MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..................................................................................................................
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TẠO VIỆC LÀM
CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG........................................................................
1.1 Một số khái niệm cơ bản...................................................................................
1.1.1 . Việc làm..........................................................................................................
1.1.2.Việc làm theo tình trạng việc làm.....................................................................
1.1.3.Thất nghiệp.......................................................................................................
1.2.1. Điều kiện tự nhiên, vốn và công nghệ...........................................................
1.2.2. Nhân tố thuộc về sức lao động.......................................................................
1.2.3. Cơ chế, chính sách kinh tế - xã hội:...............................................................
1.3. Nội dung của tạo việc làm..............................................................................
1.4. Một số mô hình lý thuyết tạo việc làm..........................................................
1.4.2.Mô hình tạo việc làm, giảm thất nghiệp của Keynes......................................
1.4.3. Mô hình tập trung vào mối quan hệ giữa tích lũy vốn, phát triển công nghệ
và tạo công ăn việc làm...........................................................................................
1.4.4. Mô hình lựa chọn công nghệ phù hợp, khuyến khích giá, tạo việc làm.........
1.4.5. Mô hình chuyển giao lao động giữa hai khu vực...........................................
1.5. Một số xu hướng tạo việc làm ở nước ta hiện nay........................................
1.5.1.Tạo việc làm thông qua các chương trình kinh tế - xã hội..............................
1.5.2.Tạo việc làm thông qua xuất khẩu lao động...................................................
1.5.3.Tạo việc làm thông qua việc phát triển doanh nghiệp nhỏ..............................
1.5.4.Tạo việc làm thông qua phát triển các Hội nghề nghiệp.................................
1.5.5.Tạo việc làm thông qua thu hút vốn đầu tư nước ngoài..................................
1.5.6.Tạo việc làm cho người tàn tật.......................................................................
1.6. Sự cần thiết tạo việc làm cho người lao động...............................................
1.6.1. Sự cần thiết phải tạo việc làm cho người lao động........................................
1.6.2. Sự cần thiết phải tạo việc làm cho người lao động ở thành phố Bắc Ninh.....
1.7. Kinh nghiệm tạo việc làm ở một số địa phương của Việt Nam...................
1.7.1. Kinh nghiệm tạo việc làm của Hà Nam:........................................................
1.7.2. Kinh nghiệm tạo việc của tỉnh Hải Dương....................................................
3.2. Mục tiêu và phương hướng tạo việc làm cho người lao động giai đoạn
2011-2020................................................................................................................
3.2.1. Mục tiêu tạo việc làm giai đoạn 2011-2010...................................................
3.2.2. Phương hướng tạo việc làm giai đoạn 2011-2020..........................................
3.3. Dự báo lao động việc làm giai đoạn 2011-2020.............................................
3.4. Những quan điểm tạo việc làm cho người lao động ở thành phố Bắc
Ninh giai đoạn 2011-2020......................................................................................
3.5. Một số giải pháp tạo việc làm cho người lao động thành phố Bắc Ninh
đến năm 2020.........................................................................................................
3.5.2. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách............................................................
3.5.3. Nhóm giải pháp về công tác quản lý và tổ chức thực hiện.............................
3.5.4. Nhóm giải pháp trực tiếp tạo việc làm...........................................................
KẾT LUẬN............................................................................................................
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG
MỞ ĐẦU..................................................................................................................
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TẠO VIỆC LÀM
CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG........................................................................
1.1 Một số khái niệm cơ bản...................................................................................
1.1.1 . Việc làm..........................................................................................................
1.1.2.Việc làm theo tình trạng việc làm.....................................................................
1.1.3.Thất nghiệp.......................................................................................................
1.2.1. Điều kiện tự nhiên, vốn và công nghệ...........................................................
1.2.2. Nhân tố thuộc về sức lao động.......................................................................
1.2.3. Cơ chế, chính sách kinh tế - xã hội:...............................................................
1.3. Nội dung của tạo việc làm..............................................................................
2.1.3. Đặc điểm về dân số - lao động của thành phố................................................
2.2. Thực trạng việc làm và tạo việc làm cho người lao động thành phố giai
đoạn 2006-2010......................................................................................................
2.2.1. Thực trạng lao động có việc làm....................................................................
2.2.3. Một số nguyên nhân chủ yếu của tình trạng việc làm....................................
2.2.4. Khái quát thực trạng tạo việc làm của thành phố Bắc Ninh...........................
2.2.5. Thực trạng tạo việc làm ở thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2006-2010 theo
các ngành kinh tế.....................................................................................................
Công tác tạo việc làm ở thành phố có ảnh hưởng nhất định tới thu nhập và
đời sống của người lao động.................................................................................
2.3. Đánh giá chung về thực trạng việc làm và tạo việc làm cho người lao
động ở thành phố Bắc Ninh trong thời gian qua.................................................
2.3.1. Những kết quả đạt được.................................................................................
2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân.......................................................................
CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM....................................
TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020..........................................................
3.1. Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố đến năm 2020
.................................................................................................................................
3.2. Mục tiêu và phương hướng tạo việc làm cho người lao động giai đoạn
2011-2020................................................................................................................
3.2.1. Mục tiêu tạo việc làm giai đoạn 2011-2010...................................................
3.2.2. Phương hướng tạo việc làm giai đoạn 2011-2020..........................................
3.3. Dự báo lao động việc làm giai đoạn 2011-2020.............................................
3.4. Những quan điểm tạo việc làm cho người lao động ở thành phố Bắc
Ninh giai đoạn 2011-2020......................................................................................
3.5. Một số giải pháp tạo việc làm cho người lao động thành phố Bắc Ninh
đến năm 2020.........................................................................................................
4. KT-XH
: Kinh tế - Xã hội
5. QGGQVL
: Quốc gia giải quyết việc làm
6. TĐCMKT
: Trình độ chuyên môn kỹ thuật
7. TTDVVL
: Trung tâm dịch vụ việc làm
8. UBND
: Ủy ban nhân dân
9. XĐGN
: Xóa đói giảm nghèo
10. XKLĐ
: Xuất khẩu lao động
11. TVL
Với mục tiêu là người lao động nông thôn có việc làm và việc làm đầy đủ thì
cần trang bị cho họ tay nghề, kiến thức nghề nghiệp…Có như vậy họ sẽ tự tạo được
cho mình việc làm hoặc có nhiều cơ hội làm việc hơn.
Vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Tạo việc làm cho người lao động thành phố Bắc
Ninh - tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp thạc sỹ của
2
mình.
2. Mục đích nghiên cứu:
Đề tài được nghiên cứu nhằm góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực
tiễn về việc làm và giải quyết việc làm cho lao động đồng thời đưa ra các giải pháp
và khuyến nghị tạo việc làm cho người lao động trên địa bàn thành phố Bắc Ninh.
3. Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tạo việc làm cho người lao động
- Phạm vi nghiên cứu : Thành phố Bắc Ninh - Tỉnh Bắc Ninh
4. Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình phát triển, thành phố Bắc Ninh hiện nay cũng đang đứng
trước nhiều khó khăn và thử thách đặc biệt là những vùng đang trong quá trình trình
đô thị hoá. Khó khăn thể hiện ở: cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, tốc độ phát triển kinh
tế còn chậm so với tiềm năng, tiền vốn đầu tư cho phát triển kinh tế còn khó khăn,
tệ nạn xã hội mặc dù đã được ngăn chặn nhưng vẫn còn diễn biến phức tạp, đặc biệt
là công tác giải quyết việc làm cho người lao động đang là vấn đề bức xúc và nóng
bỏng, nhất là trong tình hình suy thoái kinh tế trên thế giới và trong nước ảnh hưởng
đến đời sống, việc làm của người lao động.
Vì vậy, khi nghiên cứu vấn đề tạo việc làm cho người lao động tôi đã chọn
địa bàn thành phố Bắc Ninh là điểm nghiên cứu cho đề tài của mình.
* Phương pháp phân tích: Tiếp cận hệ thống tổng hợp số liệu, nghiên cứu
tổng hợp số liệu, từ đó rút ra được nét đặc thù của đối tượng nghiên cứu.
+ Đưa ra những giải pháp tạo việc làm cho lao động
6.Giới hạn của luận văn:
Luận văn chỉ dừng lại nghiên cứu vấn đề liên quan đến công tác tạo việc làm
cho người lao động trên địa bàn thành phố Bắc Ninh. Các vấn đề khác của công tác
tạo việc làm cho lao động nói chung của toàn tỉnh hay hay vấn đề phát triển nhân
lực của thành phố luận văn không đi vào nghiên cứu sâu.
7. Kết cấu của luận văn:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tạo việc làm cho người lao động
Chương 2: Phân tích thực trạng tạo việc làm cho người lao động thành phố
Bắc Ninh giai đoạn 2006-2010
Chương 3: Những giải pháp chủ yếu nhằm tạo việc làm cho người lao động
trên địa bàn thành phố Bắc Ninh đến năm 2020
KẾT LUẬN
4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TẠO
VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 . Việc làm
- Theo từ điển tiếng Việt: “ Việc làm là công việc được giao cho làm và
được trả công” 1. Khái niệm này còn quá rộng và chưa cụ thể. Trong thực tế
người lao động có thể tự tạo ra việc làm cho mình, đồng thời có thu nhập mà
không cần được giao.
- Theo điều 13, chương II - Bộ luật lao động nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam : “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm
đều được thừa nhận là việc làm”2.
Theo khái niệm trên, một hoạt động được coi là việc làm cần thỏa mãn hai
điều kiện:
nhận là việc làm. Tuy nhiên, ở một số nước như Thái Lan, Philipines thì mại dâm lại
được thưa nhận là việc làm vì hoạt động này đáp ứng nhu cầu của một số nhóm
người trong xã hội và đem lại thu nhập cho người bán dâm và hoạt động này được
luật pháp bảo hộ, quản lý, được Bộ Y tế và các cơ quan quản lý sức khỏe của những
nước này theo dõi, kiểm tra sức khỏe định kỳ và cấp giấy phép hành nghề.
Mặt khác, nếu căn cứ vào thu nhập đem lại cho người lao động thì có nhiều
loại hoạt động có ích cho xã hội, gia đình cộng đồng nhưng không tạo ra thu nhập
hoặc góp phần tạo ra thu nhập. Cụ thể, hai người cùng làm công việc nội trợ, người
thứ nhất làm công việc nội trợ cho gia đình thì sẽ có ích cho gia đình người đó ( vì
gia đình không cần phải thuê người giúp việc và các thành viên trong gia đình có
thể yên tâm đi làm việc kiếm tiền từ công việc bên ngoài) nhưng không được trả
công, không tạo ra thu nhập nên không được coi là việc làm. Người thứ hai cũng
làm công việc nội trợ nhưng là làm giúp việc là gia đình khác và được trả công thì
lại được coi là việc làm. Như vậy, theo các tiếp cận này khái niệm việc làm chưa
khái quát được hết bản chất của việc làm.
- Theo Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực - Đại học Kinh tế quốc dân: “Việc
làm là phạm trù để chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao động và những điều kiện cần
thiết (vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ…) để sử dụng sức lao động đó1.
Như vậy, khái niệm việc làm có thể hiểu là hoạt động lao động của con người
nhằm mục đích tạo ra thu nhập và hoạt động này không bị pháp luật ngăn cấm.
Theo quan điểm này thì việc làm có thể hiểu là một phạm trù để chỉ trạng thái phù
1
PGS.TS Trần Xuân Cầu, PGS.TS Mai Quốc Chánh. Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực. NXB Đại học Kinh tế
quốc dân, Hà Nội 2008,tr 256
6
hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất hoặc những phương tiện để sản xuất ra
1
PGS.TS Trần Xuân Cầu, PGS.TS Mai Quốc Chánh. Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực. NXB Đại học Kinh tế
quốc dân, Hà Nội 2008,tr 260.
7
* Người thiếu việc làm:
Người thiếu việc làm bao gồm những người trong khoảng thời gian xác định
của cuộc điều tra có tổng số giờ làm việc nhỏ hơn số giờ quy định trong tuần, trong
tháng hoặc trong năm và có nhu cầu làm thêm giờ; hoặc là những người có tổng số
giờ làm việc bằng số giờ quy định trong tuần, trong tháng, trong năm nhưng có thu
nhập quá thấp nên muốn làm thêm để có thu nhập1.
Theo hướng dẫn điều tra lao động việc làm của Bộ Lao động- Thương binh
và Xã hội thì người thiếu việc làm bao gồm những người trong tuần lễ điều tra có
tổng số giờ làm việc dưới 40 giờ (trừ những người có số giờ làm việc dưới 8 giờ, có
nhu cầu làm việc mà không có việc làm).
1.1.3.Thất nghiệp
- Thất nghiệp là sự mất việc làm hay là sự tách rời sức lao động khỏi tư liệu
sản xuất, nó gắn liền với người có khả năng lao động nhưng không được sử dụng có
hiệu quả2
-
Người thất nghiệp:
Theo giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực của Trường Đại học Kinh tế quốc
dân Hà Nội: “Người thất nghiệp gồm những người trong khoảng thời gian xác định
của cuộc điều tra không có việc làm nhưng đang tích cực tìm việc làm và có nhu
cầu được làm việc”3
Tạo việc làm là quá trình tạo ra số lượng, chất lượng tư liệu sản xuất, số
lượng và chất lượng sức lao động và các điều kiện kinh tế xã hội khác để kết hợp tư
liệu sản xuất và sức lao động1
Tạo việc làm cho người lao động theo nghĩa chung nhất được hiểu là đưa
người lao động vào làm việc để tạo ra trạng thái phù hợp giữa sức lao động và tư
liệu sản xuất nhằm tạo ra hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu của thị trường. Do đó để
tạo việc làm cần:
- Thứ nhất là tạo ra số lượng và chất lượng tư liệu sản xuất: Số lượng và chất
lượng tư liệu sản xuất phụ thuộc vào vốn đầu tư và tiến bộ khoa học kỹ thuật áp
dụng trong sản xuất và khả năng quản lý, sử dụng đối với các tư liệu sản xuất đó.
- Thứ hai là tạo ra số lượng và chất lượng sức lao động: Số lượng của lao
động phụ thuộc vào qui mô dân số, các qui định về độ tuổi lao động và sự di chuyển
lao động. Chất lượng của lao động phụ thuộc vào sự phát triển của giáo dục đào tạo
và sự phát triển về y tế, thể thao và chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
- Thứ ba là hình thành môi trường cho sự kết hợp hai yếu tố sức lao động và
tư liệu sản xuất. Môi trường cho sự kết hợp các yếu tố này là bao gồm hệ thống các
chính sách phát triển kinh tế xã hội, chính sách về khuyến khích, thu hút lao động,
bảo hộ sản xuất, trợ giúp thất nghiệp, thu hút và khuyến khích đầu tư…
- Thứ tư là thực hiện các giải pháp nhằm duy trì việc làm ổn định và có hiệu
quả cao: các giải pháp có thể kể tới trong nhóm này là các biện pháp về quản lý điều
1
PGS.TS Trần Xuân Cầu, PGS.TS Mai Quốc Chánh. Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực. NXB Đại học Kinh tế
quốc dân, Hà Nội 2008,tr 261
9
hành, về thị trường các yếu tố đầu vào và đầu ra của sản xuất, các biện pháp khai
thác có hiệu quả các nguồn lực, duy trì và nâng cao chất lượng sức lao động, kinh
Tạo ra số lượng và
chất lượng sức lao
động
Sức lao động
Sơ đồ 1.1. Khái quát việc làm và tạo việc làm
1.1.4.2. Phân loại tạo việc làm:
+ Tạo việc làm ổn định: Công việc được tạo ra cho người lao động mà tại
chỗ làm việc đó và thông qua công việc đó họ có thu nhập lớn hơn mức thu nhập
10
tối thiểu hiện hành và ổn định theo thời gian từ 3 năm trở lên. Việc làm ổn định
luôn tạo cho người lao động một tâm lý yên tâm trong công việc để lao động
hiệu quả hơn
+ Tạo việc làm không ổn định: Được hiểu theo hai nghĩa. Đó là:
Công việc làm ổn định nhưng người thực hiện phải liên tục năng động theo
không gian, thường xuyên thay đổi vị trí làm việc nhưng vẫn thực hiện cùng một
công việc.
Công việc làm không ổn định mà người lao động phải thay đổi công việc của
mình liên tục trong thời gian ngắn.
1.2. Những nhân tố ảnh hưởng tới tạo việc làm
1.2.1. Điều kiện tự nhiên, vốn và công nghệ
Tư liệu sản xuất trong sản xuất là đất đai, vốn, máy móc, kết cấu hạ tầng kỹ
thuật, nguồn lực con người, nguồn lực sinh học và các phương tiện hoá học. Trong
đó, yếu tố vốn, đất đai, sức lao động và công nghệ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng
trực tiếp tới tạo việc làm.
Đất đai là cơ sở tự nhiên, là tiền đề trước tiên của mọi quá trình sản xuất. Nó
được thông tin về nhu cầu của người sử dụng lao động để họ có thể có những đầu tư
hiệu quả cho việc nâng cao chất lượng lao động của mình. Đồng thời, người sử
dụng lao động sẽ có nhiều cơ hội lựa chọn những lao động mà họ cần, tránh lãng
phí trong đào tạo.
Mỗi người lao động có thể chủ động tận dụng mọi nguồn tài chính (gia đình
hay các tổ chức xã hội) để tham gia giáo dục, đào tạo, phát triển sức lao động nhằm
nâng cao kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm của mình. Đó cũng chính là điều kiện
cần thiết để duy trì việc làm, tạo thêm nhiều cơ hội để có thể tiếp cận với những
việc làm có thu nhập cao hơn.
1.2.3. Cơ chế, chính sách kinh tế - xã hội:
Cơ chế chính sách của chính phủ, chính quyền địa phương hay các quy định
của chủ doanh nghiệp là nhóm nhân tố tác động rất lớn đến vấn đề tạo việc làm cho
người lao động. Chính phủ đưa ra hành lang pháp quy, những quy định phù hợp với
sự phát triển của mỗi giai đoạn nhằm tạo ra việc làm đồng thời bảo vệ lợi ích và
quyền lợi của người sử dụng lao động cũng như người lao động. Các chính sách của
nhà nước có tác động trực tiếp hay gián tiếp đến việc thu hút lao động đến một địa
phương nào đó hay một ngành kinh tế mũi nhọn cụ thể.
Ví dụ: chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, chính sách
phát triển kinh tế nhiều thành phần, bộ luật lao động… tạo nền tảng cho khuôn
khổ pháp luật của thị trường lao động ở nước ta. Cụ thể: Điều 13 Bộ luật lao
động ghi rõ: “Giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi người lao động có khả
12
năng lao động đều có cơ hội có việc làm là trách nhiệm của Nhà nước, của các
doanh nghiệp và toàn xã hội”.
1.3. Nội dung của tạo việc làm
Tạo việc làm cho người lao động là đưa người lao động vào làm việc để tạo
ra trạng thái phù hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất, tạo ra hàng hoá và dịch
có vốn để mua hoặc thuê nhà xưởng, nơi làm việc, công nghệ, máy móc, thiết bị,
nguyên liệu, thuê lao động để sản xuất ra sản phẩm dịch vụ. Hơn nữa để mở rộng
quy mô sản xuất chủ sử dụng lao động không chỉ có vốn mà cần kinh nghiệm quản
lý, biết vận dụng linh hoạt chính sách của Nhà nước, quản lý lao động khoa học và
nghệ thuật.
1.4. Một số mô hình lý thuyết tạo việc làm
1.4.1. Mô hình cổ điển tạo việc làm
(Tự do cạnh tranh trên thị trường – mức lương linh hoạt và sự toàn dụng lao động)
W
E
SL
SL : Đường cung lao động
DL : Đường cầu lao động
W0
L: Lao động
DL
0
W: Mức lương
L
L0
E =(SL x DL)- Điểm toàn dụng lao động
0
L0
DL1
L
L
Theo mô hình này, ở tầm vĩ mô, như cầu việc làm tăng theo tổng sản phẩm
quốc dân. Do tổng cầu hàng hóa, dịch vụ của người tiêu dùng, của doanh nghiệp và
chi tiêu của chính phủ không đủ để tổng sản phẩm quốc dân đạt mức đủ việc làm sẽ
dẫn đến thất nghiệp. Theo Keynes, để giảm thất nghiệp cần tăng tổng cầu về hàng
hóa, dẫn đến tăng cầu về lao động tăng (đường cầu dịch chuyển từ D L đến DL1). Để
có được kết quả này cần thông qua việc tăng chi tiêu của chính phủ hoặc các chính
sách của chính phủ như cho các doanh nghiệp vay với lãi suất thấp, trợ giá cho đầu
tư…sẽ gián tiếp khuyến khích đầu tư tư nhân.
Mô hình khi áp dụng vào các nước đang phát triển lại biểu hiện một số hạn
chế sau:
- Mô hình dựa trên những giả định mang tính thể chế và cơ cấu về những thị
trường sản phẩm, thị trường yếu tố và thị trường tiền tệ hoạt động có hiệu quả.
Những giả định này không đúng với các nước đang phát triển.
- Quá trình đô thị hóa ở các nước đang phát triển sẽ kéo theo dòng người di
chuyển từ nông thôn ra thành thị. Do đó, việc tạo thêm công ăn việc làm cho khu
vực hiện đại ở thành thị bằng cách tăng mức tổng cầu có thể thu hút nhiều người di
cư từ các vùng nông thôn. Như vậy có thể tạo thêm công ăn việc làm ở thành thị
15
nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp, nhưng thực ra lạo có thể khiến tỷ lệ thất nghiệp ở
thành thị tăng lên.
16
1.4.5.1.Mô hình phát triển của Lewis
Đây là mô hình phổ biến nhất và có liên hệ cụ thể với các nước đang phát
triển. Tác giả cho rằng một nền kinh tế kém phát triển bao gồm hai khu vực: Khu
vực nông nghiệp và khu vực công nghiệp, với một số đặc điểm khác nhau như sau:
Khu vực nông nghiệp
Khu vực công nghiệp
-
Lao động tự cung, tự cấp, truyền thống -
Năng suất cao
-
Năng suất thấp
Thu nhập cao
-
=> Lao động chuyển dịch từ khu vực
thấp sang khu vực cao dẫn đến áp lực về
việc làm ở thành thị.
1.5.1.Tạo việc làm thông qua các chương trình kinh tế - xã hội
- Chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn: Các chương trình này tập
trung vào chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và tăng cường áp dụng các thành
tựu khoa học – kỹ thuật vào nông nghiệp để tăng năng suất lao động, phát triển việc
làm. Đồng thời đầu tư phát triển nuôi trồng, đánh bắt , chế biến và xuất khẩu thủy
sản, mở rộng diến tích nuôi trồng. Ngoài ra, tăng đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tần
nông thôn để tạo môi trường phát triển việc làm.
- Các chương trình phát triển công nghiệp và dịch vụ: Các chương trình này
có vai trò quan trọng trong việc tạo mở việc làm cộng nghiệp và dịch cụ. Các
chương trình này tập trung chủ yếu vào phát triển các khu công nghiệp, khu công
nghệ cao, khu kinh tế mở…thu hút hàng triệu lao động làm việc trong khu vực này.
Chương trình phát triển công nghiệp và dịch vụ nhằm đầu tư chiều sâu, đổi mới
thiết bị công nghệ, hiện đại hóa các ngành có lợi thế cạnh tranh, chiếm lĩnh thị
trường trong nước và xuất khẩu: như chế biến nông- lâm- thủy sản, may mặc, điện
tử, một số sản phẩm cơ khí…để giải quyết việc làm. Đồng thời phát triển các ngành
dịch vụ thu hút nhiều lao động như: văn hóa, thể thao, du lịch, ngân hàng, tín dụng,
bảo hiểm, viễn thông…
- Chương trình tín dụng hỗ trợ tạo việc làm: Các chương trình này hướng vào
các hộ gia đình là một hướng tạo mở việc làm có tính xã hội rộng rãi, trong cá
chương trình hỗ trợ vốn đi kèm với đào tạo tay nghề, nghiệp vụ chuyên môn kỹ
thuật, chuyển giao công nghệ, các chương trình khuyến nông, lâm ngư nghiệp. Một
số hệ thống tín dụng có vai trò quan trọng đối với tạo mở việc làm là: Tín dụng
nông thôn, tín dụng từ chương trình xóa đói giảm nghèo, tín dụng từ quỹ quốc gia
giải quyết việc làm.
18
1.5.2.Tạo việc làm thông qua xuất khẩu lao động
- Tạo việc làm thông qua xuất khẩu lao động theo hướng cải thiện: Nâng cao