TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
KHOA NÔNG - LÂM
……….……….
LÒ THỊ TRANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
“NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN ĐẤT
TẠI XÃ CHIỀNG KHOI - HUYỆN YÊN CHÂU - TỈNH SƠN LA”
Sơn La, năm 2018
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
KHOA NÔNG - LÂM
……….……….
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
“NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN ĐẤT
TẠI XÃ CHIỀNG KHOI - HUYỆN YÊN CHÂU - TỈNH SƠN LA”
Giảng viên hƣớng dẫn
Sinh viên thực hiện
: ThS. Trần Quang Khải
: Lò Thị Trang
Sơn La, năm 2018
LỜI CẢM ƠN
HTX : Hợp tác xã
KHHGĐ: Kế hoạch hóa gia đình
LB: Liên bang
NXB: Nhà xuất bản
QSH: Quyền sở hữu
QHSDĐ: Quy hoạch sử dụng đất
SHNN: Sở hữu nhà nƣớc
SHTN: Sở hữu tƣ nhân
SHTD: Sở hữu toàn dân
SDĐ: Sử dụng đất
TLSX: Tƣ liệu sản xuất
THCS: Trung học cơ sở
UBND: Ủy ban nhân dân
XHCN: Xã hội chủ nghĩa
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................................1
PHẦN 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .......................................................3
1.1 . Trên thế giới ........................................................................................................3
1.1.2. Chế độ sở hữu đất đai của nhóm các nƣớc phát triển (nhóm G7) .........................3
1.1.3. Chế độ sở hữu đất đai của nhóm các quốc gia thuộc khối XHCN ........................4
1.1.4. Chế độ sở hữu đất đai của các nƣớc đang phát triển .............................................5
1.1.5. Chế độ sở hữu đất đai của một số nƣớc ASEAN ..................................................5
1.2. Ở Việt Nam...............................................................................................................6
1.2.1.
Hiện trạng đất đai Việt Nam ..............................................................................6
1.2.2.
3.1.4. Khí hậu, thủy văn ................................................................................................18
3.1.5. Tài nguyên rừng, thảm thực vật và động vật .......................................................18
3.1.6. Tài nguyên nƣớc ..................................................................................................18
3.1.7. Vấn đề thiên tai ....................................................................................................19
3.2. Điều kiện dân sinh kinh tế - xã hội .........................................................................19
3.2.1. Nguồn nhân lực ...................................................................................................19
3.2.2. Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội ...................................................................19
3.2.2.3. Đánh giá đời sống dân cƣ trên đại bàn xã ........................................................21
3.2.3. Đánh giá về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội ảnh hƣởng tới sử dụng đất .......23
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .......................................................................26
4.1. Thực trạng quản lý sử dụng tài nguyên đất trên địa bàn xã. ..................................26
4.1.1. Thực trạng quản lý, sử dụng tài nguyên đất theo lãnh thổ hành chính ...............26
Biểu 4.1: Thực trạng quản lý tài nguyên đất theo cơ cấu, mục đích sử dụng
trên địa bàn xã trong năm 2015 .....................................................................................26
Từ biểu đồ trên ta thấy rằng đất nông nghiệp có diện tích lớn nhất, chiếm 96,32% so
với tổng diện tích đất tự nhiên, tiếp đó là diện tích đất phi nông nghiệp chiếm 3,68%
diện tích dất tự nhiên. Diện tích đất chƣa sử dụng của xã đến năm 2015 là không còn.
.......................................................................................................................................27
4.1.2. Thực trạng quản lý sử dụng tài nguyên đất theo đối tƣợng .................................40
4.2. Quá trình thực hiện các chính sách trong công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã.
.......................................................................................................................................41
4.2.1. Các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực
hiện các văn bản đó .......................................................................................................41
4.2.2. Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất .......44
4.2.3. Thực trạng thực hiện áp dụng các chính sách của nhà nƣớc trong công tác quản
lý đất đai trên địa bàn xã Chiềng Khoi ..........................................................................46
4.2.4. Một số hạn chế trong quá trình thực hiện các chính sách trong công tác quản lý
đất đai trên địa bàn xã Chiềng Khoi ..............................................................................48
4.3. Công tác lập, quản lý hồ sơ địa giới hành chính và đề nghị cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất trên địa bàn xã. ................................................................................50
DANH MỤC CÁC BẢNG
Biểu 3.1. Tổng diện tích, năng suất, sản lƣợng một số loại cây trồng chính năm 2016 20
Biểu 4.2. Phân tích thực trạng quản lý, sử dụng đất nông nghiệp xã Chiềng Khoi năm
2015 với năm 2011 .......................................................................................................................... 29
Biểu 4.3. So sánh thực trạng quản lý, sử dụng đất phi nông nghiệp xã Chiềng Khoi
năm 2015 với năm 2011 ................................................................................................................. 31
Biểu 4.4. Biến động về quản lý, sử dụng tài nguyên đất theo mục đích sử dụng năm
2015 so với năm 2010 và năm 2005 ........................................................................................... 32
Biểu 4.5. Biến động về quản lý, sử dụng nhóm đất nông nghiệp ....................................... 36
Biểu 4.6. Biến động về quản lý, sử dụng nhóm đất phi nông nghiệp ................................ 38
Biểu 4.7. Biến động về quản lý, sử dụng nhóm đất chƣa sử dụng ............................... 40
Biểu 4.8. Thực trạng quản lý sử dụng tài nguyên đất theo đối tƣợng quản lý................. 40
Biểu 4.9. Thực trạng quản lý sử dụng tài nguyên đất theo đối tƣợng sử dụng................ 41
Biểu 4.10. Kết quả giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất năm 2015 ................................... 44
Biểu 4.11. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kì quy hoạch............................ 45
Biểu 4.12. Công tác đƣa đất chƣa sử dụng vào sử dụng ....................................................... 46
Biểu 4.13. Tình hình quản lý tài nguyên đất theo mục đích sử dụng trên địa bàn xã
Chiềng Khoi ...................................................................................................................................... 47
Biểu 4.14. Quy hoạch, kế hoạch quản lý, sử dụng tài nguyên đất xã Chiềng Khoi đến
năm 2020 ............................................................................................................................................ 52
Biểu 4.15. Nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020............................................... 54
Biểu 4.16. Nhu cầu sử dụng đất phi nông nghiệp đến năm 2020 ....................................... 55
Biểu 4.17. Tình hình tranh chấp trên địa bàn xã Chiềng Khoi giai đoạn 2014 - 2017 .. 59
Biểu 4.18. Tình hình khiếu nại thể hiện qua nội dung khiếu nại về đất đai trên địa bàn
xã Chiềng Khoi giai đoạn 2015 – 2017...................................................................................... 60
Biểu 4.19. Tình hình tố cáo thể hiện theo nội dung tố cáo về đất đai trên địa bàn xã
Chiềng Khoi giai đoạn 2014 – 2016 ........................................................................................... 61
của môi trƣờng sống, là địa bàn phân bố dân cƣ, xây dựng các công trình kinh tế, xã
hội, an ninh, quốc phòng. Đất không chỉ là nguồn sống và chỗ định cƣ cho con ngƣời,
cung cấp lƣơng thực, thực phẩm và các nhu cầu thiết yếu khác mà còn có ý nghĩa quan
trọng hơn thể hiện ở chỗ đất gắn liền với niềm tin, tình yêu quê hƣơng, yêu tổ quốc.
Đất gắn với tuổi thơ và đặc biệt về ý nghĩa nhân văn, vì nó là sản phẩm đấu tranh của
biết bao thế hệ cha ông chúng ta. Biết bao mồ hôi, xƣơng máu và nƣớc mắt của các thế
hệ đã ngã xuống để giành giữ lấy từng tấc đất thiêng liêng của tổ quốc cho hôm nay.
Đất là tài nguyên có hạn về số lƣợng, có vị trí cố định trong không gian nên
không thể thay đổi và di chuyển đƣợc theo ý muốn chủ quan của con ngƣời. Vì vậy,
việc quản lý tài nguyên đất là vô cùng quan trọng, quản lý tài nguyên đất một cách hợp
lý không những có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của nền kinh tế mà còn đảm
bảo cho mục tiêu chính trị và phát triển đất nƣớc.
Ở nƣớc ta, quản lý tài nguyên đất là một công việc khá phức tạp. Một mặt, do
các quan hệ xã hội, do trải qua nhiều giai đoạn lịch sử có chế độ quản lý khác nhau.
Một mặt do hạn chế về năng lực, trình độ quản lý nên đã buông lỏng nhiều năm, chƣa
lƣờng hết đƣợc diễn biến của quan hệ đất đai trong nền kinh tế thị trƣờng có sự quản lý
của Nhà nƣớc theo định hƣớng XHCN. Trong quá trình thực hiện Luật đất đai cũng
nhƣ các quy định khác vẫn còn nhiều hạn chế trong khâu tổ chức thực hiện. Nhiều văn
bản có tính chất pháp lý còn chồng chéo và mâu thuẫn, tình trạng chuyển dịch đất đai
ngoài sự kiểm soát của pháp luật vẫn còn xảy ra. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất cho các hộ gia đình còn chậm, kết quả đạt đƣợc thấp đặc biệt đối với đất ở ...
Việc tranh chấp đất đai diễn ra dƣới nhiều hình thức. Đứng trƣớc thực trạng đó, để đƣa
vào việc quản lý đất đai ngày càng có hiệu quả, góp phần vào công cuộc cải tạo xây
dựng xã hội chủ nghĩa, cần phải rút kinh nghiệm từ thực tế trong quá trình quản lý tài
nguyên đất. Trên cơ sở đó, xây dựng các biện pháp nhằm quản lý việc sử dụng đất
hiệu quả, bền vững hơn.
Việt Nam với tổng diện tích đất tự nhiên 32.924.061 ha (chỉ tính đất liền), dân
số năm 2017 hơn 94 triệu ngƣời, diện tích đất bình quân là gần 0,4ha/ngƣời, trong khi
đó toàn thế giới khoảng 3ha/ngƣời, điều đó cho thấy Việt Nam có diện tích đất bình
quân/ngƣời rất thấp, điều này đòi hỏi Việt Nam phải quản lý sử dụng đất một cách
trú, đầm lầy. Diện tích đất có khả năng canh tác là 3.200 triệu ha, hiện mới khai thác
hơn 1.500 triệu ha. Tỷ trọng đất đang canh tác trên đất có khả năng canh tác ở các
nƣớc phát triển là 70%; ở các nƣớc đang phát triển là 36% [1].
Tài nguyên đất của thế giới hiện đang bị suy thoái nghiêm trọng do xói mòn,
rửa trôi, bạc mầu, nhiễm mặn, nhiễm phèn và ô nhiễm đất, biến đổi khí hậu. Hiện nay
10% đất có tiềm năng nông nghiệp bị sa mạc hoá.
1.1.1. Sự ra đời của nghiệp vụ địa chính
Trong quá trình sử dụng đất của con ngƣời, đã xuất hiện những vấn đề phân
định ranh giới, phân chia, phân bố các khoảnh đất, điều chỉnh các quá trình sản xuất và
bảo vệ đất đai. Tại những thời điểm ban đầu, việc sử dụng và phân định ranh giới
mang tính ngẫu nhiên. Càng về sau xã hội càng đòi hỏi phải mô tả cụ thể hơn những
tính chất riêng của khoảnh đất và đánh giá chất lƣợng của đất đai, trên cơ sở này bắt
đầu hình thành các hợp phần của nghiệp vụ địa chính.
Xuất phát điểm của việc hình thành nghiệp vụ địa chính là vấn đề thuế đất, xác
định trên cơ sở ranh giới chiếm hữu đất. Để đảm bảo phân bổ thuế đất một cách công
bằng, chính quyền cần phải biết các đặc trƣng về vị trí, kích thƣớc, đặc điểm tự nhiên
và giá trị của mảnh đất, do đó phải thiết lập một bộ phận chuyên môn phụ trách việc
miêu tả, thống kê và đánh giá đất đai, tức là thực hiện các công việc địa chính [2].
Theo thời gian, vai trò của địa chính ngày càng đƣợc tăng cƣờng và có những
biến đổi cả về phƣơng diện, nội dung và kỹ thuật. Ngày nay địa chính đƣợc phát triển
theo nhiều chức năng khác nhau tùy theo mức độ phát triển của nền kinh tế, truyền
thống và chế độ chính trị của mỗi quốc gia.
1.1.2. Chế độ sở hữu đất đai của nhóm các nước phát triển (nhóm G7)
Nhóm G7 bao gồm các nƣớc: Anh, Đức, Canađa, Ý, Mỹ, Nhật Bản và Cộng
hoà Pháp. Xét về chế độ sở hữu nói chung, tại tất cả các quốc gia G7 đều thừa nhận
quyền tƣ hữu là quyền cơ bản nhất. Xét về chế độ sở hữu đất đai, các nƣớc thuộc nhóm
G7 đều thực hiện mô hình sở hữu đất đai đa sở hữu. Đó là vừa thừa nhận sở hữu đất
đai của tƣ nhân và vừa thừa nhận đất đai sở hữu của nhà nƣớc.
Tại Anh, quyền tƣ hữu về đất đai đƣợc pháp luật thừa nhận. Cùng với đó, luật
pháp nƣớc Anh cũng thừa nhận đất đai thuộc sở hữu của nữ hoàng Anh (hình thức sở
CNXH mang đặc sắc Trung Quốc (nhƣng thực chất là mô hình CNTB nhà nƣớc toàn
trị một Đảng), các quốc gia còn lại không có chủ thuyết riêng, về tổ chức bộ máy và
hình thái kinh tế xã hội cũng không rõ ràng theo mô hình nào. Đặc trƣng của mô hình
CNXH hiện thực ở Liên Xô và các nƣớc XHCN trƣớc đây là nền kinh tế kế hoạch hóa
tập trung cao độ, dựa trên chế độ công hữu về các TLSX chủ yếu (trong đó đặc biệt là
đất đai). Tuy nhiên, chế độ công hữu về đất đai của các nƣớc thuộc khối XHCN cũng
không hoàn toàn giống nhau: Ở Trung Quốc trƣớc năm 1978 là SHTD, sau này Hiến
pháp năm 1982 của Cộng hòa nhân dân Trung Hoa tại Điều 10 quy định rõ ràng: Đất
đai đô thị thuộc SHNN, đất đai nông thôn và khu ngoại ô đô thị, đất làm nhà ở và đất
tự lƣu, đồi núi tự lƣu cũng thuộc về sở hữu tập thể; Còn ở Liên Xô, trong Hiến pháp
4
nƣớc Cộng hòa XHCN LB Xô Viết Nga thông qua ngày 10 tháng 6 năm 1918 nêu rõ:
“Để thực hiện xã hội hóa đất đai, công bố bãi bỏ SHTN về đất đai và toàn bộ quỹ đất
đƣợc công bố là tài sản chung của toàn dân và đƣợc chuyển giao miễn phí cho nhân
dân lao động sử dụng, trên cơ sở phân phối bình quân [20].
Toàn bộ đất rừng, lòng đất, mặt nƣớc đều thuộc về Sở hữu toàn dân (SHTD).
Chế độ SHTD về đất đai ở Liên xô trƣớc đây và SHNN về cơ bản đƣợc hiểu đồng
nhất, nhƣng sau này, ở LB Nga, SHNN về đất đai đƣợc làm rõ hơn [20].
1.1.4. Chế độ sở hữu đất đai của các nước đang phát triển
Nhóm các nƣớc đang phát triển hiện nay chiếm đa số các quốc gia trên Thế
giới, có trình độ phát triển kinh tế vẫn ở mức trung bình và thấp. Về chế độ chính trị,
các nƣớc đang phát triển theo đuổi những mô hình chế độ chính trị hết sức đa dạng.
Tuy nhiên, khái quát nhất có thể thấy nổi lên hai loại hình chế độ sở hữu đất đai, đó là
chế độ SHTN và chế độ SHNH về đất đai. Trong số đó, Trung Quốc, Việt Nam và Lào
đƣợc xem là các trƣờng hợp ngoại lệ [20].
Đối với Trung Quốc chế độ sở hữu đất đai là chế độ công hữu. Nƣớc cộng hòa
nhân dân Trung Hoa thi hành chế độ công hữu XHCN về đất đai – đó là chế độ SHNH
2
Campuchia
Luật đất đai 2001
3
Đông Timo
Quy định của Tổng thống về đất
5
Sở hữu Quốc vƣơng
Sở hữu Tƣ nhân
Sở hữu Chính phủ
Sở hữu tập thể
Sở hữu Nhà nƣớc
đai 2006
4
Indônexia
Quy định của Chính phủ về quản
lý đất đai 2004
5
Hiến pháp 1980; 1992
Luật đất đai 1988;1993; 2003;
2013
10
Sở hữu Tƣ nhân
Sở hữu Nhà nƣớc
Sở hữu Tƣ nhân
Đất nông nghiệp thuộc sở hữu
Nhà nƣớc
Sở hữu Toàn dân
Sở hữu Nhà nƣớc
Sở hữu Tƣ nhân
Sở hữu Nhà nƣớc
Sở hữu Nhà nƣớc
Sở hữu Tƣ nhân
Sở hữu Nhà nƣớc
Sở hữu Tƣ nhân
Sở hữu Toàn dân
1.2. Ở Việt Nam
1.2.1. Hiện trạng đất đai Việt Nam
Theo số liệu thống kê năm 2002, tổng quỹ đất tự nhiên của nƣớc ta là 33.104,22
ngàn ha, trong đó quỹ đất nông nghiệp năm 2000 có 32.924,1 ngàn ha chiếm 28,38%.
Là nƣớc có diện tích tự nhiên không lớn, xếp thứ 60 trong số 160 nƣớc trên thế giới và
xếp thứ 4 trong các nƣớc Đông Nam Á. Tuy nhiên, quỹ đất của nƣớc ta mới đƣa vào
sử dụng 67,57% ( 22.226.821 ha) còn 32,43% đất chƣa sử dụng (10.667.557 ha), trong
đó chủ yếu là đất đồi núi gồm 8,5 triệu ha, phân bố ở những vùng có điều kiện khắc
nguyện vọng của nhân dân. Vì vậy, Đảng ta đã đặt ra và giải quyết đúng đắn vấn đề ruộng
đất và nông dân nên Đảng đã dấy lên cao trào cách mạng và trở thành đội tiền phong lãnh
đạo cả dân tộc đánh đổ ách thống trị của bọn thực dân phong kiến.
1.2.2.2. Thời kỳ từ tháng 8/1945 đến năm 1954
Đất đai là một trong hai mục tiêu quan trọng nhất của cuộc Cách mạng Dân tộc
Dân chủ Nhân dân do Đảng ta lãnh đạo: “đánh đuổi thực dân để giải phóng đất nƣớc
và đánh đổ giai cấp địa chủ phong kiến đem lại ruộng đất cho dân cày”. Ngày
03/9/1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh: “Toàn dân tăng gia sản xuất nông
nghiệp” và “khẩn cấp chấn hƣng nông nghiệp” để chống đói, giải quyết tình hình trƣớc
mắt cho nhân dân, hàng loạt Thông tƣ, Nghị định của Bộ Quốc dân Kinh tế và Sắc
lệnh của Chủ tịch Nƣớc đã ban hành nhằm tăng cƣờng hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp. Nhân dân ta đã sử dụng đất thuộc các đồn điền vắng chủ, khai khẩn đất hoang
để tăng gia sản xuất cứu đói.
Ngày 18/6/1949, thành lập nha Địa chính trong bộ Tài chính và tập trung làm
thuế nông nghiệp phục vụ cho kháng chiến.
Tháng 7/1949, Chính phủ ra sắc lệnh số 78/SL quy định giảm 25% địa tô và theo
sắc lệnh số 40/SL ngày 13/7/1951, ngành địa chính chính thức hoạt động theo chuyên
ngành.
Ngày 5/3/1952, Chính phủ ban hành điều lệ tạm thời về việc sử dụng công điền,
công thổ chia cho dân nghèo.
Trong 9 năm kháng chiến, Chính phủ đã quyết định nhiều chính sách sử dụng đất
hoang, đất vắng chủ thuộc sở hữu của thực dân Pháp và bọn Việt gian phản động. Từ
năm 1950, ngƣời cày đƣợc giảm tô khi canh tác trên đất của địa chủ phong kiến.
Ngày 14/12/1953 Quốc hội đã thông qua “Luật cải cách ruộng đất” thực hiện triệt
để khẩu hiệu “ngƣời cày có ruộng”. Theo Hiến pháp 1946, quyền sở hữu đất đai đƣợc
đảm bảo, ruộng đất chia đều cho dân cày, ngƣời cày đƣợc canh tác trên thửa đất của
7
khác, chuyển đổi mục đích sử dụng đất không theo quy hoạch.
Từ năm 1980 đến năm 1991, chế độ sở hữu toàn dân về đất đai do Nhà nƣớc
thống nhất quản lý đƣợc xác lập. Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội đã quyết định thành lập
Tổng cục Quản lý Ruộng đất vào năm 1979 thuộc Chính phủ và các cơ quan quản lý
ruộng đất ở địa phƣơng trực thuộc Ủy ban nhân dân các cấp. Thủ tƣớng Chính phủ đã
8
ra Chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1980 về việc triển khai đo đạc giải thửa nhằm nắm lại
quỹ đất toàn quốc, đáp ứng nhu cầu quản lý và sử dụng đất đai trong giai đoạn mới.
Đầu năm 1981, Chỉ thị 100-CT/TW ngày 13/01/1981 của Ban Bí thƣ Trung ƣơng
Đảng về mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm lao động và ngƣời lao động trong hợp tác
xã nông nghiệp. Tiếp theo, Đại hội Đảng khóaVI năm 1986 đã đƣa vấn đề lƣơng thực thực phẩm trở thành một trong ba chƣơng trình mục tiêu đổi mới kinh tế. Năm 1987
Luật Đất đai lần đầu tiên của nƣớc ta đƣợc chuẩn y, có hiệu lực từ năm 1988. Dấu mốc
tiếp theo có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế nông nghiệp là Nghị Quyết
10-NQ/TW của Bộ Chính trị ngày 5/4/1989, một văn kiện quyết định nhằm đổi mới
chế độ sử dụng đất nông nghiệp. Nghị Quyết đã khẳng định việc chuyển nền nông
nghiệp tự cung tự cấp theo hƣớng sản xuất hàng hóa. Đây là những bƣớc đi có tính
then chốt nhằm phát triển kinh tế hộ gia đình ở nông thôn trên cơ sở Nhà nƣớc giao đất
cho hộ gia đình cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài.
Để triển khai Luật Đất đai 1988, Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị và Nghị quyết
Hội nghị Trung ƣơng Đảng lần thứ 2 khóa VII, Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội đã phê
chuẩn hai Pháp lệnh, Chính phủ đã ban hành một Nghị định, Thủ tƣớng Chính phủ đã
có một Chỉ thị. Tổng cục Quản lý Ruộng đất đã ban hành một số Quyết định và Thông
tƣ hƣớng dẫn.
Giai đoạn từ năm 1992 tới nay, bắt đầu bằng Hiến pháp 1992 xác định điểm
khởi đầu công cuộc đổi mới hệ thống chính trị. Chế độ sở hữu và quản lý đất đai đƣợc
ghi vào Hiến Pháp, trong đó quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân” (Điều 17)
“Nhà nƣớc thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử
Trong giai đoạn này, Bộ Tài nguyên và môi trƣờng là cơ quan trực thuộc Chính
phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc về đất đai. Công tác quản lý đất đai trong
giai đoạn này đã đƣợc hoàn thiện trên nhiều lĩnh vực luật pháp, trình độ khoa học công
nghệ, năng lực cán bộ… Thuật ngữ chế độ quản lý hành chính về đất đai đƣợc hiểu là
toàn bộ các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ kinh tế và xã hội phát sinh
trong quá trình quản lý đất đai.
Chính sách, pháp luật đất đai đã trở thành một trong những động lực chủ yếu để
đƣa nƣớc ta vào nhóm những nƣớc hàng đầu thế giới về xuất khẩu nông sản và thủy
sản. Kinh tế nông nghiệp đã thoát khỏi tình trạng tự cấp tự túc và chuyển sang sản xuất
hàng hóa; bộ mặt kinh tế - xã hội nông thôn đƣợc cải thiện. Diện tích đất có rừng che
phủ từ chỗ bị suy giảm mạnh, gần đây đã đƣợc khôi phục và tăng nhanh.
Công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai dựa trên nền tảng hệ thống pháp luật đất
đai ngày càng hoàn thiện, đã đạt đƣợc những tiến bộ rõ rệt; hệ thống quản lý nhà nƣớc
về đất đai đƣợc tăng cƣờng, từng bƣớc phân cấp và phát huy tự chủ của địa phƣơng.
Tuy nhiên, tình hình quản lý và sử dụng đất đai đang có nhiều yếu kém. Hệ thống
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chƣa đáp ứng nhu cầu thực tiễn, tính khả thi thấp;
việc quản lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch chƣa trở thành ý thức trong các cơ quan
và ngƣời quản lý, sự tuỳ tiện khá phổ biến. Hệ thống quản lý Nhà nƣớc về đất đai còn
nhiều bất cập, cơ chế quản lý tài chính về đất đai thiếu hiệu quả. Thị trƣờng bất động
sản hoạt động tự phát, nhiều giao dịch về đất đai không qua cơ quan nhà nƣớc.
Cơ quan quản lý đất đai các cấp nhìn chung yếu kém, cán bộ địa chính ở cơ sở
năng lực còn yếu, lại thƣờng xuyên thay đổi công tác. Hệ thống đăng ký đất đai còn
mang tính thủ công, thiếu đồng bộ và chƣa phát huy đƣợc vai trò là công cụ để thống
nhất quản lý nhà nƣớc về đất đai.
10
Để khắc phục những nhƣợc điểm, bất cập trong hệ thống pháp luật đất đai hiện
hành, ngày 26-11-2003 Quốc hội nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI
Phần 2
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu
Đánh giá, phân tích thực trạng công tác quản lý tài nguyên đất, làm cơ sở đề
xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài nguyên đất tại
khu vực nghiên cứu.
2.2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu.
- Công tác quản lý tài nguyên đất trên địa bàn xã.
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu.
- Chuyên đề nghiên cứu tại xã Chiềng Khoi, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La
2.3. Nội dung nghiên cứu.
2.3.1. Thực trạng quản lý sử dụng tài nguyên đất trên địa bàn xã.
2.3.2. Nghiên cứu quá trình thực hiện các chính sách trong công tác quản lý
đất đai trên địa bàn xã.
2.3.3. Nghiên cứu công tác lập, quản lý hồ sơ địa giới hành chính và đề nghị cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.3.4. Nghiên cứu quá trình giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo về đất đai trong quản lý và sử dụng
2.3.5. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài
nguyên đất trên địa bàn xã
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp kế thừa tài liệu nghiên cứu
Kế thừa các số liệu, tài liệu có liên quan đến nội dung của đề tài nghiên cứu:
- Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội, dân sinh của xã
- Số liệu về diện tích đất đai, tình hình sản xuất của xã.
- Các chuyên đề, khóa luận nghiên cứu có liên quan.
- Các văn bản pháp luật, qui định, nghị định, thông tƣ liên quan đến quản lý tài
nguyên đất nhƣ: Luật đất đai, luật bảo vệ tài nguyên rừng....
- Thu thập các loại bản đồ của xã nhƣ bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ
Ngƣời phỏng vấn:.........................................................................................
Ngày phỏng vấn............................................................................................
1. Xin ông/bà cho biết hiện nay tổng diện tích đất của xã là bao nhiêu ?
2. Xin ông/bà cho biết các loại đất và diện tích của các loại đất trên địa bàn xã hiện
nay?
3. Xin ông/bà cho biết hiện nay xã đã có những hình thức, hệ thống quản lý đất đai
nào? Do ai lập ra?
4. Xin ông/bà cho biết trong công tác quản lý đất đai tại xã có những thuận lợi, khó
khăn gì không? Và cách khắc phục thế nào?
5. Xin ông/bà cho biết hiện nay có những văn bản gì của xã trong công tác quản lý đất
đai tại xã? Do ai lập ra ?
6. Xin ông/bà cho biết hiện nay xã đang sử dụng các chính sách, văn bản nào của nhà
nƣớc trong công tác quản lý đất đai ?
13
7. Xin ông/bà cho biết trong quá trình áp dụng các chính sách, văn bản của nhà nƣớc
về quản lý đất đai vào công tác quản lý đất đai của xã có khó khăn, thuận lợi gì? Và
cách khắc phục?
8. Xin ông/bà cho biết những nội dung trong các văn bản, chính sách về quản lý dất
đai của nhà nƣớc có phù hợp với hoàn cảnh hiện tại của xã không? Vì sao ?
9. Xin ông/bà cho biết trên địa bàn xã có những bất cập gì về đất đai đã và đang
xảy ra? Và có bao nhiêu trƣờng hợp bất cập xảy ra trên địa bàn xã theo từng năm?
10. Xin ông/bà cho biết trong các trừơng hợp bất cập trên thì cách thức giải quyết của
xã thế nào?
11. Xin ông/bà cho biết trên địa bàn xã hiện nay có bao nhiêu diện tích các loại đất đã
đƣợc cấp giấy CNQSDĐ? Đƣợc cấp khi nào ?
12. Xin ông/bà cho biết những trƣờng hợp đƣợc cấp giấy CNQSDĐ trên địa bàn xã là
cấp mới, hay chuyển đổi.?
8. Xin hỏi gia đình có phải hiến đất, bị thu hồi đất không? Và có đƣợc bồi thƣờng theo
đúng qui định của nhà nƣớc không?
9. Xin hỏi gia đình có chung quyền sử dụng đất với gia đình khác không? Và hình thức
thống nhất giữa hai gia đình thế nào trong việc quản lý đất đai chung?
10. Xin hỏi gia đình có đƣợc giải quyết đơn từ về đất đai không? Giải quyết nhanh hay
muộn? Cách thức giải quyết có thỏa đáng không?
11. Xin hỏi gia đình có thấy cách thức quản lý đất đai của bản, xã đã hợp lý chƣa? Gia
đình có ý kiến gì cho công tác quản lý đất đai của bản, xã đƣợc hiệu quả không?
2.4.3. Công tác xử lý nội nghiệp.
2.4.3.1. Từ kết quả phỏng vấn cán bộ xã có được bảng:
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA XÃ
STT
Loại Đất
Diện tích (m2)
1
2
3
Tổng
15
Đã cấp giấy
CNQSDĐ
2.4.3.2. Từ kết quả phỏng vấn hộ gia đình có được bảng :
NGUYÊN NHÂN NHỮNG BẤT CẬP
Cá nhân – Cá
nhân
Cá nhân – Tổ
chức
2012
2013
2014
Tổng
2.4.3.4. Sử dụng công cụ hỗ trợ khác
- Phầm mềm: Microsoft Word, Microsoft Excel.
III. Kết quả và thảo luận
16
Tổ chức – Tổ
chức