Nghiên cứu ảnh hưởng của gốc ghép và một số loại phân bón lá, chất kích thích sinh trưởng đến khả năng sinh trưởng của giống cam sành không hạt lđ6 tại huyện lục yên tỉnh yên bái - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------

LƢƠNG THỊ NHÂM
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA GỐC GHÉP VÀ MỘT SỐ LOẠI PHÂN
BÓN LÁ, CHẤT KÍCH THÍCH SINH TRƢỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH
TRƢỞNG CỦA GIỐNG CAM SÀNH KHÔNG HẠT LĐ6 TẠI HUYỆN LỤC
YÊN, TỈNH YÊN BÁI”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Khoa học cây trồng
: Nông học
: 2013 - 2017

Thái Nguyên - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------

LƢƠNG THỊ NHÂM

học vào thực tế. Đồng thời giúp sinh viên có điều kiện làm quen với công việc sản
xuất, học hỏi kinh nghiệm nâng cao trình độ chuyên môn, nắm được phương pháp
tổ chức và tiến hành nghiên cứu khoa học. Từ đó tạo cho mình tác phong nhanh
nhẹn, tính sáng tạo và say mê trong công việc, trở thành người cán bộ khoa học thực
thụ góp phần vào sự phát triển của nền nông nghiệp nước nhà.
Xuất phát từ thực tiễn đó, được sự cho phép của Ban giám hiệu Nhà trường,
Ban chủ nhiệm khoa Nông học em đã tiến hành nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp
“Nghiên cứu ảnh hƣởng của gốc ghép và một số loại phân bón lá, chất kích
thích sinh trƣởng đến khả năng sinh trƣởng của giống cam sành không hạt
LĐ6 tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái”.
Trong thời gian thực tập từ ngày 01/02/2016 đến 31/12/2016 em đã nhận
được sự giúp đỡ tận tình, chỉ bảo của thầy giáo PGS.TS. Đào Thanh Vân, cô giáo
ThS. Nguyễn Thị Phương Oanh, các thầy cô giáo trong khoa, các cán bộ phòng
nông nghiệp huyện Lục Yên cùng các anh chị, bạn bè, người thân đã giúp đỡ tận
tình để em hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp này. Đã giúp em không chỉ củng cố được
kiến thức lý thuyết về các môn học trên giảng đường mà còn tích lũy được nhiều
kinh nghiệm sống, kỹ năng làm việc và giao tiếp trong các mối quan hệ xã hội. Đây
chính là cơ sở nền tảng giúp cho em có những bước đi vững chắc sau này để trở
thành một kỹ sư nông nghiệp giỏi trong tương lai.
Do điều kiện thời gian và trình độ còn nhiều hạn chế nên bản chuyên đề của
em không tránh khỏi những thiếu sót. Vậy em kính mong các thầy cô giáo và các
bạn đóng góp ý kiến để bản chuyên đề của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Sinh viên
Lƣơng Thị Nhâm


ii



iii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Các loài cam quýt được trồng thực sự có ý nghĩa trong thực tiễn..............8
Bảng 2.2: Tình hình sản xuất cây cam trên thế giới từ 2010 - 2014 ...........................9
Bảng 2.3: Sản lượng cam, quýt, chanh, bưởi ở các châu lục năm 2014 .....................9
Bảng 2.4: Tình hình sản xuất cam ở các châu lục trên thế giới năm 2012 - 2014 ....10
Bảng 2.5: Tình hình sản xuất cam ở một số nước vùng châu Á năm 2014 ..............11
Bảng 2.6: Tình hình sản xuất cam của nước ta giai đoạn 2010 - 2014 .....................13
Bảng 4.1: Ảnh hưởng của gốc ghép tới khả năng sinh trưởng của giống cam sành
không hạt LĐ6 tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. ....................................................36
Bảng 4.2: Ảnh hưởng của gốc ghép tới động thái tăng trưởng chiều cao cây của
giống cam sành không hạt LĐ6 tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái ...........................38
Bảng 4.3: Ảnh hưởng của gốc ghép tới động thái tăng trưởng đường kính tán cây
của giống cam sành không hạt LĐ6 tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.....................39
Bảng 4.4: Ảnh hưởng của gốc ghép đến động thái tăng trưởng đường kính gốc cây
của giống cam sành không hạt LĐ6 tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.....................40
Bảng 4.5: Ảnh hưởng của gốc ghép tới khả năng phân cành của giống cam sành
không hạt LĐ6 tại huyệ Lục Yên, tỉnh Yên Bái. ......................................................41
Bảng 4.6: Ảnh hưởng của gốc ghép tới thời gian xuất hiện lộc và số lượng lộc của
giống cam sành không hạt LĐ6 tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. ..........................42
Bảng 4.7: Ảnh hưởng của gốc ghép đến tình hình sinh trưởng lộc Xuân của giống
cam sành không hạt LĐ6 tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái .....................................43
Bảng 4.8: Ảnh hưởng của gốc ghép đến tình hình sinh trưởng các lộc Hè của giống
cam sành không hạt LĐ6 tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. ....................................44
Bảng 4.9: Ảnh hưởng của gốc ghép đến tình hình sinh trưởng các lộc Thu của giống
cam sành không hạt LĐ6 tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái .....................................44
Bảng 4.10: Ảnh hưởng của gốc ghép đến tình hình sinh trưởng các lộc Đông của
giống cam sành không hạt LĐ6 tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái ...........................45

giống cam sành không hạt LĐ6 tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. ..........................41


vi

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT .................................................... ii
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. iii
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................................v
MỤC LỤC ................................................................................................................. vi
Phần 1: MỞ ĐẦU ......................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài .............................................................................2
1.2.1. Mục tiêu của đề tài ............................................................................................2
1.2.2. Yêu cầu của đề tài .............................................................................................2
1.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................2
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học.................................................2
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất .......................................................................3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...........................................................................4
2.1. Cơ sở khoa học .....................................................................................................4
2.2. Nguồn gốc và phân loại của cam .........................................................................6
2.2.1. Nguồn gốc .........................................................................................................6
2.2.2. Phân loại cam quýt ............................................................................................7
2.3. Tình hình sản xuất cam trên thế giới và Việt Nam ..............................................8
2.3.1. Tình hình sản xuất cam trên thế giới .................................................................8
2.3.2. Tình hình sản xuất cam trong nước .................................................................12
2.3.3. Các vùng trồng cam trong nước ......................................................................13
2.3.3.1. Vùng đồng bằng Sông Cửu Long.................................................................13
2.3.3.2. Vùng khu IV cũ ............................................................................................15

3.1.1. Đối tượng ........................................................................................................30
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................30
3.1.2.1. Thời gian nghiên cứu ...................................................................................30
3.1.2.2. Địa điểm nghiên cứu ....................................................................................30
3.1.3. Dụng cụ nghiên cứu ........................................................................................30
3.1.4. Đặc điểm các vật liệu nghiên cứu ...................................................................30
3.2. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................31


viii

3.3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................31
3.3.1. Bố trí thí nghiệm .............................................................................................31
3.3.2. Các chỉ tiêu theo dõi ........................................................................................33
3.4. Phương pháp xử lý số liệu:.................................................................................35
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................................36
4.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của gốc ghép tới khả năng sinh trưởng của giống cam
sành không hạt LĐ6 tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái .............................................36
4.1.1. Ảnh hưởng của gốc ghép tới đặc điểm hình thái tán cây giống cam sành
không hạt LĐ6 tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái .....................................................36
4.1.2. Ảnh hưởng của gốc ghép tới động thái tăng trưởng chiều cao cây của các
giống cam sành không hạt LĐ6 tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. ..........................37
4.1.3. Ảnh hưởng của gốc ghép tới động thái tăng trưởng đường kính tán cây của
giống cam sành không hạt LĐ6 tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái ...........................38
4.1.4. Ảnh hưởng của gốc ghép tới động thái tăng trưởng đường kính gốc của giống
cam sành không hạt LĐ6 tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. ....................................40
4.1.5. Ảnh hưởng của gốc ghép tới khả năng phân cành của giống cam sành không
hạt LĐ6 tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái ................................................................41
4.1.6. Ảnh hưởng của gốc ghép đến tình hình sinh trưởng của giống cam sành
không hạt LĐ6 tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái .....................................................42

4.2.5. Ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng đến tình trạng
sâu bệnh hại trên cam sành không hạt LĐ6 tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. ................ 54
Qua bảng 4.19 ta thấy: ..............................................................................................55
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................................56
5.1. Kết luận ..............................................................................................................56
5.2. Đề nghị ...............................................................................................................56
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................57


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Cây có múi (Citrus) là loại cây có giá trị dinh dưỡng cao, có hương vị thơm
ngon, được nhiều người ưa chuộng. Cây cho quả sớm và có sản lượng cao, năm thứ
ba sau trồng cây đã bắt đầu cho quả, những năm về sau năng suất tăng dần và thời
gian kinh doanh kéo dài, nếu chăm sóc tốt cây có thể cho thu hoạch trên 50 năm.
Cam quýt có nhiều giống chín sớm muộn khác nhau, nên có thể kéo dài thời gian
cung cấp quả tươi cho thị trường tới 6 tháng trong năm, mặt khác, quả chín đúng
vào dịp Tết Nguyên Đán nên càng có giá trị.
Ngày nay đời sống xã hội đã được cải thiện thì nhu cầu con người ngày càng
cao. Ngoài giá trị về mặt kinh tế, cây ăn quả còn có vai trò quan trọng trong việc
cung cấp những giá trị dinh dưỡng cho con người. Quả tươi là một phần rất cần
thiết trong bữa ăn của mỗi gia đình, tăng khẩu phần quả tươi trong mỗi bữa ăn là
mức phấn đấu của nhiều nước có nền kinh tế phát triển. Đáp ứng đủ nhu cầu quả
tươi trong mỗi bữa ăn hàng ngày là bảo đảm dinh dưỡng và an toàn cho mỗi người.
Cam sành là cây ăn quả quan trọng đã gắn với người nông dân tại huyện Lục
Yên trong nhiều năm nay, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho nhiều hộ nông dân.
Tuy nhiên, trong một vài năm trở lại đây diện tích cam sành đã giảm mạnh, năng

- Nghiên cứu ảnh hưởng của gốc ghép tới khả năng sinh trưởng của giống
cam sành không hạt LĐ6 tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng tới
khả năng sinh trưởng cam sành không hạt LĐ6 tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp sinh viên củng cố và hệ thống hóa kiến thức đã học trong nhà trường
vào nghiên cứu khoa học và trau dồi kiến thức, kinh nghiệm thực tế nắm được cách
tiến hành một đề tài nghiên cứu khoa học, biết phương pháp thu thập, xử lý số liệu
và trình bày một báo cáo khoa học.
- Là cơ sở để tiến hành nghiên cứu sâu hơn về việc lựa chọn giống cam mới,
áp dụng các biện pháp quy trình kỹ thuật mới phù hợp với điều kiện sản xuất cam
tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.


3

1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
- Lựa chọn được giống cam thích hợp nhất đối với điều kiện sinh thái của
vùng để đưa vào nhân rộng trong sản xuất.
- Giúp cho người dân bước đầu tiếp cận các biện pháp kĩ thuật mới trong việc
trồng và chăm sóc cây cam nói riêng và cây ăn quả nói chung, góp phần tăng năng
suất, chất lượng quả, hạn chế sâu bệnh nâng cao thu nhập cho người làm vườn.


4

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học

kỹ thuật hợp lý để điều khiển quá trình ra lộc sẽ hạn chế hoặc loại bỏ hoàn toàn hiện
tượng ra quả cách năm, bồi dưỡng cành mẹ của cành quả năm sau, điều chỉnh cân
đối giữa các bộ phận dưới và trên mặt đất, hạn chế sâu bệnh hại, góp phần nâng cao
năng suất, chất lượng của cam quýt. Từ cơ sở khoa học này, việc nghiên cứu quá
trình ra lộc, mối liên hệ của các đợt lộc trong năm nhằm có thêm các thông tin cơ
bản, tiền đề của các biện pháp kỹ thuật là cần thiết.
Cây trồng hấp thu dinh dưỡng nuôi cây phần lớn qua bộ rễ, tuy nhiên hàm
lượng dinh dưỡng trong đất là không đủ, đặc biệt là các yếu tố vi lượng. Chính vì
thế, việc phun phân bón lá nhằm bổ sung dinh dưỡng cho cây là rất cần thiết.
Nghiên cứu cải tiến các phương pháp phun bón phân cho cây trồng đã được thực
hiện nhiều năm trên nhiều loại cây trồng. Phân bón qua lá cung cấp nhanh, kịp thời
các chất dinh dưỡng đa lượng, vi lượng cần thiết cho quá trình sinh trưởng sinh
dưỡng và sinh trưởng sinh thực của cây, đặc biệt là thời kỳ cây sinh trưởng mạnh,
cần tập trung dinh dưỡng để tạo hoa, nuôi quả.
Cùng với việc sử dụng phân bón lá, sử dụng chất điều hòa sinh trưởng là một
biện pháp kĩ thuật tối ưu cho sự sinh trưởng và phát triển của cây. Chất điều tiết
sinh trưởng ngày nay đã và đang được sử dụng rộng rãi trong trồng trọt như là một
phương tiện điều chỉnh hóa học rất quan trọng đối với nhiều loại đối tượng cây
trồng. Các ứng dụng như kích thích nhanh sinh trưởng của cây, sự ra hoa của cây,
tăng tỷ lệ đậu quả và tạo quả không hạt,… Quả được hình thành sau khi xảy ra quá
trình thụ phấn, thụ tinh sau đó hợp tử phát triển thành phôi. Phôi sinh trưởng là
trung tâm sinh ra các chất kích thích sinh trưởng có bản chất auxin và gibberellin.
Các chất này khuyếch tán vào bầu và kích thích sự lớn lên của quả. Vì vậy, nếu
không có quá trình thụ phấn, thụ tinh thì hầu hết hoa sẽ rụng. Trong số các hoocmon
sinh trưởng thì Gibberellin axít (GA3) có ảnh hưởng lớn, quan trọng đối với các
hoạt động sinh lý của cây. Vai trò sinh lý quan trọng của Gibberellin đối với cây
trồng nói chung là kích thích sự giãn tế bào theo chiều dọc, giúp kích thích sự sinh
trưởng kéo dài của các cơ quan, kích thích sự nảy mầm của hạt và củ, ảnh hưởng



Bồ Đào Nha (Trần Như Ý và Cs, 2000) [12].


7

2.2.2. Phân loại cam quýt
Cam quýt thuộc bộ cam quýt (Rutales), họ cam quýt (Rutaceae), được phân
chia làm 130 giống (genera) với những đặc điểm chung như cây có mang tuyến dầu
(chủ yếu phân bố ở lá), bầu lọc nối trên đài hoa, lá phần lớn có đỉnh viền răng cưa,
quả thảo gồm 2 hay nhiều noãn bên trong, 130 giống này nằm trong họ phụ khác
nhau, trong đó họ phụ hoa hồng (Aurantirideae) là có ý nghĩa nhất. Sự phân loại chi
tiết hơn dưới họ phụ Aurantirideae có tộc “gần cam quýt”, và nhóm “cam quýt thực
sự” (True Citrus group) được phân bố từ Citreace và tộc phụ Citrnae (Trần Như Ý
và Cs, 2000) [12].
Sự phân loại cam quýt khá phức tạp vì có các yếu tố như: có rất nhiều giống
(Cultivars) trong sản xuất và các dạng con lai của giống này (Hybrids), hiện tượng
hạt đa phôi, đột biến và hiện tượng đa bội thể cũng là những nhân tố gây khó khăn
cho phân loại cam quýt. Hiện nay tồn tại 2 hệ thống phân loại cam quýt được nhiều
người áp dụng, theo Tanaka, Nhật Bản (Phạm Văn Côn, 1997) [1]. Cam quýt gồm
100 đến 160 loài (Specias) khác nhau, Tanaka quan sát thực tế sản xuất và cho rằng
các giống (Cultivars) cam quýt trong quá trình trồng trọt đã biến dị trở thành giống
mới. Ông quan sát ghi chép tỷ mỉ đặc điểm hình thái giống đã biến dị này và phân
chúng thành một loài mới hoặc giống mới có tên khoa học được bắt đầu bằng tên
giống hoặc loài đã sinh ra chúng và kết thúc bằng chữ Horticulturre. Tanaka,
Swingle đã phân chia cam quýt ra thành 16 loài tuy nhiên, các nhà khoa học vẫn
phải dùng bảng phân loại của Tanaka để gọi tên các giống cam quýt vì bảng phân
loại này chi tiết đến từng giống. Có 10 loài quan trọng nhất trong nhóm True Citrus
Group và nhóm con lai được liệt kê ở bảng biểu sau và một số nhóm con lai phổ
biến, đây là những loài được trồng phổ biến và có ý nghĩa với con người, có thể
được mô tả như sau (Vũ Công Hậu, 2000, Đường Hồng Dật, 2003) [6] [2].

Lime
C.triforiate L.
Trioliate
C.grandis L.
Shadock(Pummelo)
C.paradishi L.
Pomelo(Grapefruit)
C.fortumenna swingle
Kumquat
(Nguồn: Vũ Công Hậu, 2000) [6]

Tên tiếng Việt
Cam ngọt
Cam chua
Quýt
Chanh núm
Chanh yên
Chanh vỏ mỏng
Chanh đắng
Bưởi
Bưởi chùm
Quất

2.3. Tình hình sản xuất cam trên thế giới và Việt Nam
2.3.1. Tình hình sản xuất cam trên thế giới
Trên thế giới hiện nay có khoảng 140 nước sản xuất cây ăn quả có múi. Tuy
nhiên, hầu hết sản lượng lại tập trung theo những vùng nhất định. Hiện nay có 3
nước sản xuất quả có múi lớn nhất thế giới là Braxin, Mỹ và Trung Quốc, chiếm
khoảng 60% tổng sản lượng quả có múi toàn cầu. Các thống kê về thị trường tiêu
thụ quả tươi cũng cho thấy khoảng 60% sản lượng quả có múi được tiêu thụ dưới

3.821,67
18,02
3.894,50
18,14
3.885,97
18,23
(Nguồn: FAOSTAT, 2017) [13]

Sản lƣợng
(nghìn tấn)
69.516,08
71.256,32
68.881,51
70.629,57
70.856,36

Theo số liệu thống kê của FAO, từ năm 2010 đến năm 2014 diện tích trồng
cam trên thế giới giảm qua các năm. Từ 4.127,08 nghìn ha (năm 2010) xuống
3.885,97 nghìn ha (năm 2014) giảm 241,11 nghìn ha. Bên cạnh đó, năng suất và sản
lượng cam tăng nhưng không liên tục theo các năm. Sản lượng tăng 1.740,25 nghìn
tấn trong vòng 1 năm từ 69.516,08 nghìn tấn năm 2010 lên 71.256,33 nghìn tấn năm
2011. Từ năm 2011 đến 2012 sản lượng giảm 2.374,82 nghìn tấn trong 1 năm. Từ
năm 2012 trở đi sản lượng tăng nhưng chậm. Diện tích giảm nhưng năng suất tăng
là do người dân đã biết áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến vào sản xuất, năng lực kĩ
thuật của người dân được nâng cao.
Bảng 2.3: Sản lƣợng cam, quýt, chanh, bƣởi ở các châu lục năm 2014
(Đơn vị: nghìn tấn)
Vùng lãnh thổ
Châu Phi
Châu Mỹ

còn có sản lượng chanh (hơn 6.464 nghìn tấn) cao hơn so với các châu lục còn lại.


10

Châu Á đứng thứ 2 về quýt với 20.345,26 nghìn tấn và đúng đầu về sản lượng
chanh với 6.955,39 nghìn tấn. Sản lượng cam thấp nhất là châu Âu ( chỉ có 6.291,92
nghìn tấn).
Những năm tới đây theo dự đoán sẽ có hai hướng phát triển về nhu cầu cam
quýt, đầu tiên là sự phát triển về nhu cầu cam sẽ chậm lại. Một số nước hiện nay
đang phải đối phó với hai vấn đề trong sản xuất là bệnh loét (cakel) và hiện tượng
biến vàng trên cam quýt (Citrus varriegatet chlorosis), ngoài ra thu nhập người
trồng cam thấp do giá thành không cao nên diện tích trồng mới sẽ không tăng. Hai
là xu hướng sử dụng quả cam tươi đối với các quốc gia phát triển sẽ giảm và công
nghiệp chế biến cam sẽ tiếp tục phát triển ở những quốc gia đang phát triển mặc dù
thị trường chính vẫn là các nước Bắc Mỹ và châu Âu.
Bảng 2.4: Tình hình sản xuất cam ở các châu lục trên thế giới năm 2012 - 2014
Chỉ tiêu

Diện tích
(nghìn ha)

Năng suất
(tấn/ha)

Sản lƣợng
(nghìn tấn)

Năm
2012

21,96
Châu Đại Dương
18,97
18,95
Thế giới
93,54
94,66
Châu Phi
8.193,28
8.420,38
Châu Mỹ
34.316,83
33.556,39
Châu Á
20.260,54
21.788,63
Châu Âu
5.708,86
6.451,66
Châu Đại Dương
401,99
412,51
Thế giới
68.881,51
70.629,57
(Nguồn: FAOSTAT, 2017) [13]
Châu lục

2014
457,41

nghiệp Hoa Kì đã thúc đẩy ngành cam quýt ở đây phát triển rất mạnh. Về năng suất
năm 2012 đạt 21,21 tấn/ha, đến năm 2014 năng suất trung bình đạt 20,39 tấn/ha đây
là vùng cam có năng suất cao nhất thế giới.
- Vùng châu Á: được khẳng định là quê hương của cam, quýt, hầu hết các
nước châu Á đều sản xuất cam quýt. Tuy nhiên năng suất bình quân vẫn còn đang ở
mức thấp, đó là do điều kiện kinh tế, xã hội của các nước này có những hạn chế
nhất định, nghề trồng cam quýt chưa được chú trọng nhiều và đang tồn tại sự pha
trộn của kỹ thuật hiện đại như: Nhật Bản, Hàn Quốc... và sự canh tác truyền thống
của Trung Quốc, Ấn Độ, Philippin... tình trạng sâu bệnh hại nhiều nghiêm trọng.
Theo số liệu thống kê chưa đầy đủ của FAO về tình hình sản xuất cam ở một
số nước châu Á năm 2014 như sau:
Bảng 2.5: Tình hình sản xuất cam ở một số nƣớc vùng châu Á năm 2014
Năm 2014
TT

Vùng lãnh thổ

Diện tích
(nghìn ha)

Năng suất
(tấn/ha)

Sản lƣợng
(nghìn tấn)

1

Trung Quốc


22,39

20,98

469,96

5

Việt Nam

46,21

12,76

589,53

(Nguồn: FAOSTAT, 2017) [13]


12

Diện tích lớn nhất ở vùng này là Trung Quốc năm 2014 có 480,38 nghìn ha
năng suất đạt 16,62 tấn/ha và sản lượng đứng đầu thế giới với 7.986,08 nghìn tấn.
Đứng thứ 2 là Ấn Độ với diện tích 664,91 nghìn ha, năng suất đạt 11,01 tấn/ha,
Indonexia là nước có năng suất cao nhất 39,32 tấn/ha.
2.3.2. Tình hình sản xuất cam trong nước
Cam, quýt có lịch sử trồng trọt lâu đời ở nước ta, cho đến nay cam quýt đã
được nhiều nhà quan tâm và đã chọn ra được nhiều giống cho năng suất cao, phẩm
chất tốt đem trồng ở một số vùng trên cả nước. Theo các tác giả Trần Như Ý và cs
(2000) cho thấy cây ăn quả có diện tích, sản lượng cao đó là: Chuối, cam, quýt, dứa,

STT

sản xuất
cam

1

2

3

Diện tích
(nghìn ha)
Năng suất
(tấn/ha)
Sản lượng
(nghìn tấn)

2010

2011

2012

2013

2014

61,50


2010) xuống 46,21 nghìn ha (năm 2014) giảm 15,29 nghìn ha. Giảm nhanh ở giai
đoạn 2010 - 2011 từ 61,50 nghìn ha xuống 43,70 nghìn ha, giảm 17,80 nghìn ha.
Diện tích giảm dẫn đến sản lượng cũng giảm trong vòng 4 năm (2010 - 2014 ) giảm
139,87 nghìn tấn. Diện tích và sản lượng giảm nhưng năng suất lại tăng 0,9 (tấn/ha)
trong 4 năm. Nguyên nhân là người dân đã biết áp dụng khoa học kĩ thuật và phòng
trừ sâu bệnh hại.
2.3.3. Các vùng trồng cam trong nước
2.3.3.1. Vùng đồng bằng Sông Cửu Long
Gồm các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần
Thơ, Sóc Trăng và An Giang có vị trí địa lý từ 9°15’ đến 10°30’ vĩ độ Bắc và 105°
đến 106°45’ độ kinh Đông. Đây là vùng tận cùng phía Nam đất nước thuộc châu thổ
sông Cửu Long, địa hình rất bằng phẳng, bằng hoặc cao hơn mực nước biển 3 - 5 m.
Các yếu tố khí hậu, nhiệt độ lượng mưa, độ ẩm không khí… được phân bố theo 2
mùa trong năm khá rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng
12 đến tháng 4 năm sau và sự phân bố này tương đối ổn định qua các năm.


14

Về chế độ nhiệt: vùng Đồng bằng sông Cửu Long có chế độ nhiệt cao và rất
ôn hòa. Nhiệt độ trung bình năm 25,5 - 29,8 °C, tháng nhiệt độ thấp nhất là tháng 12
và tháng 1, nhiệt độ trung bình 24 - 25 °C, nhiệt độ tối thấp trung bình là 21 - 22 °C.
Tháng nóng nhất là tháng 4, nhiệt độ trung bình 28 - 29 °C, nhiệt độ tối cao không
quá 38 - 39 °C. Bức xạ nhiệt lớn và ổn định.
Về chế độ mưa và độ ẩm: lượng mưa trung bình hàng năm ở vùng Đồng
bằng sông Cửu Long dao động từ 1.300 - 1.600 mm, tập trung vào mùa mưa (90%),
chỉ có 10% ở các tháng mùa khô, tháng 11 là mưa ổn định nhất, còn các tháng khác
đặc biệt là tháng 7 và tháng 8 số ngày mưa và lượng mưa rất biến động. Mùa khô có
2 tháng, tháng 1 và 2 là mưa ít nhất, mỗi tháng chỉ có 2 - 3 ngày. Độ ẩm không khí
trung bình 83 - 85%, tháng khô hạn nhất độ ẩm không khí còn 75%.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status