ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KÔNG VĂN TÂN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ DUNG DỊCH DINH
DƢỠNG ĐẾN SINH TRƢỞNG VÀ NĂNG SUẤT GIỐNG DƢA CHUỘT
BAO TỬ VL – 103 F1 TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Trồng Trọt
Khoa
: Nông Học
Khóa học
: 2013 – 2017
Thái Nguyên, năm 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Thái Nguyên, năm 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện và hoàn thiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh
hưởng của một số dung dịch dinh dưỡng đến sinh trưởng và năng suất
giống dưa chuột bao tử VL – 103 F1 tại thành Phố Thái Nguyên ”, tôi đã
nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô giáo khoa Nông học –
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
PGS.TS Nguyễn Viết Hưng đã tận tình hướng dẫn đề tài tốt nghiệp, giúp đỡ
tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Nhà trường, cùng các thầy
cô giáo khoa Nông học – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn
thành đề tài này.
Xin cảm ơn gia đình Thầy Nguyễn Thế Hùng, số nhà 30, phố Đầm
Xanh, phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ
tôi trong việc triển khai thí nghiệm và thu thập số liệu để thực hiện Luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2017
Sinh vên
Kông Văn Tân
ii
iii
3.1.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu ................................................... 19
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 20
3.2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu ............................................................. 21
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu ........................................................................ 21
3.2.2 Thời gian nghiên cứu ....................................................................... 21
3.3 Nội dung nghiên cứu .............................................................................. 21
3.4 Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 21
3.4.1 Phương pháp thí nghiệm .................................................................. 21
3.4.2 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu ................................................... 22
3.4.3 Quy trình kỹ thuật ............................................................................ 25
3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu ............................................................... 27
Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN......................................................... 28
4.1 Ảnh hưởng của một số dung dịch dinh dưỡng đến động thái tăng trưởng
của dưa chuột ............................................................................................... 28
4.1.1 Ảnh hưởng của một số dung dịch dinh dưỡng đến chỉ tiêu sinh
trưởng của dưa chuột VL – 103 F1 ........................................................... 28
4.1.2 Ảnh hưởngdung dịch dinh dưỡng đến một số yêu tố cấu thành
năng suất .................................................................................................. 31
4.2 Ảnh hưởng của một số dung dịch dinh dưỡng đến năng suất của dưa
chuột VL – 103 F1......................................................................................... 34
4.2.1 Ảnh hưởng của một số dung dịch dinh dưỡng đến một số chỉ tiêu
hình thái của quả ...................................................................................... 34
4.2.2 Ảnh hưởng của một số dung dịch dinh dưỡng đến năng suất dưa chuột
................................................................................................................... 36
4.2.3 Tình hình sâu, bệnh hại ảnh hưởng đến cây dưa chuột ................... 38
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 39
5.1. Kết luận ................................................................................................. 39
5.2 Đề nghị ................................................................................................... 40
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 Ảnh hưởng của dung dịch dinh dưỡng đến tỷ lệ đậu quả của cây dưa
chuột VL – 103 F1............................................................................ 33
Hình 4.2 Ảnh hưởng của một số dung dịch dinh dưỡng đến khối lượng quả
dưa chuột VL – 103 F1 ................................................................... 35
Hình 4.3. Ảnh hưởng của một số dung dịch dinh dưỡng đến chiều dài quả
dưa chuột VL – 103 F1..................................................................... 36
Hình 4.4 Ảnh hưởng của một số dung dịch dinh dưỡng đến năng suất dưa
chuột VL – 103 F1 ............................................................................ 37
vi
DANH MỤC VIẾT TẮT
BVTV
: Bảo vệ thực vật
Cs
: Cộng sự
CT
: Công thức
ĐC
: Đối chứng
+ Không chứa dư lượng thuốc trừ sâu bệnh quá mức cho phép
+ Không chứa lượng NO3 cao quá mức cho phép
+ Không có các vi khuẩn và ký sinh trùng gây bệnh cho người.
+ Không có tàn dư một số kim loại nặng như Hg, Pb, Cd …
2
Để sản xuất nông sản sạch nói chung và rau sạch nói riêng hiện
nay trên thế giới có nhiều giải pháp như: Trồng cây trên đất theo một quy
trình cụ thể, đảm bảo sản phẩm an toàn cho con người. Không bón phân tươi,
tưới nước sạch, ít hoặc không sử dụng phân hóa học và thuốc hóa học, nếu có
dùng thì phải đảm bảo đủ thời gian cách ly trước khi thu hoạch… Trồng cây
trên đất theo chu trình khép kín. Tưới bằng nước giếng khoan, phòng sâu
bệnh là chính, trừ bằng thuốc thảo mộc và sử dụng đấu tranh sinh học… Khi
đó sản phẩm được gọi là “rất an toàn”.
Hiện nay nước ta đã có nhiều công ty sử dụng công nghệ sinh học để
sản xuất các loại giá thể sạch từ phế thải nông nghiệp để ươm giống cây, sản
xuất rau mầm, trồng rau công nghệ cao, đất sinh học Dasi, giá thể Dasa X1,
Dasa X2, Dasa X3 của công ty đất sạch Dasa, Gino, MeKong tại TP Đà Lạt
tỉnh Lâm Đồng ; giá thể dinh dưỡng GT05 của trung tâm nghiên cứu phân
bón và dinh dưỡng cây trồng – Viện Thổ nhưỡng nông hóa. Để giảm chi phí
đầu tư và lợi dụng các nguồn vật liệu khác có sẵn tại địa phương, người ta
thường phối hợp các nguyên liệu từ phế thải nông nghiệp như xơ dừa, rơm,
rạ, trấu, tro...... với các loại vật liệu khác để tạo thành giá thể trồng thích hợp
với từng địa phương.
Từ những điều kiện thực tiễn trên đây nên tôi chọn đề tài nghiên cứu
của mình là: “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số dung dịch dinh dưỡng đến
sinh trưởng và năng suất giống dưa chuột bao tử VL – 103 F1 tại thành
phố Thái Nguyên ”.
4
Phần 2
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học
Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng trong việc tăng năng suất và cải thiện
chất lượng sản phẩm. Sản phẩm của các chương trình dinh dưỡng cây trồng
tạo ra các sản phẩm dinh dưỡng mới có ưu thế hơn các sản phẩm hiện có
Chọn sản phẩm dinh dưỡng có hiệu quả là giải quyết tốt những vấn đề về dinh
dưỡng của cây trồng và môi trường để đảm bảo cho cây trồng có năng suất
cao và ổn định, chống chịu sâu bệnh tốt, phù hợp với yêu cầu thâm canh và
điều kiện sản xuất của địa phương.
Muốn khẳng định sản phẩm dinh dưỡng mới có ưu thế hơn các sản
phẩm dinh dưỡng khác thì phải qua khảo nghiệm và đánh giá một cách cụ thể
và chi tiết các loại sản phẩm. Mặt khác, mỗi loại sản phẩm dinh dưỡng phải
phù hợp với một điều kiện đất đai, thời tiết và điều kiện ngoại cảnh nhất định.
Trong sản xuất cần nắm vững đặc trưng và đặc tính của sản phẩm dinh dưỡng
để từ đó có biện pháp kỹ thuật tác động thích hợp nhằm mang lại hiệu quả
kinh tế cao nhất.
Tuy nhiên trong thực tế sản xuất nhiều năm qua ở nước ta nông dân
chưa thực sự chọn được sản phẩm dinh dưỡng phù hợp với điều kiện sản xuất
của mình và thích ứng với địa phương. Vì vậy việc sản xuất, khảo nghiệm các
loại sản phẩm dinh dưỡng mới là cần thiết và cần được duy trì liên tục.
2.2 Tổng quan nghiên cứu
2.2.1 Nguồn gốc, phân loại và giá trị dinh dưỡng của cây dưa chuột
2.2.1.1 Nguồn gốc
Cây dưa chuột VL - 103 F1 (cucumis sativus L.) thuộc họ bầu bí, là cây
ưa nhiệt. Những năm cuối thế kỷ XX, dưa chuột là loại cây rau chiếm vị trí
6
2.2.1.2 Phân loại
Dưa chuột VL - 103 F1(dưa leo), tên nước ngoài Common cucumber
(Anh), Concombre (Pháp), thuộc họ bầu bí Cucubitaceae, chi Cucumis, loài
Sativus L. Số lượng NST 2n=14.
Đã có nhiều khoa học tiến hành phân loại dưa chuột, trong đó có các
nhà thực vật học A. Filov (1940). Trên cơ sở nghiên cứu về tiến hóa sinh thái
ông đã đưa ra bảng phân loại chính xác. Ông xếp hạng hoang dại vào một
trong các phụ Ssp. AgrostisGab, còn lại các dạng khác là trồng trọt và tập
trung vào cá phụ sau:
1. Ssp. Europaeo – americanus Fil. Loài phụ Âu – Mỹ là loài phụ lớn
nhất về địa bàn phân bố.
2. Ssp. Occidentali- asiticus. Loài phụ Tây Á phân bố rộng rãi tại các
vùng khô hạn Trung và Tiểu Á, Iran, Afganistan và Azecbaizan với các đặc
tính chịu nóng.
3. Ssp. Chinensis Fil. Loài phụ Trung Quốc được sử dụng phổ biến để
trồng trong nhà kính ở Châu Âu gồm các giống quá ngắn cần thụ phấn và quả
dài không qua thụ phấn.
4. Ssp. Indico – japonicus. Loài phụ Nhật - Ấn được phân bố tại khu
vực nhiệt đới và Á nhiệt đới với lượng mưa lớn (Nguyễn Văn Hiển, 2000) [6].
2.2.2 Vai Trò của dưa chuột
2.2.2.1. Giá trị dinh dưỡng
Khi xã hội ngày càng một phát triển các loại rau nói chung và dưa
chuột nói riêng là loại thực phẩm cần thiết trong đời sống hằng ngày và không
thể thay thế. Rau được coi là nhân tố quan trọng đối với sức khỏe và đóng vai
trò chống chịu bệnh tật.
Theo kết quả nghiên cứu của nhiều nhà dinh dưỡng học trong và ngoài
nước thì khẩu phần ăn của người việt cần khoảng 2300 – 2500 calo năng
Bảng 2.1 Thành phần chất dinh dƣỡng trong 100g rau ở một số loại rau
Theo bảng thành phần hóa học thức ăn ở nước ta
Thành phần hóa học
TT
Loại Rau
Pr
H20
Glucid
Xenlulozo
Calo
Muối khoáng
Vitamin
cho
(mg%)
(mg%)
100g
Ca
0,2
0,02
0,02
0,03
12
2
Cà rốt
1,5
88,0
8,0
1,2
39
43
39
0,8
0,06
0,04
10
4
Đậu đũa
6,0
83,0
8,3
12,0
59
47
26
1,6
0,50
0,29
36
6
Rau muống
3,2
92,0
2,5
1,5
23
100
37
1,4
2,90
0,04
0,09
3
Súp lơ
2,5
90,9
4,9
0,9
30
26
51
1,4
0,05
0,11
0,10
70
9
Dưa chuột
2.2.2.2.Giá trị kinh tế
Ngoài giá trị về dinh dưỡng thì xét về mặt kinh tế dưa chuột là cây rau
quả quan trọng cho nhiều vùng chuyên canh mang lại hiệu quả kinh tế cao là
một mặt hàng xuất khẩu có giá trị.
Bảng 2.2 So sánh hiệu quả sản xuất dƣa chuột với các cây trồng khác
Loại Cây
Dƣa chuột
Bắp cải
Cà chua
Ngô
Lúa
250
444,4
278,8
25
44,4
1.200
400
11.749,3
14.302,9
3.333
3.3830
28,2
21,1
20,6
15,0
19,7
Năng xuất (tạ/ha)
Giá bán bình quân(đ)
Thu nhập/công( đ/công)
Nguồn: Tài liệu chuyên đề rau- hoa-quả (Lê Thị Khánh, 2002) [10]
Trong quả dưa chuột có các loại chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể
như protein, các loại vitamin A, C, B1, B2... trước đây dưa chuột được sử
dụng như loại quả tươi để giải khát. Đến khi thị trường trong nước cũng như
thế giới mở rộng, nhu cầu của người tiêu dùng phong phú thì việc đa dạng
hóa cách sử dụng là tất yếu. Ngày nay dưa chuột được sử dụng dưới nhiều
dạng khác nhau như quả tươi, trộn salat, cắt lát, đóng hộp xuất khẩu....
giúp cho cây tăng hiệu quả quang hợp, tăng năng suất, chất lượng quả và rút
ngắn thời gian lớn của quả trong khoảng 15000-17000 lux (Nguyễn Văn Hiển,
2000) [6].
- Trong điều kiện thiếu ánh sáng cây sinh trưởng và phát triển kém, ra
hoa cái muộn, màu hoa nhạt, vàng úa, hoa cái dễ rụng, năng suất quả thấp,
chất lượng quả giảm, hương vị kém.
- Dưa chuột ở tuổi 20 - 25 ngày sau khi nảy mầm có phản ứng thuận
với độ dài chiếu sáng dưới 12 giờ.
11
2.2.3.3. Độ ẩm đất và không khí
- Dưa chuột là loại cây chịu hạn, chịu úng kém. Trong thân cây nước
chiếm 91,3% là cây đứng đầu về nước trong họ bầu bí.
- Độ ẩm thích hợp là 80 - 85%
- Độ ẩm không khí là 85 - 90%
- Trong giai đoạn ra quả phải giữ ẩm thường xuyên từ 85 - 90% độ ẩm
đồng ruộng.
- Khi thiếu nước nghiêm trọng sẽ xuất hiện quả dị hình, quả bị đắng, và
dễ vị nhiễm virus.
- Thời kì ra hoa quả, tạo quả yêu cầu lượng nước cao nhất. Hạt nảy
mầm, yêu cầu lượng nước bằng 50% khối lượng hạt.
2.2.3.4 Đất và dinh dưỡng
- Cây dưa chuột ưa thích đất màu mỡ, giàu chất hữu cơ, đất tơi xốp, độ
РH từ 5,5-6,8.
- Cây dưa chuột lấy dinh dưỡng từ đất ít hơn rất nhiều so với cây rau
khác (cà chua, cải bắp), ví dụ: nếu năng suất dưa chuột là 30 tấn/ha thì lượng
NPK do cây lấy đi từ đất là 170 kg, trong đó cải bắp cuộn năng suất là 70
tấn/ha, yếu tố NPK cây sử dụng là 630 kg.
2.020.294
309.911
62.611.105
2011
2.103.051
315.649
66.382.572
2012
2.133.122
326.189
69.580.178
2013
2.127.646
338.682
72.059.494
trên thế giới, qua tìm hiểu chúng tôi thu được kết quả ở bảng sau:
Bảng 2.4 Tình hình sản xuất dƣa chuột ở một số khu vực trong
năm 2014
Khu vực
Diện tích (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lƣợng (tấn)
Thế giới
2.090.629
3125,13
65.334.911
Châu Âu
207.376
2730,98
5.663.387
Châu Á
1.554.250
Qua bảng số liệu trên ta thấy: trong các châu lục, châu Á có diện tích
trồng dưa chuột lớn nhất chiếm tới 74,73% (1.554.250 ha) diện tích dưa chuột
của thế giới trong khi đó châu Úc chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ bằng 0,04%
(739 ha) diện tích trồng dưa chuột của thế giới.
14
Về năng suất: Châu Á là châu lục có năng suất về dưa chuột cao nhất
thế giới và cao hơn năng suất bình quân của thế giới đạt 3649,42 tạ/ha. Đứng
thứ hai là châu Âu có năng suất bình quân lớn hơn thế giới là 2730,98 tạ/ha,
tiếp theo là châu Úc và châu Mĩ, thấp nhất là châu Phi có năng suất là 504,95
tạ/ha, thấp hơn năng suất trung bình của thế giới 6,19 lần.
Về sản lượng: Châu Úc có sản lượng dưa chuột thấp nhất đạt 15.153
tấn và cao nhất là châu Á với sản lượng 56.721.092 tấn chiếm 86,82% sản
lượng dưa chuột thế giới. Trong đó riêng Trung Quốc có sản lượng dưa chuột
đạt 47.360.521 tấn, cao hơn rất nhiều so với Mỹ, Nhật Bản, Pháp, Thái Lan,
Việt Nam và nhiều nước khác. Sau Trung Quốc là Iran có sản lượng dưa
chuột đạt 2.352.140 tấn; Thổ Nhĩ Kỳ đạt 1.749.170 tấn. bên cạnh sự gia tăng
về năng suất và sản lượng thì chất lượng dưa chuột cũng được nhiều nước
trên thế giới quan tâm, nhiều công nghệ tiên tiến ra đời và việc kiểm soát sư
lượng hóa chất tồn đọng trong dưa chuột ngày càng được thực hiện triệt để
hơn (FAOSTAT, 2017)[13].
2.2.4.2. Tình hình sản xuất dưa chuột ở Việt Nam
Thái Nguyên là một tỉnh thuộc khu vực Trung du miền núi phía Bắc, có
diện tích đất tự nhiên là 356.282 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp 1.714
ha. Dân số Thái Nguyên khoảng 1,2 triệu người, nhu cầu về rau tươi hằng
ngày cả người dân là rất lớn. Mặt khác Thái Nguyên là một tỉnh công nghiệp
và tập trung nhiều trường đại học lớn của Việt Nam nên nhu cầu tiêu thụ cũng
rất lớn. Do vậy, một yêu cầu đặt ra là phải cung cấp lượng rau đầy đủ cho
Thành - Cần Thơ, Vĩnh Châu - Sóc Trăng. Trung du miền núi phía Bắc và
Tây Nguyên gồm vùng rau truyền thống như Đà Lạt, Đơn Dương, Đức Trọng
(Lâm Đồng), các tỉnh duyên hải miền Trung (Huế…).
16
Riêng đối với dưa chuột được xem là một trong những loại rau chủ lực,
có diện tích 19.874 ha, năng suất 16,88 tấn/ha, sản lượng 33.537 tấn chỉ đứng
sau cà chua. Sản phẩm làm ra từ dưa chuột không chỉ để tiêu thụ tại chỗ mà
một lượng khá lớn được chế biến và xuất khẩu sang thị trường nước ngoài.
Mặc dù công nghệ sau thu hoạch của nước ta còn thấp, song thị trường xuất
khẩu vẫn chiếm một vị trí quan trọng.
2.2.5 Tình hình nghiên cứu dưa chuột trong nước và trên thế giới
* Tình hình nghiên cứu về trồng dưa chuột trên thế giới
Theo số liệu của FAO, diện tích trồng dưa chuột trên thế giới hiện nay
là 1.220.000 ha, ở các nước đang phát triển là 830.000 ha. Diện tích trồng dưa
chuột hiện nay gấp 3 lần so với diện tích dưa chuột những năm đầu thập kỉ
90. Dưa chuột được trồng nhiều ở các nước Châu Á như Trung Quốc, Đài 8
Loan, Srilanca ... và các nước Đông Nam Á như Indonexia 17.500 ha; Thái
Lan 13.000 ha; Malaysia 4.200 ha.... Từ năm 1993–1995, Viện Nghiên Cứu
Rau Quả đã thử nghiệm giống dưa chuột F1 Marinda của Hà Lan. Từ năm
2008 đến nay, công ty Seminis khu vực phía Bắc trồng thử nghiệm các giống
dưa chuột lai F1 Mento 170, Mirabelle, Mimoza tại tỉnh Hà Nam với diện tích
gần 450 ha. Năm 2008, phòng Kinh tế thành phố Huế trồng thử nghiệm thành
công dưa F1 Mirabelle và Marinda, kết quả giống Mirabelle đạt 12–17 tấn/ha,
Marinda đạt 10 –17,2 tấn/ha. Từ năm 2009–2010, công ty Giống rau quả
Trung ương phối hợp với công ty Monsanto (Hoa Kì) trồng thử nghiệm giống
dưa lai F1 Mimoza ở Hà Nam, Bắc Ninh, Bắc Giang.
- Nhiều quốc gia trên thế giới đã nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ
tro trấu, đất hỗn hợp và các trường hợp không sử dụng hoặc có sử dụng bổ
sung dung dịch dinh dưỡng từ cá ngâm và đậu tương ngâm bón cho dưa
chuột, dinh dưỡng MS (Murashge Skoog) tự pha chế. Giá thể tro trấu + trấu
cho lợi nhuận cao, từ đó cho thấy việc trồng dưa chuột dễ thực hiện và chi phí
đâu tư thấp, hiệu quả kinh tế cao.