Sử dụng phần mềm địa cầu ảo (google earth) trong thiết kế một số bài giảng địa lí lớp 11 theo định hướng phát triển năng lực - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TRẦN XUÂN CHUNG

SỬ DUNG PHẦN MỀM ĐỊA CẦU ẢO (GOOGLE EARTH)
TRONG THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI GIẢNG ĐỊA LÍ LỚP 11
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Thái Nguyên, năm 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TRẦN XUÂN CHUNG

SỬ DUNG PHẦN MỀM ĐỊA CẦU ẢO (GOOGLE EARTH)
TRONG THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI GIẢNG ĐỊA LÍ LỚP 11
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Sư phạm Địa lí

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS ĐỖ VŨ SƠN

Thái Nguyên, năm 2018


1. Lí do chọn đề tài..............................................................................................1
2. Lịch sử phát triển Google Earth và quá trình nghiên cứu, ứng dụng Google
Earth trong dạy học...............................................................................................2
2.1. Lịch sử phát triển Google Earth....................................................................2
2.2. Quá trình nghiên cứu, ứng dụng Google Earth trong dạy học.....................3
2.2.1. Trên thế giới...............................................................................................3
2.2.2. Ở Việt Nam................................................................................................4
3. Mục đích nghiên cứu.......................................................................................6
4. Nhiệm vụ nghiên cứu.......................................................................................6
5. Đối tượng nghiên cứu.....................................................................................6
6. Phạm vi nghiên cứu.........................................................................................6
7. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu..........................................................6
7.1. Quan điểm nghiên cứu..................................................................................6
7.1.1. Quan điểm giáo dục định hướng phát triên năng lực..................................6
7.1.2. Quan điểm công nghệ dạy học...................................................................7
7.1.3. Quan điểm hệ thống...................................................................................7
7.1.4. Quan điểm tổng hợp..................................................................................8
7.1.5. Quan điểm lịch sử......................................................................................8
7.1.6. Quan điểm thực tiễn...................................................................................9
7.2. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................9
7.2.1. Phương pháp thu thập, phân tích và hệ thống hóa tài liệu.........................9

ii


7.2.2. Phương pháp thống kê toán học...............................................................10
7.2.3. Phương pháp sử dụng công nghệ dạy học hiện đại.................................10
7.2.4 Phương pháp điều tra quan sát, tổng kết kinh nghiệm..............................11
7.2.5. Phương pháp thực nghiệm.......................................................................12
8. Cấu trúc khóa luận.........................................................................................12

hướng phát triển năng lực..................................................................................45
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2....................................................................................67
Chương 3. THỰC NGHIIỆM SƯ PHẠM.....................................................68
3.1. Mục đích thực nghiệm................................................................................68
3.2. Nguyên tắc tiến hành thực nghiệm.............................................................68
3.3. Nhiệm vụ thực nghiệm...............................................................................69
3.4. Kịch bản dạy học thực nghiệm...................................................................69
3.5. Tổ chức thực nghiệm..................................................................................69
3.5.1. Chọn trường thực nghiệm........................................................................69
3.5.2. Chọn lớp thực nghiệm.............................................................................69
3.5.3. Chọn giáo viên thực nghiệm....................................................................70
3.5.4. Phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả thực nghiệm.............................71
3.6. Đánh giá kết quả thực nghiệm....................................................................72
3.6.1.Tổng hợp điểm kiểm tra............................................................................72
3.6.2. Đánh giá kết quả thực nghiệm.................................................................74
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ..................................................................76
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................78
PHỤ LỤC 1.......................................................................................................79
PHỤ LỤC 2.......................................................................................................82
PHỤ LỤC 3.......................................................................................................83
PHỤ LỤC 4.......................................................................................................84

iv


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Mục tiêu kiến thức cần đạt được sau bài học đối với học sinh .30
Bảng 1.2. Thống kê kết quả khảo sát từ giáo viên ......................................34
Bảng 2.1 Quy trình xây dựng tiết học ..........................................................38
Bảng 2.2. Khả năng ứng dụng Google Earth trong dạy học môn Địa lí ...41

Viết đầy đủ

1

CNTT

Công nghệ thông tin

2

GD

Giáo dục

3

GV

Giáo viên

4

HS

Học sinh

5

HTTCDH


Đổi mới phương pháp dạy học ở trường Trung học phổ thông (THPT) là
vấn đề thời sự, vừa cấp bách, vừa cơ bản đối với sự nghiệp giáo dục ở nước ta
trong giai đoạn hiện nay. Yêu cầu đổi mới là cần đề cao vai trò của người học,
chống lại thói quen học tập thụ động, bồi dưỡng năng lực tự học giúp cho người
học có khả năng học tập suốt đời hay nói cách khác là đòi hỏi người thầy phải áp
dụng các phương pháp dạy học mới theo hướng tích cực phù hợp với thực tiễn.
Đứng trước yêu cầu đó, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của Công nghệ thông
tin (CNTT), đặc biệt là Internet đã làm xuất hiện nhiều phương pháp dạy học
mới như dạy học từ xa, dạy học tương tác qua máy vi tính,... CNTT hiện nay đã
đáp ứng được yêu cầu của việc dạy và học, việc ứng dụng CNTT trên thực tế
cũng đã đem lại kết quả đáng kể và những chuyển biến lớn trong dạy học, góp
phần nâng cao chất lượng dạy và học các bộ môn văn hoá, CNTT với ưu thế đặc
biệt chẳng những đã có tác dụng thiết thực nâng cao chất lượng, hiệu quả giờ lên
lớp của giáo viên (GV) mà còn đang được đẩy mạnh làm khâu đột phá để đổi
mới phương pháp dạy học (PPDH) theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động,
sáng tạo của học sinh (HS).
Theo xu hướng phát triển của công nghệ, nhiều phương tiện trực quan
mới đã ra đời và có khả năng ứng dụng hiệu quả trong các lĩnh vực có liên quan
đến yếu tố không gian, trong đó có phần mềm Google Earth. Phần mềm Google
Earth là sản phẩm công nghệ cao, phổ thông, nguồn mở, kỹ thuật sử dụng đơn
giản, được cung cấp miễn phí bởi Google Earth. Sản phẩm đã được ứng dụng
rộng rãi tại nhiều nước tiên tiến trên thế giới. Có thể chia sẻ thông tin giữa các
1


nhóm người/người được thuận lợi và nhanh chóng. Ứng dụng trong việc khảo
sát, xác định chính xác toạ độ, xác định sơ bộ cao độ, đo chiều dài, đo diện tích,
tham quan du lịch... Tập huấn trong thời gian ngắn là có thể sử dụng thành thạo
chương trình. Có thể nói, Google Earth đã mang lại một hình thức tìm kiếm
thông tin mới, giúp khám phá và hiểu hơn về Trái Đất mà tiết kiệm được chi phí

Windows. Hiện nay có sẵn cho thiết bị Android và iOS.
Google Earth cung cấp khả năng tìm kiếm và khả năng để định vị, zoom,
xoay, nghiêng xem Trái đất. Nó cũng cung cấp các công cụ cho việc tạo dữ liệu
mới và một bộ các lớp dữ liệu, như núi lửa và địa hình mà có sẵn trong Google
Earth và hiển thị thông tin dữ liệu ra giao diện màn hình của Google Earth.
Google Earth sử dụng dữ liệu độ cao chủ yếu từ Mission Shuttle Radar
địa hình của NASA (SRTM) để cung cấp một lớp địa hình, có thể hình dung ra
cảnh quan trong 3D. Đối với một số địa điểm, như hầu hết các phần phía tây của
Hoa Kỳ, các dữ liệu địa hình được cung cấp với độ phân giải cao.
Google Earth không phải là một hệ thống thông tin địa lí (GIS) với khả
năng phân tích sâu rộng của ArcGIS hoặc MapInfo, nhưng là dễ dàng hơn để sử
dụng hơn so với các gói phần mềm khác [Theo wikipedia].
2.2. Quá trình nghiên cứu, ứng dụng Google Earth trong dạy học
2.2.1. Trên thế giới
Theo tài liệu từ trang web thenextweb.com về vấn đề ứng dụng Google
Earth vào dạy học thì trên thế giới khoa học, toán học, địa lí và lịch sử chỉ là một
vài trong số các môn học mà Google Earth có thể được sử dụng như một công
cụ giảng dạy hiệu quả. Google Earth là một công cụ mang lại cho các bài học
địa lí một cấp độ hoàn toàn mới bằng cách cung cấp trải nghiệm tương tác sâu
sắc cho HS. Đó là một ứng dụng cung cấp cho HS kinh nghiệm học tập phong
phú hơn và tài liệu tham khảo tốt hơn.
Google Earth có thể được sử dụng để khuyến khích HS tìm ra những thứ
như Volcanos, và một số GV đã tạo ra một trò chơi giống như người thợ săn
ngoài việc nghiên cứu các địa điểm. Loại dự án này có HS điều tra các địa điểm
của các núi lửa khác nhau và sau đó cho phép họ áp dụng thông tin bằng cách
khám phá và đánh dấu bằng cách sử dụng Google Earth. GV có thể kiểm tra
Chương trình núi lửa Toàn cầu để truy cập vào các dấu vị trí của Google Earth

3


tra, đánh giá HS.
4


Năm 2015, thầy giáo Lê Văn Trung của trường THCS Tiên Lục (Lạng
Giang - Bắc Giang) đã nghiên cứu và đưa ra sáng kiến kinh nghiệm “Phương
pháp sử dụng sản phẩm ứng dụng Google Earth trong công tác dạy học địa lí”.
Qua thực nghiệm giảng dạy, tác giả thấy rằng giờ học địa lí đã có sự thay đổi đáng
kể, HS lĩnh hội kiến thức nhanh, tiếp nhận thông tin địa lí nhẹ nhàng hơn, học tập
chủ động, sáng tạo không nặng nề và yêu thích, chú tâm vào bộ môn hơn.
Năm 2016, tác giả Nguyễn Thị Lệ Hằng đã tiến hành nghiên cứu “Sử
dụng Google Earth trong dạy học môn địa lí ở trường THCS” và đã đề xuất
được một số hướng khai thác hiệu quả phần mềm Google Earth nhằm hỗ trợ cho
việc dạy học địa lí ở trường THCS.
Gần đây nhất, PGS.TS Đỗ Vũ Sơn – Giảng viên trường ĐHSP Thái
Nguyên đã có những nghiên cứu trong việc “Trải nghiệm sáng tạo Địa lí bằng
Địa cầu ảo 3D Google Earth” và đưa ra được các hoạt động trải nghiệm trên
Google Earth mà giáo viên có thể tự thiết kế như:
- Tổ chức tham quan, tìm hiểu địa phương qua du lịch ảo bằng Google Earth
- Tìm hiểu sự vận động của lớp vỏ Trái Đất qua các thời kì (Thuyết Kiến
tạo mảng)
- Tìm hiểu các châu lục trên Trái Đất
- Tổ chức du lịch ảo các thành phố lớn, các địa danh nổi tiếng trên thế giới
- Tìm hiểu văn hóa các dân tộc trên Thế giới.
Như vậy, có thể thấy rằng: việc ứng dụng Google Earth trong việc dạy học
Địa lí đã có hiệu quả nhất định, tuy phần lớn mới chỉ khai thác đến các chức
năng cơ bản. Các nghiên cứu vẫn chưa khai thác được hết các tính năng vượt
trội của phần mềm như chức năng 3D, chức năng mô hình hóa, chức năng hiển
thị dữ liệu đa thời gian, … Trong khi đó, các chức năng này có thể đem lại nhiều
thế mạnh trong việc hỗ trợ dạy học theo hướng trực quan sinh động. Do vậy,

- Về thời gian: Năm học 2017 - 2018;
7. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu.
7.1. Quan điểm nghiên cứu
7.1.1. Quan điểm giáo dục định hướng phát triên năng lực
Giáo dục định hướng năng lực nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc
dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú
6


trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị
cho con người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp.
Giáo dục định hướng năng lực nhấn mạnh vai trò của người học với tư cách chủ
thể của quá trình nhận thức. Trong quá trình học tập cần tăng cường việc học tập
trong nhóm, mối quan hệ giữa GV – HS cần thân thiện, gần gũi hơn theo hướng
cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát huy các năng lực xã hội cần thiết cho
cuộc sống. Bên cạnh việc học tập những tri thức và kĩ năng riêng lẻ của từng môn
học cần bổ sung chủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết các
vấn đề phức hợp.
7.1.2. Quan điểm công nghệ dạy học
Quan điểm công nghệ dạy học cũng là một quan điểm chi phối đến nội
dung nghiên cứu của đề tài. Công nghệ dạy học đồng nhất với việc sử dụng vào
dạy học các phát minh, các sản phẩm công nghệ hiện địa, các phương tiên, thiết
bị hiện đại, các hệ thống kĩ thuật và phương tiện hỗ trợ để cải tiến quá trình học
tập của HS, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục. Như vậy, công nghệ dạy học coi
quá trình dạy học như một quy trình công nghệ, có mục đích rõ rang, có đầu
vào, đầu ra và có quá trình tác động. Hiện nay, công nghệ dạy học đang là một
hướng tiếp cận quan trong để đổi mới PPDH Địa lí trong nhà trường phổ thông.
GV cần vận dụng quan điểm này vào quá trình thiết kế bài giảng có ứng dụng
CNTT để dạy học Địa lí trong trương THPT theo hướng tích cực theo định
hướng phát triển năng lực người học.

khoa học này.
Các hiện tượng địa lí tự nhiên và kinh tế - xã hội rất phong phú và đa dạng
chúng có quá trình hình thành, phát triển trong mối quan hệ nhiều chiều giữa
bản thân các hiện tượng đó với nhau và giữa chúngvới các hiện tượng khác.
Các đối tượng đó rất phong phú và đa dạng, chúng có mối liên hệ tác
động lẫn nhau. Vì vậy trong quá trình nghiên cứu sử dụng quan điểm tổng hợp
để thấy được mối liên hệ của nó để vận dụng trong dạy học tích hợp.
7.1.5. Quan điểm lịch sử
Các đối tượng, hiện tượng đều tồn tại và phát triển trong một thời gian
nhất định. Vì vậy cần vận dụng quan điểm này để gắn liền giữa lí luận và thực
tiễn, từ đó có cái nhìn khách quan về vấn đề nghiên cứu. Đồng thời khi xem xét

8


quá khứ và hiện tại của các đối tượng, ở một mức độ nhất định có thể dự đoán
được tương lai của chúng.
Trong dạy học cần phải nhìn nhận về lịch sử đã đi qua, từ đó nhận thấy
những mặt chưa tốt của các phương pháp, phương tiện dạy học. Đánh giá các
phương pháp, phương tiện đó có phù hợp với thời buổi phát triển ngày nay. Từ
đó, đưa ra những giải pháp tốt nhất cho dạy học và tìm ra mối liên hệ giữa chúng.
Trong nghiên cứu đề tài vận dụng quan điểm lịch sử để tiến hành nghiên
cứu tìm hiểu làm rõ vấn đề trong đề tài.
7.1.6. Quan điểm thực tiễn
Quan điểm thực tiễn là luận điểm quan trọng của phương pháp luận, nó
yêu cầu phải bám sát sự phát triển của thực tiễn sinh động.
Thực tiễn là toàn bộ các hoạt động vật chất có tính lịch sử - xã hội của con
người. Thực tiễn là động lực thúc đẩy quá trình triển khai mọi hoạt động nghiên
cứu khoa học.
Vì vậy trong dạy học hiện nay, xã hội ngày càng phát triển thì cần phải

của lý thuyết tập hợp, của logic và của đại số,… Và phương pháp logic học như:
Phân tích, tổng hợp, quy nạp, diễn dịch,… Sử dụng các máy tính điện tử với các
kỹ thuật vi xử lý,… để xây dựng các lý thuyết chuyên ngành. Nhiều công thức
toán học được dùng trong tính toán các thông số có liên quan tới đối tượng, từ
đó tìm ra được các quy luật của đối tượng.
Các phương pháp toán học đảm bảo quá cho quá trình nghiên cứu khoa
học đi đúng hướng, nhất quán, cũng như trong trình bày kết uqả nghiên cứu
thành một hệ thông logic và đồng thời tạo lập các ngôn ngữ khoa học chính xác
có tính thuyết phục cao.
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng số để đo lường giá trị trung
bình để xử lí kết quả thực nghiệm.
7.2.3. Phương pháp sử dụng công nghệ dạy học hiện đại
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, việc ứng dụng công nghệ
hiện đại vào quá trình giáo dục là xu thế tất yếu. Hiệu quả của việc sử dụng công
nghệ, các trang thiết bị dạy học hiện đại trong quá trình giáo dục đã được khẳng
định trong thực tế, nhất là khả năng làm cho bài giảng trở nên sinh động, giáo
viên có thể định hướng học sinh tiếp cận với một nguồn tri thức phong phú.

10


Trong những năm qua, các phương tiện dạy học hiện đại được sử dụng và
dần trở nên quen thuộc trong các tiết dạy của giáo viên
Sử dụng công nghệ hiện đại trong giờ giảng như: Những hình ảnh, những
đoạn clip, những đoạn nhạc,.. làm cho bài giảng trở lên sinh động hơn, có khả
năng cuốn hút, tạo hứng thú và động lực cho người học
7.2.4 Phương pháp điều tra quan sát, tổng kết kinh nghiệm
Điều tra là phương pháp khảo sát một nhóm đối tượng trên một diện rộng
nhằm phát hiện những quy luật phân bố, trình độ phát triển, những đặc điểm về
mặt định tính và định lượng của các đối tượng cần nghiên cứu. Các tài liệu điều

hiện tượng giáo dục, cần khẳng định lại cho chắc các kết quả đã được rút ra.
Phương pháp này cũng được dùng khi nhà khoa học, nhà nghiên cứu đề ra một
phương pháp giáo dục, PPDH, nội dung giáo dục, phương tiện dạy học mới….
Thực nghiệm là PP đặc biệt quan trọng trong nghiên cứu. Thực nghiệm
thành công sẽ cho kết quả khách quan và tạo ra khả năng vận dụng nhanh chóng
các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn, đồng thời tạo ra những phương hướng
nghiên cứu mới. Ở đề tài này, tác giả đã sử dụng phương pháp thực nghiểm để
thu nhận thông tin nhằm kiểm tra tính khả thi của việc sử dụng phần mềm Địa
cầu ảo Google Earth trong giảng dạy môn địa lí lớp 11 theo định hướng phát
triển năng lực người học.
8. Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, tài liệu tham khảo, phần phụ lục,
khóa luận gồm các nội dung chính.
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc sử dụng phần mềm Google
Earth trong thiết kế một số bài giảng địa lí lớp 11 THPT theo định hướng phát
triển năng lực người học.
Chương 2: Xây dựng và triển khai ứng dụng Google Earth trong thiết kế
một số bài giảng địa lí lớp 11 THPT theo định hướng phát triển năng lực người học.
Chương 3: Thực nghiệm Sư phạm

12


NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ DỤNG PHẦN MỀM
ĐỊA CẦU ẢO (GOOGLE EARTH) TRONG THIẾT KẾ BÀI DẠY
HỌC ĐỊA LÍ LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO ĐỊNH
HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
1.1. Cơ sở lý luận

+ Trong một vài bài học, việc hình thành biểu tượng, khái niệm địa lí bị
hạn chế (vì chỉ hình thành qua lời giảng của giáo viên, thiếu trực quan).
- Cải tiến: Sắp xếp chỗ ngồi theo các cách khác nhau.
- Các loại bài lên lớp: Bài nghiên cứu tài liệu mới (lí thuyết), bài thực
hành, bài ôn tập, bài kiểm tra. Mỗi loại bài có mục đích và công việc cụ thể khác
nhau song đều có cấu trúc cơ bản như nhau.
(2) Hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo (HĐTNST): Là các hoạt động giáo dục
thực tiễn được tiến hành song song với hoạt động dạy học trong nhà trường phổ
thông. HĐTNST là một bộ phận của quá trình giáo dục, được tổ chức ngoài giờ
học các môn văn hóa ở trên lớp và có mối quan hệ bổ sung, hỗ trợ cho hoạt động
dạy học.
Thông qua các hoạt động thực hành, những việc làm cụ thể và các hành
động của học sinh, HĐTNST là các hoạt động giáo dục có mục đích, có tổ chức
được thực hiện trong hoặc ngoài nhà trường nhằm phát triển, nâng cao các tố
chất và tiềm năng của bản thân học sinh, nuôi dưỡng ý thức sống tự lập, đồng
thời quan tâm, chia sẻ tới những người xung quanh. Thông qua việc tham gia
vào các HĐTNST, người học được phát huy vai trò chủ thể, tính tích cực, chủ
động, tự giác và sáng tạo của bản thân.
Trong HĐTNST, người học được chủ động tham gia vào tất cả các khâu
của quá trình hoạt động: từ thiết kế hoạt động đến chuẩn bị, thực hiện và đánh
giá kết quả hoạt động phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và khả năng của bản thân;
được trải nghiệm, được bày tỏ quan điểm, ý tưởng, được đánh giá và lựa chọn ý
tưởng hoạt động, được thể hiện, tự khẳng định bản thân, được tự đánh giá và
đánh giá kết quả hoạt động của bản thân, của nhóm mình và của bạn bè,… Từ
đó, hình thành và phát triển những giá trị sống và các năng lực cần thiết.
HĐTNST về cơ bản mang tính chất của hoạt động tập thể trên tinh thần tự chủ,
14



15


Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng,
thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các
tình huống đa dạng của cuộc sống.
Như vậy, có thể hiểu một cách ngắn gọn năng lực là khả năng vận dụng
tất cả những yếu chủ quan ( mà bản then có sẵn hoặc được hình thành qua học
tập) để giải quyết các vấn đề trong học tập, công tác và cuộc sống.
* Đặc điểm của năng lực
1) Có sự tác động của một cá nhân cụ thể tới một đối tuoựng cụ thể (kiến
thức, kĩ năng, quan hệ xã hội,…) để có một sản phẩm nhất định, do đó có thể
phân biệt người này với người khác.
2) Năng lực là một yếu tố cấu thành trong một hoạt động cụ thể. Năng lực
chỉ tồn tại trong quá trình vận động, phát triển của một hoạt động cụ thể. Vì vậy
năng lực vừa là mục tiêu, vừa là kết quả hoạt động.
3) Đề cập tới xu thế đạt được một kết quả nào đó của một công việc cụ
thể, do một con người cụ thể thực hiện (năng lực học tập, năng lực tư duy, năng
lực tự quản lí bản thân,… Vậy không tồn tại năng lực chung chung.
* Năng lực chung
Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi…
làm nền tảng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động
nghề nghiệp.
Định hướng chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) sau năm 2015 đã
xác định một số năng lực những năng lực cốt lõi mà học sinh Việt Nam cần phải
có như sau:

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status