng theo đường dùng ............................................. 54
4.1.6. Về cơ cấu thuốc sử dụng theo tên generic-biệt dược gốc......................... 55
4.1.7. Về cơ cấu thuốc sử dụng theo thành phần ............................................... 56
4.1.8. Về cơ cấu thuốc theo phân loại ABC ...................................................... 56
4.2. Phân tích một số tồn tại trong cơ cấu thuốc sử dụng tại bệnh viện ................ 57
4.2.1. Về việc phân tích sử dụng thuốc hạng A ................................................. 57
4.2.2. Về phân tích nguồn gốc của các thuốc sử dụng ....................................... 58
4.2.3. Về phân tích nhóm thuốc đa thành phần ................................................. 59
4.2.4. Về phân tích sử dụng biệt dược gốc ........................................................ 60
4.3. Hạn chế của đề tài......................................................................................... 60
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 61
KIẾN NGHỊ .......................................................................................................... 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết
tắt

Tiếng Anh

Tiếng Việt

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT


ĐVT

Đơn vị tính

FDA

Cục quản lý Thực phẩm và
Dược phẩm Hoa Kỳ

Food and Drug Administration

GT

Giá trị

GTSD

Giá trị sử dụng

KCB

Khám chữa bệnh

KM

Khoản mục

TL

Tỷ lệ

Bảng 3.11 Cơ cấu thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC ..................... 33
Bảng 3.12 Cơ cấu các thuốc hạng A theo phân nhóm dược lý............................... 34
Bảng 3.13 Danh sách thuốc hạng A thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa................... 36
Bảng 3.14 Danh sách các thuốc nhóm A thuộc phân nhóm thuốc giảm đau hạ sốt,
kháng viêm non-steroid, trị bệnh gout và xương khớp ........................................... 38
Bảng 3.15 Danh sách các thuốc hạng A thuộc nhóm khoáng chất, vitamin ........... 40
Bảng 3.16 Cơ cấu thuốc ngoại nhập so sánh với TT10/BYT ................................. 41
Bảng 3.17 Cơ cấu các thuốc ngoại nhập thuộc danh mục quy định tại TT10 theo
phân nhóm dược lý ................................................................................................ 41
Bảng 3.18 Giá trị sử dụng của các thuốc đường tiêu hóa nhập khẩu và chênh lệch
dự kiến khi thay thế bằng các thuốc sản xuất trong nước ....................................... 43
Bảng 3.19 Cơ cấu thuốc đa thành phần theo phân nhóm dược lý .......................... 44
Bảng 3.20 Các phối hợp thuốc giảm đau, hạ sốt kháng viêm NSAIDs .................. 45
Bảng 3.21 Cơ cấu thuốc biệt dược gốc so sánh với danh mục các biệt dược gốc hết
hạn bảo hộ, có nhiều thuốc nhóm 1 thay thế .......................................................... 46
Bảng 3.22 Giá trị sử dụng của biệt dược gốc có thể thay thế và chênh lệch dự kiến
khi thay thế bằng hàng nhóm 1 .............................................................................. 47
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Cơ cấu thuốc theo hình thức chi trả ........................................................ 26
Hình 3.2. Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ..................................................... 30


ĐẶT VẤN ĐỀ
Trên toàn thế giới, ước tính một nửa trong số toàn bộ các loại thuốc đã
được kê đơn, phân phối hoặc bán một cách không hợp lý, và một nửa số bệnh
nhân không tuân thủ chỉ định dùng thuốc. Việc sử dụng không đúng cách các
loại thuốc một cách rộng khắp tác động tiêu cực đến cá nhân người bệnh nói
riêng và cộng đồng nói chung [34].
Bệnh viện là cơ sở khám chữa bệnh, tuy nhiên hoạt động sử dụng thuốc
tại bệnh viện hiện nay vẫn còn nhiều bất cập đặc biệt là trong vấn đề sử dụng

được Hội đồng thuốc và điều trị, nên những tồn tại trong việc xây dựng danh
mục thuốc và quản lý sử dụng thuốc là không thể tránh khỏi. Vì vậy, với
mong muốn được góp phần vào việc cung ứng và sử dụng thuốc một cách hợp
lý, an toàn, hiệu quả, nhóm nghiên cứu tiến hành thực hiện đề tài:
“Phân tích cơ cấu thuốc sử dụng tại bệnh viện Đại Học Võ Trường Toản
năm 2016” với 2 mục tiêu:
1. Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Đại Học Võ Trường
Toản năm 2016.
2. Phân tích một số tồn tại trong danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Đại
Học Võ Trường Toản năm 2016.
Từ đó đưa ra một số ý kiến đề xuất giúp bệnh viện quản lý cung ứng và sử
dụng thuốc hợp lý hơn, nâng cao hiệu quả công tác khám chữa bệnh.

2


Chương 1. TỔNG QUAN
1.1. Danh mục thuốc bệnh viện
1.1.1. Khái niệm danh mục thuốc bệnh viện
Danh mục thuốc bệnh viện là một danh sách các thuốc đã được lựa
chọn và phê duyệt để sử dụng trong bệnh viện. Danh mục thuốc (DMT) có vai
trò rất quan trọng trong chu trình quản lý thuốc trong bệnh viện [17].
DMT bệnh viện được xây dựng trên cơ sở DMT thiết yếu, DMT chủ yếu
Việt Nam và Tổ chức y tế thế giới (WHO) hiện hành, đảm bảo các mục tiêu:
-

Đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả;

-


điều trị, tính an toàn, chất lượng, giá và khả năng cung ứng;
-

Đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác về dạng bào

chế, cơ chế tác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí - hiệu quả giữa các

3


thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không
so sánh chi phí tính theo đơn vị của từng thuốc;
-

Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất. Đối với những thuốc ở dạng

phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của
từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người
bệnh đặc biệt và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện
dụng so với thuốc ở dạng đơn chất;
-

Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế,

hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể;
-

Trong một số trường hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác như các

đặc tính dược động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa

- Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 – 10% tổng giá trị tiền.

Thông thường, các sản phẩm hạng A chiếm 10 – 20% tổng số sản
phẩm; hạng B chiếm từ 10 – 20% tổng số sản phẩm; hạng C chiếm 60 – 80%
tổng số sản phẩm.
Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu tiêu thụ thuốc cho chu kỳ
trên 1 năm hoặc ngắn hơn. Phương pháp này cũng có thể ứng dụng cho một
đợt đấu thầu hoặc nhiều đợt đấu thầu.
- Vai trò: Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức
khỏe của cộng đồng và từ đó phát hiện những vấn đề chưa hợp lý trong sử
dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật.
- Hạn chế: Chỉ dựa trên giá trị tiền tệ và tỷ lệ tiêu thụ của mặt hàng đó.
Trong bệnh viện, một thuốc có giá trị tiền tệ thấp và ít tiêu thụ có thể là rất
quan trọng hoặc thậm chí cứu mạng sống bệnh nhân, tầm quan trọng của nó
không thể bị bỏ qua đơn giản chỉ vì nó không xuất hiện trong nhóm A/B. Vì
vậy, phương pháp này không cung cấp được đủ thông tin để so sánh những
thuốc có hiệu lực khác nhau [31].
5


1.2.3. Phương pháp phân tích VEN
Để khắc phục hạn chế của phương pháp ABC, trong phân tích danh
mục thuốc sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh, người ta còn áp dụng
phương pháp phân tích VEN, theo đó, các thuốc sử dụng tại các cơ sở này
được phân thành 3 nhóm theo nhu cầu sử dụng như sau:
- Phân nhóm V (Vital – Sống còn): đây là những thuốc tối cần để cứu

mạng sống của bệnh nhân, không được phép thiếu dù chỉ trong một khoảng
thời gian ngắn.
- Phân nhóm E (Essential – Cần thiết): Là những thuốc cần thiết để

và tình trạng bệnh lý

Sống còn

Thiết yếu

Không thiết yếu

(V–Vital)

(E–Essential)

(N–Non-essential)

Tần suất bệnh lý
Phần trăm dân số mắc
bệnh

> 5%

1 – 5%

< 1%

Số bệnh nhân trung
bình được điều trị tại
cơ sở KCB

>5



Điều trị khỏi bệnh
nặng





Không

Điều trị bệnh nhẹ,
điều trị triệu chứng

Không

Có thể



Có hiệu quả điều trị
đã được chứng minh

Luôn luôn

Thường

Có thể

Không


Tính đến năm 2015, tổng giá trị tiền thuốc sản xuất trong nước đạt
1649 triệu USD, tăng 10,1% so với năm 2014, đáp ứng được 48% nhu cầu sử
dụng thuốc của nhân dân. Tiền thuốc bình quân đầu người năm 2015 đạt mức
37,97 USD, tăng 3,49 USD (10,58%) so với năm 2014 và tăng gần 200% so
với năm 2009, đủ nhóm tác dụng dược lý theo phân loại của Tổ chức Y tế
Thế giới. Trong nước đã sản xuất được nhiều vắc xin, thuốc điều trị bệnh tim

8


mạch, tiểu đường… [11]. Ngành Dược Việt Nam năm 2016 có sự tăng
trưởng mạnh trong các nước Đông Nam Á, công nghiệp dược Việt Nam
đang có cơ hội rất lớn bởi thị trường dược phẩm trong nước là thị trường tăng
trưởng mạnh nhất khu vực châu Á. Được biết, thị trường dược phẩm Việt Nam
có giá trị 4,2 tỷ USD tính đến năm 2015, tốc độ tăng trưởng trong giai đoạn
2010 – 2015 là 17 – 20% và đến năm 2017, tốc độ tăng trưởng của thị trường
sẽ cao hơn 17%. Tiêu thụ dược phẩm bình quân đầu người là 40 USD [32].
Tuy nhiên, sử dụng thuốc thiếu hiệu quả và bất hợp lý nói chung và
trong khu vực bệnh viện nói riêng đã và đang là vấn đề bất cập của nhiều quốc
gia. Đây cũng là một trong những nguyên nhân chính làm tăng chi phí điều trị
cho người bệnh. Theo các nghiên cứu, kinh phí mua thuốc chiếm 30% - 40%
ngân sách y tế của nhiều nước, và phần lớn số tiền đó bị lãng phí do dùng thuốc
không hợp lý và các hoạt động cung ứng thuốc không hiệu quả [3].
Một số bất cập về sử dụng thuốc trong bệnh viện có thể kể đến như sau:
1.3.1. Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu
Trong năm 2012, Cục quản lý Dược đã tổ chức diễn đàn “Người Việt
Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam”. Đây là một trong những giải pháp quan
trọng hỗ trợ ngành Dược phát triển bền vững, đảm bảo nguồn cung ứng thuốc
cho nhân dân và không lệ thuộc vào nguồn nhập khẩu [7]. Mặc dù vậy, thuốc
trong nước vẫn chiếm tỷ trọng thấp hơn so với thuốc nhập khẩu, theo thống

được chứng minh hiệu quả nhưng thường đắt tiền hơn thuốc generic, việc sử
dụng biệt dược gốc với tỷ trọng cao sẽ làm tăng gánh nặng chi phí tiền thuốc.
Thông tư 21/2013/TT-BYT quy định ưu tiên sử dụng thuốc generic hoặc
thuốc mang tên chung quốc tế [8]. Do đó, việc tăng cường sử dụng thuốc
generic được khuyến khích trong trường hợp có thể thay thế trong cùng một
mục đích điều trị với điều kiện tương đương sinh học.
Năm 2014, tại bệnh viện Phụ sản Trung ương, kết quả phân tích cho
thấy bệnh viện đã sử dụng 48 thuốc biệt dược gốc, tương đương 15,64% số

10


khoản mục [13]; kết quả phân tích DMT sử dụng tại bệnh viện Hữu Nghị Đa
Khoa Nghệ An năm 2015, thuốc biệt dược chiếm 26,86% số khoản mục và
25,06% giá trị sử dụng [18].
Năm 2015, tại các bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Dương, Bà Rịa Vũng
Tàu, thuốc biệt dược gốc chiếm tỷ lệ lần lượt là 11,1%, 26,46% tổng giá trị sử
dụng thuốc [30], [26].
1.3.3. Tình hình sử dụng thuốc đơn – đa thành phần
Nguy cơ gặp phải những phản ứng có hại từ các thuốc đa thành phần
cao hơn so với thuốc đơn thành phần, đồng thời việc hiệu chỉnh liều trên từng
cá thể cũng trở nên khó khăn. Chính vì thế TT 21/2013/TT-BYT quy định ưu
tiên sử dụng thuốc ở dạng đơn chất. Đối với những thuốc ở dạng phối hợp,
nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất
đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt và
có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng hơn so với dạng
đơn chất [8]. Phần lớn tại các bệnh viện, thuốc đơn thành phần có số lượng và
giá trị chiếm tỷ lệ cao trong DMT sử dụng.
Kết quả phân tích cơ cấu DMT của bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn
năm 2014 cho thấy thuốc đơn thành phần chiếm 87,8% số khoản mục và

Nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hương và cộng sự năm 2009 trên 38 bệnh
viện đa khoa (7 bệnh viện đa khoa tuyến trung ương, 14 bệnh viện tuyến tỉnh
và 17 bệnh viện huyện/quận) đại diện cho 6 vùng trên cả nước cũng cho kết
quả tương tự với tỷ lệ kinh phí thuốc kháng sinh ở 3 tuyến bệnh viện trung
bình là 32,5% trong đó cao nhất là ở bệnh viện tuyến huyện (43,1%) và thấp
nhất tại các bệnh viện tuyến trung ương (25,7%) [17].
Kết quả phân tích kinh phí sử dụng một số nhóm thuốc tại bệnh viện đa
khoa tỉnh Thanh Hóa trong năm 2014 cho thấy, nhóm thuốc kháng sinh có
kinh phí sử dụng lớn nhất trong các nhóm thuốc, chiếm tỷ lệ trung bình là
22,6% kinh phí sử dụng, cũng năm 2014 bệnh viện đa khoa khu vực Tây Bắc

12


Nghệ An nhóm thuốc kháng sinh đứng thứ 2 với tỷ lệ 16,52% [25],[20].
Tương tự, trong năm 2015, tại bệnh viện Quân Y 7 tỉnh Đồng Nai kinh phí sử
dụng nhóm kháng sinh cũng chiếm tỷ lệ cao nhất (39,28%) [16].
Theo một nghiên cứu thực trạng thanh toán thuốc bảo hiểm y tế
(BHYT) trong cả nước năm 2010, trong số 30 hoạt chất có giá trị thanh toán
nhiều nhất (chiếm 43,7% tiền thuốc BHYT), có đến 10 hoạt chất thuộc nhóm
kháng sinh, chiếm tỷ lệ cao nhất (21,92% tiền thuốc BHYT) [19].
Thuốc kháng sinh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kinh phí thuốc sử dụng
tại bệnh viện, một phần cho thấy mô hình bệnh tật tại Việt Nam có tỷ lệ các
bệnh nhiễm khuẩn cao, mặt khác có thể đánh giá tình trạng lạm dụng kháng
sinh vẫn còn phổ biến [22].
1.3.5. Tình hình sử dụng thuốc theo đường dùng
Việc sản xuất thuốc tiêm cần có công nghệ cao, dây chuyền sản xuất
hiện đại, trang thiết bị phức tạp hơn so với các thuốc khác, đồng thời khi bệnh
nhân được kê đơn thuốc tiêm đồng nghĩa với việc khi sử dụng phải kèm theo
các vật tư y tế khác. Do đó, giá thành chi phí cho thuốc tiêm cũng như việc sử

Việc sử dụng các thuốc có tác dụng hỗ trợ, hiệu quả điều trị chưa rõ
ràng hoặc chưa tương xứng với giá cả đang làm tăng gánh nặng chi phí khám
chữa bệnh, cũng không loại trừ khả năng lạm dụng, lợi dụng thuốc hỗ trợ.
Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam đã có công văn số 2503/BHXHDVT ngày 2/7/2012 yêu cầu không thanh toán theo chế độ BHYT khi sử dụng
các thuốc Glutathion tiêm; Ginkgo Biloba uống; Glucosamin uống; Arginin
uống và L-Ornithin-L-Aspartat đường tiêm như thuốc hỗ trợ thông thường,
chỉ thanh toán khi thuốc được sử dụng phù hợp với các công văn hướng dẫn
có liên quan của Cục quản lý Dược, các chỉ định của thuốc đã được phê duyệt
và tình trạng bệnh nhân. Đối với các trường hợp bệnh có nhiều lựa chọn
thuốc, cơ sở khám chữa bệnh lựa chọn thuốc hợp lý, tránh sử dụng các thuốc

14


có giá thành cao, chi phí điều trị lớn không cần thiết để đảm bảo hiệu quả sử
dụng thuốc, phù hợp với khả năng chi trả của quỹ BHYT [2]. Mặc dù vậy, tình
hình sử dụng thuốc có tác dụng điều trị chưa rõ ràng, mang tính chất hỗ trợ vẫn
không giảm, một số nơi có tình trạng lạm dụng thuốc chế phẩm y học cổ truyền.
Cũng theo kết quả nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hương và cộng sự, các
nhóm tiêu hóa có giá trị sử dụng lớn tại tất cả các bệnh viện khảo sát, trong đó
các thuốc hỗ trợ điều trị bệnh gan mật (L-Ornithin L-Aspartat và Arginin)
chiếm tỷ lệ cao. Tại 1 bệnh viện đa khoa tuyến trung ương, 3 thuốc chứa LOrnithin-L-Aspartat 500mg, dạng tiêm có giá trị sử dụng là 21 tỷ, chiếm tỷ
trọng 25,3% nhóm thuốc tiêu hóa. Ngoài ra, tại các bệnh viện tuyến trung
ương và tuyến tỉnh, nhóm thuốc giải độc và dùng trong trường hợp ngộ độc
cũng chiếm tỷ lệ cao về giá trị và phần lớn giá trị của nhóm thuốc này tập
trung vào các hoạt chất có giá thành cao, hiệu quả điều trị không rõ ràng là
Gluthathion và Alfoscerate [24].
Năm 2014, nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa khu vực Tây Bắc Nghệ An,
nhóm chế phẩm y học cổ truyền chiếm giá trị sử dụng cao nhất với 18,72%
[20]; tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa, kết quả phân tích cho thấy giá trị

toàn và kịp thời, bệnh viện đã thiết kế và xây dựng sân đáp dành riêng cho
máy bay trực thăng sử dụng trong trường hơp ̣ cấp cứu khẩn cấp.
1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của khoa Dược
Theo Thông tư số 22/2011/TT-BYT ban hành ngày 10 tháng 6 năm
2011 về “Quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện”, Khoa
Dược bệnh viện Đại Học Võ Trường Toản là khoa chuyên môn chịu sự lãnh
đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện.
Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh
viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy
đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng
thuốc an toàn, hợp lý [4].
Nhiệm vụ khoa dược [4]:
- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho

nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán,
điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai,
thảm họa).
- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị

và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu.
- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị.

16


- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”.
- Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản

xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện.
- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc,



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status