Phát triển các sản phẩm tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh vĩnh phúc ( Luận văn tiến sĩ) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––

ĐỖ HƢƠNG QUỲNH

PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TSKH Lê Du Phong

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực, xuất
phát từ tình hình thực tế của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát
triển Việt Nam -chi nhánh Vĩnh Phúc.
Thái Nguyên, tháng 3 năm 2014


iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC .......................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................. vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ......................................................................................... viii

MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 3
4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 4
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu .................................... 5
6. Bố cục luận văn ............................................................................................. 5
Chƣơng 1: TỔNG QUAN SẢN PHẨM TÍN DỤNG CỦA NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI....................................................................... 6
1.1. Tín dụng của Ngân hàng thương mại .......................................................... 6
1.1.1. Khái niệm ................................................................................................. 6
1.1.2. Đặc điểm .................................................................................................. 6
1.2. Sản phẩm tín dụng của Ngân hàng thương mại .......................................... 7
1.2.1. Khái niệm ................................................................................................. 7
1.2.2. Đặc điểm của sản phẩm tín dụng ............................................................. 8
1.2.3. Mối quan hệ giữa sản phẩm tín dụng và các sản phẩm dịch vụ
Ngân hàng ........................................................................................................ 10

3.2.1. Hoạt động tín dụng ................................................................................. 40
3.2.2. Hoạt động huy động vốn ........................................................................ 48
3.2.3. Hoạt động dịch vụ .................................................................................. 50
3.3. Thực trạng phát triển các sản phẩm tín dụng tại BIDV Vĩnh Phúc .......... 51
3.3.1. Các sản phẩm tín dụng tại BIDV Vĩnh Phúc giành cho khách hàng
doanh nghiệp .................................................................................................... 51
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


v
3.3.2. Các sản phẩm tín dụng bán lẻ tại BIDV Vĩnh Phúc .............................. 64
3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác phát triển sản phẩm tín dụng ......... 68
3.4.1. Các nhân tố khách quan ......................................................................... 68
3.4.2. Các nhân tố chủ quan ............................................................................. 71
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI
NHÁNH VĨNH PHÚC ................................................................................... 78
4.1. Mục tiêu, định hướng của hoạt động phát triển các sản phẩm tín dụng
BIDV Vĩnh Phúc giai đoạn 2014 - 2016 .......................................................... 78
4.1.1. Bối cảnh nền kinh tế............................................................................... 78
4.1.2. Định hướng và chiến lược ...................................................................... 79
4.2. Giải pháp phát triển các sản phẩm tín dụng giai đoạn 2014 - 2016.......... 81
4.2.1. Nhóm giải pháp từ những nhân tố chủ quan .......................................... 81
4.3. Kiến nghị ................................................................................................... 93
4.3.1. Đối với Chính phủ .................................................................................. 93
4.3.2. Đối với Ngân hàng nhà nước ................................................................. 94
4.3.3. Đối với BIDV ......................................................................................... 94
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 97

Ngân hàng Á Châu

Vietinbank

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Techcombank

Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam

TDNH

Tín dụng ngân hàng

TD

Tín dụng

HĐTD

Hoạt động tín dụng

KD

Kinh doanh

KH

Khách hàng


Bảng 3.3:

Thị phần tín dụng của BIDV Vĩnh Phúc (2011 - 2012) ............ 42

Bảng 3.4:

Cơ cấu dư nợ tín dụng theo kỳ hạn của BIDV Vĩnh Phúc ........ 44

Bảng 3.5:

Cơ cấu dư nợ tín dụng theo loại hình của BIDV Vĩnh Phúc ..... 45

Bảng 3.6:

Cơ cấu dư nợ tín dụng theo tài sản bảo đảm của BIDV
Vĩnh Phúc ............................................................................ 46

Bảng 3.7:

Cơ cấu dư nợ tín dụng theo ngành nghề của BIDV Vĩnh Phúc . 46

Bảng 3.8:

Nợ quá hạn, nợ xấu của BIDV Vĩnh Phúc ............................... 48

Bảng 3.9:

Cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV Vĩnh Phúc giai đoạn
2010 - 2013........................................................................... 48


1. Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình toàn cầu hóa làm tăng thêm mức độ phụ thuộc lẫn nhau giữa các
nền kinh tế trên thế giới. Trong lĩnh vực tài chính, Ngân hàng cũng không ngoại
lệ. Khủng hoảng tín dụng đã có những ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế.
Thời gian qua, cuộc khủng hoảng tín dụng tại Mỹ là khởi nguồn cho cuộc khủng
hoảng kinh tế toàn cầu. Các quốc gia phải thực hiện cải cách, xây dựng hệ thống
quản lý tài chính và cơ chế phòng ngừa rủi ro tài chính quốc tế, công khai, minh
bạch trong hoạt động Ngân hàng để tránh những nguy cơ biến động mạnh của
thị trường tài chính, hoạt động tuân theo quy luật của thị trường.
Nền kinh tế Việt Nam đang từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới
đã và đang thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước chủ động trong việc nâng
cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường không chỉ ở trong nước mà còn ở
nước ngoài đồng thời Việt Nam phải mở cửa thị trường tài chính, các ngân
hàng trong nước được tiếp cận với thị trường tài chính quốc tế, có điều kiện
học hỏi, nâng cao trình độ quản trị điều hành, phát triển các sản phẩm dịch vụ
mới và kỹ năng kinh doanh, nhất là về các hoạt động nghiệp vụ mà các ngân
hàng trong nước chưa có hoặc ít có kinh nghiệm như: kinh doanh ngoại hối,
thanh toán quốc tế, tín dụng thương mại quốc tế, dịch vụ ngân hàng điện tử,
quản lý quỹ, môi giới tiền tệ, quản lý rủi ro; Hội nhập cũng tạo cho các ngân
hàng trong nước có điều kiện thuận lợi để tăng vốn, tiếp thu kiến thức, kinh
nghiệm quản lý và công nghệ hiện đại trong hoạt động ngân hàng với sự tham
gia của các đối tác chiến lược là các ngân hàng có danh tiếng trên thế giới.
Bên cạnh những cơ hội trên, ngành Ngân hàng đối mặt với không ít
thách thức, ngành Ngân hàng cần đẩy mạnh quá trình cải cách để có thể hoạt
động an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững. Một lĩnh vực ảnh hưởng nhiều
nhất đến hiệu quả của hoạt động của các NHTM đó chính là nguồn thu từ việc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Nghiên cứu và phân tích các sản phẩm tín dụng hiện nay đang phổ biến
và công tác phát triển sản phẩm tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


3
phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Phúc từ đó đề xuất giải
pháp nâng cao chất lượng của công tác phát triển sản phẩm tín dụng trong
hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về các sản phẩm tín dụng,
công tác phát triển sản phẩm tín dụng, các nhân tố ảnh hưởng đến công tác
phát triển sản phẩm tín dụng.
- Nghiên cứu thực trạng phát triển các sản phẩm tín dụng, công tác phát
triển sản phẩm tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
– Chi nhánh Vĩnh Phúc (BIDV Vĩnh Phúc) trong giai đoạn 2010-2013. Đánh
giá phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến công tác phát triển sản phẩm tín
dụng, đánh giá các sản phẩm tín dụng hiện nay tại BIDV Vĩnh Phúc. Từ đó đề
xuất các giải pháp nhằm phát triển các sản phẩm tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc một cách hiệu
quả nhất, giúp ngân hàng có những định hướng cụ thể trong thời gian
tới.(2014-2016).
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là Các sản phẩm tín dụng và công
tác phát triển sản phẩm tín dụng của các Ngân hàng thương mại nói chung và
tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Vĩnh Phúc
nói riêng.

Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Vĩnh Phúc và một số ngân hàng thương mại
trên địa bàn.
Bảng tổng hợp kế hoạch và thực hiện kế hoạch kinh doanh hàng năm,
Bảng tổng kết tài sản hàng năm, Bảng định hạng doanh nghiệp, bảng phân
loại nợ và xếp hạng khoản vay hàng năm.… của Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Vĩnh Phúc.
- Cách thức thu nhập dữ liệu:
Thu thập điều tra nhóm dữ liệu và điều tra chuyên đề từ thực tế hoạt
động tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Vĩnh Phúc.
Thu thập thông tin dữ liệu thông qua các kênh thông tin đại chúng,
internet, thông qua báo cáo tín dụng, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


5
của các ngân hàng trong và ngoài nước theo các tạp chí chuyên ngành, theo
kênh ngân hàng nhà nước Vĩnh Phúc.
Thông qua tài liệu giáo trình, văn kiện Đại hội đảng…
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài “Phát triển các sản phẩm tín dụng tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Vĩnh Phúc” sẽ giúp chúng ta đánh giá được những mảng sản phẩm tín dụng
hiện có và quan điểm về phát triển sản phẩm tín dụng; kết hợp với thực tiễn
hoạt động của BIDV Vĩnh Phúc chúng ta sẽ thấy được bức tranh tổng thể về
một số hoạt động BIDV Vĩnh Phúc trong những năm qua cũng như cơ hội và
thách thức đặt ra đối với Ngân hàng. Đồng thời những giải pháp phát triển các
sản phẩm tín dụng trong cho vay sẽ là những bài học để chúng ta có thể xem
xét và đưa ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng phục vụ của ngân hàng.

Có thể hiểu tổng quát: “Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời
một lượng giá trị (dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật) từ người sở hữu sang
người sử dụng sau một thời gian nhất định và thu về một lượng giá trị lớn
hơn giá trị ban đầu”.
1.1.2. Đặc điểm
Mối quan hệ tín dụng bao gồm hai mặt cơ bản là quan hệ cho vay và
quan hệ hoàn trả được thể hiện như sau:
+ Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất
định. Giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hoặc dưới hình thái hiện vật như
hàng hoá, máy móc, thiết bị, bất động sản…
+ Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất
định sau khi hết thời hạn sử dụng theo thoả thuận người đi vay phải hoàn trả
cho người cho vay. Thông thường, giá trị khi hoàn trả lớn hơn giá trị lúc cho
vay, nói cách khác người đi vay phải trả thêm phần lợi tức.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


7
Trong thực tế cuộc sống quan hệ tín dụng được hình thành hết sức đa
dạng và phong phú có đầy đủ các loại chủ thể tham gia vào các quan hệ tín
dụng, ví dụ như:
+ Quan hệ giữa Nhà nước với các doanh nghiệp và công chúng thể hiện
dưới hình thức Nhà nước thực hiện phát hành các giấy nợ như công trái, trái
phiếu kho bạc…
+ Quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp với nhau thể hiện dưới hình
thức mua bán chịu (tín dụng thương mại).
+ Quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp với công chúng thể hiện
dưới hình thức phát hành các loại trái phiếu, bán hàng trả góp…

khách hàng nhận biết và phân biệt với các sản phẩm khác.
- Sản phẩm bổ sung: đây là phần tiện ích tăng thêm mà ngân hàng tạo
ra cho khách hàng để tạo ra sự khác biệt với sản phẩm cùng loại của các ngân
hàng khác nhằm thu hút khách hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh của
ngân hàng, ví dụ như cùng một loại sản phẩm cho vay mua nhà ở các ngân
hàng đều có những tên sản phẩm khác nhau nhằm thu hút khác hàng.
Như vậy, khi cung ứng sản phẩm tín dụng ngân hàng phải xác định
được phần cốt lõi của sản phẩm, tạo được hình ảnh, tên gọi của sản phẩm và
không ngừng gia tăng các tiện ích của sản phẩm tín dụng để đáp ứng tốt nhu
cầu của khách hàng, đồng thời tạo được lợi thế cạnh tranh, giúp ngân hàng thu
hút khách hàng, mở rộng mạng lưới, tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận
kinh doanh.
1.2.2. Đặc điểm của sản phẩm tín dụng
Ngân hàng là một ngành hoạt động dịch vụ nên các sản phẩm của ngân
hàng có những đặc điểm khác với các ngành sản xuất vật chất khác và cũng
có những nét khác so với các ngành dịch vụ khác. Đặc điểm chung của ngành
ngân hàng với những ngành dịch vụ khác là tính vô hình, không tách biệt,
không ổn định và khó xác định. Ngoài những đặc điểm chung như trên, sản
phẩm tín dụng mang tính đặc thù riêng là tính rủi ro.
- Tính rủi ro: là đặc điểm cơ bản và nổi bật nhất của sản phẩm tín dụng.
Rủi ro xảy ra khi sản phẩm tín dụng được cung cấp cho đối tượng khách hàng đã
không thực hiện đúng các cam kết đã ký với ngân hàng do những nguyên nhân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


9
khách quan cũng như chủ quan ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng
hay những nguyên nhân khách quan như lũ lụt, hạn hán, chính sách vĩ mô…chính


10
nhưng luôn biến động khiến chất lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng luôn không
có sự đồng nhất. Ngoài ra, sản phẩm dịch vụ ngân hàng thường được tiến hành ở
thời gian và không gian khác nhau, tạo ra tính không đồng bộ về thời gian, cách
thức thực hiện và điều kiện thực hiện. Chính sự không đồng nhất này tạo ra tính
không ổn định và khó xác định đối với các sản phẩm tín dụng của ngân hàng.
Với những đặc điểm này của sản phẩm tín dụng, các ngân hàng cần phải
nỗ lực không ngừng để nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ của mình, nghiên
cứu để cung cấp ngày càng nhiều các sản phẩm dịch vụ mới những thoả mãn tối
đa nhu cầu của khách hàng.
1.2.3. Mối quan hệ giữa sản phẩm tín dụng và các sản phẩm dịch vụ
Ngân hàng
Sản phẩm tín dụng hiện nay vẫn là sản phẩm chiếm ưu thế trong danh
mục sản phẩm của ngân hàng, đồng thời là sản phẩm đem lại nguồn thu nhập
lớn nhất cho ngân hàng cũng như tạo nguồn thu cho các sản phẩm dịch vụ có
liên quan. Các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng thường không phải là những
sản phẩm dịch vụ đơn lẻ mà chúng thường có mối quan hệ với nhau. Khi một
khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng họ sẽ mở tài khoản tiền gửi tại
ngân hàng, từ đó ngân hàng có thể huy động được một phần tiền nhàn rỗi từ
khoản tiền gửi này. Khách hàng có thể sử dụng dịch vụ bảo lãnh để tham gia
đấu thầu công trình, nhận hàng… dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nước để
thực hiện hợp đồng kinh tế… Nghĩa là có rất nhiều dịch vụ kèm theo mà ngân
hàng có thể cung cấp cho một khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng.
Chính vì thế, mặc dù xu hướng hiện nay của các ngân hàng là nâng cao tỷ
trọng thu dịch vụ trong nguồn thu của mình, ngân hàng cũng không thể bỏ
qua được các sản phẩm tín dụng vì nó chính là cốt lõi tạo mảng thị trường cho
các nghiệp vụ khác cùng phát triển.
1.2.4. Các sản phẩm tín dụng của NHTM
Có rất nhiều cách phân loại tín dụng ngân hàng vì vậy cũng có bấy

bằng phát minh sáng chế, hàng hoá, chuyển nhượng nợ phải thu của khách
hàng đi vay… dưới hình thức thế chấp và cầm cố.
- Tín dụng có đảm bảo đối nhân: là sự cam kết của một hay nhiều
người về việc trả nợ ngân hàng thay cho khách hàng vay vốn khi người vay
không có khả năng trả nợ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


12
1.2.4.3. Căn cứ vào phương thức cho vay
Căn cứ vào tiêu thức này người ta chia tín dụng thành hai phương thức:
- Cho vay từng lần: là tiến trình cấp tín dụng dựa trên cơ sở nhu cầu
của từng đối tượng vay cụ thể theo từng lần vay như mua hàng, vay dự trữ
hàng tồn kho (nguyên vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm cho sản xuất
hàng hoá….)
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: là phương thức cho vay vốn lưu động
để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động thiếu hụt của doanh nghiệp với một hạn
mức nhất định duy trì trong thời gian nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất
kinh doanh.
1.2.4.4. Căn cứ vào đối tượng tín dụng
Căn cứ vào tiêu thức này, người ta chia tín dụng thành hai loại:
- Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng được sử dụng hỗ trợ vốn lưu
động cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm cho vay
dự trữ hàng hoá, cho vay chi phí sản xuất, cho vay để thanh toán công nợ.
-Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được sử dụng để hình thành tài
sản cố định, tức là để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ
thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới.
1.2.4.5. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn

các chủ nợ trong khuôn khổ một hợp đồng bảo lãnh sẽ thi hành nghĩa vụ tín
dụng đối với người mắc nợ khi họ không thực hiện được.
+ Tín dụng chấp nhận: Ngân hàng bằng lòng cho khách hàng mượn chữ ký
để họ có thể vay tiền ở một ngân hàng khác, thường là chấp nhận hối phiếu.
+ Mở thư tín dụng có xác nhận (hay còn gọi là L/C): là hình thức cấp
tín dụng được áp dụng trong thương mại quốc tế, trong đó ngân hàng của
người mua chấp nhận đảm bảo thanh toán của ngân hàng người bán thông qua
việc mở thư tín dụng.
+ Bảo lãnh của ngân hàng: là sự cam kết của ngân hàng về việc thực
hiện thay cho khách hàng các nghĩa vụ mà khách hàng không thực hiện được.
Ngân hàng thực hiện nhiều hình thức bảo lãnh như: bảo lãnh đóng thuế doanh
nghiệp, bảo lãnh đóng thuế xuất nhập khẩu, bảo lãnh thuế xuất nhập khẩu,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


14
bảo lãnh thuế còn đang khiếu nại, bảo lãnh đẻ tạm nhập khẩu hàng hoá, bảo
lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn thanh toán, bảo lãnh
bảo hành, bảo lãnh tiền ứng trước….
- Tín dụng thuê mua: là hình thức của tín dụng mà ngân hàng mua các
tài sản máy móc thiết bị và dùng để cho thuê. Người vay được sử dụng tài sản
thuê trong thời hạn nhất định. Hết hạn hợp đồng thuê, người vay được quyền
mua tài sản đó (nếu hai bên có thoả thuận) hoặc tiếp tục thuê.
- Bao thanh toán (Factoring): là nghiệp vụ ngân hàng mua lại các
khoản nợ chưa đòi được, mua lại hoá đơn thanh toán bán chịu chưa thanh
toán….với mức lãi suất chiết khấu từ khách hàng đến xin vay vốn thời hạn từ
một đến năm năm.
Đây là dịch vụ hiện đại, mới mẻ đem lại nguồn thu nhập lớn cho ngân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status