Lập kế hoạch chăm sóc người bệnh ung thư phổi
1. Chăm sóc
1.1. Nhận định:
* Hỏi bệnh:
- Tiền sử người bệnh có hút thuốc không? Hút bao nhiêu năm? Mỗi ngày
hút khoảng bao nhiêu điếu?
- Hỏi nghề nghiệp? địa điểm sinh sống và môi trường sống?
- Tiền sử gia đình có ai mắc bệnh ung thư không?
- Tình trạng bệnh: Bệnh khởi phát như thế nào? Thời gian bao nhiêu? hỏi
các triệu chứng?
+ Ho từ bao giờ? Ho khan hay ho có đờm? Ho có lẫn máu không? Máu
màu gì? số lượng máu?
+ Đau ngực: Vị trí, tính chất đau, mức độ đau?
+ Khó thở: Mức độ khó thở, tính chất khỏ thở?
+ Các triệu chứng khác: Đau khớp, nuốt khó, nói khó, chán ăn, có gầy sút
nhanh không, có sốt không?
* Khám thực thể:
- Toàn thân: Thể trạng chung? Cân nặng? Tìm dấu hiệu nhiễm khuẩn (xem
lưỡi có bẩn không? thân nhiệt?), khám phù, đầu ngón tay, hạch ngoại biên
có to không? (chú ý hạch thượng đòn, hạch hố nách).
- Hô hấp: Hình thể lồng ngực? Cơ hô hấp có co kéo không? Đếm tần số
thở? Xem số lượng, màu sắc đờm?
- Tuần hoàn: Đếm mạch, đo huyết áp, tiếng tim?
- Tinh thần: Xem người bệnh có chán nản, bi quan, lo lắng không?
- Tham khảo các kết quả xét nghiệm.
1.2. Chẩn đoán chăm sóc:
- Đau do khối u xâm lấn vào màng phổi, thành ngực hay trung thất. Có thể
đau do thủ thuật.
- Khó thở do khối u làm tắc phế quản và do tăng tiết dịch phế quản hoặc do
tràn dịch màng phổi.
- Dinh dưỡng: Suy dinh dưỡng do tăng chuyển hoá; chán ăn do bệnh tật, lo
dụng cụ phụ giúp thầy thuốc chọc tháo dịch.
- Theo dõi nhịp thở, tính chất ho, khạc đờ m, lượ ng dịch chọc hút từ màng
phổi...
* Cải thiện về dinh dưỡ ng cho ngườ i bệnh:
- Giải thích cho ngườ i nhà và ngườ i bệnh hiểu biết tầm quan trọng của dinh
dưỡ ng đố i với diễn biến bệnh.
- Cho ngườ i bệnh ăn đủ calo, tăng đạ m, cho ngườ i bệnh ăn từng bữa nhỏ,
nhiều bữa trong ngày, thức ăn có lượ ng đạ m cao như: sữa, trứng, thịt, tôm,
cá... Phải thay đổ i món ăn để phù hợp với khẩu vị của ngườ i bệnh.
- Nếu ngườ i bệnh không ăn đượ c phải cho ngườ i bệnh ăn bằng sonde và
truyền dịch nuôi dưỡng.
- Theo dõi xem người bệnh có ăn hết kh ẩu ph ần không? Theo dõi cân
nặng.
* Chăm sóc về tinh thần:
- Thường xuyên gần gũi động viên, an ủi người bệnh, giúp ng ười b ệnh yên
tâm tin tưởng, lạc quan đồng th ời c ũng chu ẩn bị v ề m ặt t ư t ưởng để ng ười
bệnh đối phó v ới nh ững di ễn bi ến x ấu c ủa b ệnh.
- L ắng nghe ý ki ến, nguy ện v ọng c ủa h ọ để đáp ứng.
- Hạn chế yếu tố Stress.
- Theo dõi nh ững di ễn bi ến v ề tinh th ần, tình c ảm để k ịp th ời ch ăm sóc.
* Gi ảm nguy c ơ nhi ễm khu ẫn đường hô h ấp:
- Làm sạch đường th ở và dùng kháng sinh theo y l ệnh để ch ống nhi ễm
khuẩn.
- Theo dõi nhi ệt độ, s ố l ượng màu s ắc đờm, công th ức b ạch c ầu, t ần s ố
thở, mạch, huyết áp.
1.5. Đánh giá kết quả chăm sóc:
Kết quả mong muốn là:
- Người bệnh đỡ ho, đỡ khó thở, đỡ đau.
•
•
•
•
•
•
Khuyên bệnh nhân không đến những nơi ô nhiễm, đồng thời duy trì hệ
thống thoáng gió tại phòng bệnh.
Làm sạch đường thở: vổ rung lồng ngực, dẫn lưu tư thế, ho có hiệu
quả, nếu đờm đặc có thể khí dung hơi nước để làm loãng đờm, không
được hút thuốc lá vì nó làm giảm sức bảo vệ của đường hô hấp.
Tăng cường dinh dưỡng: đảm bảo chế độ ăn giàu đạm, tăng calo,
nhiều vitamin.
Cho người bệnh ăn nhiều bữa, thức ăn lỏng dễ tiêu như: cháo thịt,
súp, sữa, hoa quả...
Theo dõi phát hiện sớm dấu hiệu nhiễm khuẩn: sốt là dấu hiệu quan
trọng.
Thực hiện các quy trình kỹ thuật phải tuyệt đối vô khuẩn.
3. Giảm khó thở
•
•
•
lắng.
6. Chăm sóc ho
•
•
•
Thực hiện thuốc giảm ho theo y lệnh.
Nếu bệnh nhân ho với lượng đờm nhiều, đờm chuyển từ màu trắng,
trắng đục sang màu vàng thì cần phải lấy mẫu đờm gửi xét nhiệm.
Nếu bệnh nhân ho đờm lẫn máu thì báo bác sĩ dùng thuốc cầm máu
7. Giáo dục sức khỏe
•
•
•
•
•
Khuyên bệnh nhân không được hút thuốc lá, uống rượu, không tiếp
xúc khói bụi.
Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Vận động, xoa bóp, tập thể dục hợp lý.
Vệ sinh thân thể.
Chế độ ăn uống:
+ Ăn kiêng dầu mỡ, thực phẩm có mùi vị đậm .
+ Ăn kiêng dưa cà muối, trái cây sống lạnh.
+ Cần tránh thức ăn đầy hơi như: đậu nấu tái, gia vị cay như ớt
•
Nấm.
•
Quả: Cà chua.
•
Sữa chua.