i
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
1. Trần Vinh (2016). Nghiên cứu tác động của yều tố văn hóa đến cầu
của người tiêu dùng đối với nhóm hàng tiêu dùng nhanh ở Việt Nam.
Tạp chí Kinh Tế Châu Á Thái Bình Dương, số 471, trang 75-76, 65
2. Trần Vinh (2016). Giải pháp phát triển cầu cho ngành hàng tiêu dùng
nhanh trên cơ sở khai thác ảnh hưởng của yếu tố văn hóa. Tạp chí Kinh
Tế Châu Á Thái Bình Dương, số 480, trang 73-75, 66
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận án
Việt Nam bắt đầu mở cửa từ năm 1986, tuy nhiên nền kinh tế nói
chung và thị trường hàng tiêu dùng nhanh (Fast Moving Consumer Goods FMCG) nói riêng chỉ thực sự cạnh tranh khốc liệt trong vòng 25 năm trở lại
đây. Để khai thác thế mạnh và tồn tại trên thị trường hơn 94 triệu dân như Việt
Nam là điều hết sức phức tạp. Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng, sự lựa chọn
cá nhân bị tác động ngân sách, giới hạn khả năng tiêu dùng và còn ảnh hưởng
bởi các ngoại ứng mạng lưới.
Khi nghiên cứu sâu về thị trường và người tiêu dùng, các nhà nghiên
cứu còn chỉ ra rằng, cầu của người tiêu dùng không chỉ bị ảnh hưởng bởi
những yếu tố nêu trên mà còn bị ảnh hưởng bởi yếu tố văn hóa.
Việt Nam, một quốc gia với hơn 4.000 năm văn hiến, có một nền văn
hóa đa dạng, phức tạp và trải dài qua nhiều thế kỷ. Mỗi vùng, miền, mỗi dân
tộc đều có những nét văn hóa đặc sắc và lối sống khác biệt.
Vì vậy, việc xem xét ảnh hưởng của yếu tố văn hóa đến cầu của người
tiêu dùng Việt Nam với ngành hàng tiêu dùng nhanh là hết sức cần thiết.
Trong bối cảnh hội nhập, cạnh tranh ngày cành khốc liệt, yếu tố văn
hóa hay bị lãng quên. Mong muốn cung cấp cho doanh nghiệp một bức tranh
4.2. Phạm vi nghiên cứu
4.2.1. Phạm vi về địa lý nghiên cứu
Đề tài tiến hành khảo sát tại 26 tỉnh thành của ba miền, Bắc, Trung,
Nam, chiếm hơn 60% dân số và hơn 80% dung lượng thị trường của các mặt
hàng nêu trên.
4.2.2. Phạm vi thời gian
Số liệu sơ cấp được thu thập vào cuối năm 2015, đầu năm 2016. Số
liệu thứ cấp là số liệu từ năm 2010 - 2016.
5. Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu cho luận án
3
5.1. Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và
phương pháp nghiên cứu định lượng. Việc sử dụng cả hai phương pháp là
kết quả tham khảo tài liệu và đúc kết từ các nghiên cứu trước đó.
5.2. Nguồn dữ liệu cho luận án
Thứ nhất, dữ liệu thứ cấp được thu thập bởi các công ty nghiên cứu
thị trường được công bố trong các báo cáo thường niên tại Việt Nam.
Thứ hai, dữ liệu sơ cấp được tác giả thu thập qua phỏng vấn trực tiếp
và phỏng vấn qua email với bảng câu hỏi đính kèm.
6. Những điểm mới của đề tài
Một là, xác định rõ ảnh hưởng của yếu tố văn hóa đến cầu của người
tiêu dùng đối với bốn ngành hàng trong nghiên cứu qua kết quả phân tích hồi
qui
Hai là, một số hàm ý chính sách giúp cho doanh nghiệp cũng như
những nhà làm chính sách chủ động đưa ra những định hướng, giải pháp phát
triển cho ngành hàng.
7. Kết cấu của đề tài
Theo thời gian, văn hóa được tạo thành bởi nhiều thành tố, Trần Quốc
Vượng (2011) cho rằng các thành tố của văn hóa như sau:
Hình 1.1: Các thành tố văn hóa
Trong khi đó, tổ chức giáo
dục Anh Quốc, BPP Learning
Media (2010), thì cho rằng, văn
hóa còn có các thành tố khác là giáo
dục, luật pháp, chính trị, niềm tin,
thái độ và giá trị. Niềm tin là yêu tố
đặc biệt, Avner Greif (1994), nhà
xã hội học, cho rằng, tổ chức xã hội
Nguồn: Trần Quốc Vượng, 2011
5
là một hình ảnh phản chiếu của văn hóa, trong đó thành phần quan trọng nhất
là niềm tin. Niềm tin thường chia làm hai loại, niềm tin vào môi trường xung
quanh như môi trường vĩ mô (kinh tế, xã hội, chính trị, giáo dục, việc làm..,)
và niềm tin vào các hàng hóa mà người dân sử dụng hằng ngày.
1.1.1.4. Khía cạnh văn hóa.
Gerard Hendrik Hofstede (1984, 2001) có góc nhìn khác về văn hóa
và đã đưa ra khái niệm khía cạnh văn hóa (Dimension of culture). Năm khía
cạnh văn hóa của các quốc gia từ cuộc nghiên cứu bao gồm: (1) Tính cá nhân
hóa (individualism); (2) Khoảng cách quyền lực (power distance); (3) Tính
mạo hiểm (uncertainty avoidance); (4) Quan điểm về giới (masculinity); (5)
Tầm nhìn dài hạn (long term orientation).
Tính cá nhân hóa là một khía cạnh dùng để mô tả mức độ độc lập của
các thành viên trong xã hội thể hiện qua các hành động của bản thân.
Khoảng cách quyền lực được hiểu là mức độ các thành viên trong một
đặc điểm của văn hóa vì nó tạo ra đặc điểm của văn hóa.
1.1.2. Cầu và các yếu tố ảnh hưởng đến cầu
1.1.2.1. Khái niệm về cầu
Cầu của người tiêu dùng được hiểu là số lượng hàng hóa mà người đó
cần có và đủ khả năng thanh toán cũng như sẵn sàng mua nó với giá của người
bán quy định. Đồ thị dưới đây thể hiện mối quan hệ giữa giá cả hàng hóa và
sản lượng bán được.
Như vậy, dễ dàng nhận ra
mối quan hệ giữa giá bán hàng hóa
Đồ thị 1.1: Đồ thị hàm cầu
thông thường và sản lượng bán ra là
mối quan hệ tuyến tính và nghịch
biến. Dưới đây là hàm cầu cho
những hàng hóa thông thường.
Q = b0 – b1P
Trong đó:
(1.1)
Q là sản lượng (cầu)
Nguồn: N. Gregory Mankiw, 2003
b0 và b1 là các hằng số hội quy; P là giá bán sản phẩm
7
Tương tự, Gary Armstrong (2005), cho rằng, khi quyết định chi tiêu,
bản thân người mua bị ảnh hưởng bởi bốn nhóm yếu tố như sau:
Hình 1.4: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng
8
Gary
Armstrong
(2005) đã chia các yếu
tố ảnh hưởng đến cầu
cũng như hành vi của
người tiêu dùng thành
bốn nhóm chính như
sau: (1) Yếu tố văn hóa.
(2) Yếu tố xã hội. (3)
Yếu tố cá nhân. (4) Yếu
tố tâm lý.
Nguồn: Gary Armstrong, 2005
Việt Nam, một quốc gia có nền văn hóa đa dạng và phong phú, yếu tố
văn hóa không chỉ ảnh hưởng đến cầu như các nghiên cứu vừa nêu trên, mà
còn ảnh hưởng đến lối sống, suy nghĩ của người Việt và được Trần Quốc
Vượng (2011) và Trần Ngọc Thêm (2000) mô tả rất chi tiết bằng việc so sánh
về nếp sống, tập quán, tín ngưỡng, cách ứng xử giữa người dân sinh sống ở
nông thôn (làng) và đô thị cũng như ăn, uống, mặc, đi lại (được xem là cầu)
của người dân qua các thời kỳ.
1.2. Hàng tiêu dùng nhanh và đặc điểm của ngành hàng
1.2.1. Khái niệm về hàng tiêu dùng nhanh
Có các tác giả như sau: Chui, C. W., và C.Y. Kwok (2008); Sojung
Carol Park và Jean Lemaire (2011); Sojung Carol Park và Jean Lemaire
(2011); Beatrix Brügger, Rafael Lalive, Andreas Steinhauer và Josef
Zweimüller (2011).
1.3.2.2. Những công trình nghiên cứu trong nước
Chỉ có nghiên cứu của tác giả Phạm Thành Thái (2013).
1.3.3. Khoảng trống nghiên cứu và hướng đi của đề tài
1.3.3.1. Khoảng trống nghiên cứu
Thứ nhất, chưa có đề tài nào nghiên cứu về ảnh hưởng của yếu tố văn
10
hóa đến cầu của ngành hàng tiêu dùng nhanh. Thứ hai, chưa có công trình
nghiên cứu nào sử dụng đồng thời nhiều đặc điểm văn hóa gắn liền với lịch
sử phát triển quốc gia với khía cạnh văn hóa trong việc xây dựng hàm hồi qui
nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của yếu tố văn hóa đến cầu.
1.3.3.2. Hướng đi tiếp theo của đề tài
(1) Qui trình nghiên cứu gồm 7 bước; (2) yếu tố văn hóa trong mô
hình hồi quy bao gồm khía cạnh văn hóa và các đặc điểm văn hóa; (3) Phương
trình hồi đánh tuyến tính giá ảnh hưởng của văn hóa đến cầu của người tiêu
dùng được trình bày như sau:
Y= β0 + β1X1 + β2X2 +β3X3 + β4X4 +…, + βnXn + ɛ.
(1.3)
(4) Phương pháp nghiên cứu sử dụng kết hợp cả phương pháp nghiên
cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng.
1.4. Mô hình nghiên cứu đề xuất
Cầu của người tiêu dùng ảnh hưởng bới nhiều yếu tố như sơ đồ 1.2
tắc được ký hiệu TQ; dân tộc được ký hiệu là DT; ngôn ngữ được ký hiệu là
NNG và ɛ là sai số của mô hình.
1.5.2. Các giả thuyết nghiên cứu
Dựa vào sơ đồ 1.2 và phương trình 1.4, các giả thuyết nghiên cứu
được xây dựng để kiểm định như sau: Các biến từ VM (H1) đến biến NNG
(H15) có ảnh hưởng đến cầu.
1.6. Khung phân tích của đề tài
Khung phân tích của đề tài được tóm tắt ở sơ đồ 1.3 dưới đây.
Sơ đồ 1.3: Khung phân tích của đề tài
Nguồn: Tác giả đề xuất
12
Tóm tắt chương 1
Chương này trình bày lý thuyết về cầu, văn hóa và các yếu tố ảnh
hưởng đến cầu
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Khung nghiên cứu của đề tài.
Khung nghiên cứu của đề tài được thể hiện qua sơ đồ 2.1 sau đây:
Nguồn: Tác giả đề xuất
2.2. Qui trình nghiên cứu.
Quy trình nghiên cứu của đề tài này gồm có 12 bước. Bước một, xác
định mục tiêu nghiên cứu; bước hai, tìm hiểu lý thuyết và bước cuối cùng là
xây dựng các hàm ý chính sách cho doanh nghiệp cũng như các nhà hoạch
định chính sách.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu định tính
Trong điều kiện hiện tại, tác giả kết hợp hai phương pháp chọn mẫu
là phương pháp chọn mẫu phân vùng và chọn mẫu thuận tiện. Tỷ lệ mẫu như
sau: Miền Bắc từ 30% - 35% trên tổng số mẫu; miền Trung từ 15% - 20% và
miền Nam là 40% - 45%.
2.4.2. Phương pháp thu thập dữ liệu
Việc thu thập dữ liệu được thực hiện qua hai cách: (1) Phỏng vấn trực
14
tiếp người tiêu dùng; (2) thu thập dữ liệu qua email với một website đính kèm
(http://tranvinhkhaosat.vuaviet.com)
2.4.3. Phương pháp xác định cỡ mẫu
Áp dụng công thức xác định cỡ mẫu như sau: N = (Z*S/e)2 . Cỡ mẫu
cần cho nghiên cứu là 248 mẫu (xem chi tiết ở phụ lục 5). Tuy nhiên, những
hạn chế trong phương pháp lấy mẫu như đã nêu trên, tác giả sẽ nâng cỡ mẫu
từ 248 lên 1221.
2.5. Hiệu chỉnh và mã hóa số liệu
2.5.1. Hiệu chỉnh số liệu
Hiệu chỉnh và loại bỏ những bảng câu hỏi có trả lời không phù hợp,
chuyển đổi số tiền chi tiêu mỗi tháng của người phỏng vấn sang khối lượng
(kg) cho phù hợp với yêu cầu. Tác giả sử dụng giá trung bình của ngành hàng
của năm 2015 để tính toán. Mã hóa các dữ liệu chuẩn bị cho giai đoạn xử lý
số liệu của bước tiếp theo.
2.5.2. Mã hóa số liệu
Mã hóa số liệu bắt đầu từ việc khai biến cho các câu hỏi, kế đến là
nhập các lựa chọn trả lời. SPSS có các khai báo thang đo như sau: Thang đo
định tính gồm Norninal và Ordinal, thang đo định lượng là Scale và Ratio.
2.6. Ý nghĩa của các tham số trong nghiên cứu
Thứ nhất, hệ số Cronbach’s Alpha (CA). Thứ hai, các tham số
Campina Việt Nam, .v.v...
3.1.2. Thực trạng cầu của ngành mì gói
Theo số liệu của Hiệp hội Mì ăn liền Thế giới (WINA, 2017), Việt
Nam tiêu thụ khoảng 4,92 tỷ gói/cốc trong năm 2016, doanh thu khoảng 27,06
nghìn tỷ, bình quân đầu người khoảng 54 gói/cốc/người/năm.
Tỷ lệ tăng trưởng giai đoạn từ năm 2009 – 2012, đạt gần 20%/năm,
năm 2013 – 2015 đạt gần 10%/năm và 2015 -2016 chỉ đạt 3%/năm. Doanh
thu theo vùng, miền Trung chiếm hơn 16% doanh thu, miền Nam chiếm gần
46% và phần còn lại 38% là miền Bắc.
Nguồn cung ngành mì gói tương đối thuận lợi, các công ty có nguồn
cung lớn cho thị trường như sau: Công ty Acecook Việt Nam cung cấp hơn
40%, công ty Masan Foods là 15%, công ty Asia Foods là 15% thị trường.
16
3.1.3. Thực trạng cầu của ngành bánh kẹo
Dung lượng thị trường bánh kẹo năm 2013 đạt giá trị 16,6 nghìn tỷ,
năm 2014 và năm 2015 lần lượt là đạt 18,2 nghìn tỷ, 19,8 nghìn tỷ và năm
2016 đạt hơn 21 nghìn tỷ. Nếu tính bình quân đầu người theo kg/người, con
số này đạt khoảng gần 2,64kg/người/năm, trong khi đó, trung bình trên thế
giới là 2,8kg/người/năm. Tỷ lệ tăng trưởng trong những năm 2013, 2014, 2015
và 2016 lần lượt là 9,2% và 8,9 % và 6,8%.
Về cơ cấu doanh thu, miền Trung chỉ chiếm 14%, trong khi miền Nam
vẫn là vùng chủ lực, chiếm đến 53%, phần còn lại là miền Bắc. Tương tự,
ngành bánh kẹo cũng nhạy cảm với những vụ nhiễm độc.
Nguồn cung bánh kẹo chia làm hai nguồn, bánh kẹo nhập khẩu và
bánh kẹo sản xuất trong nước. Các doanh nghiệp nội địa như công ty bánh kẹo
Hải Hà, công ty CP Bibica, công ty bánh kẹo Phạm Nguyên chiếm gần 48%,
doanh nghiệp khác là 33% và hàng nhập khẩu chỉ chiếm gần 20%.
3.2.2. Kết quả nghiên cứu chính thức
3.2.2.1. Thống kê mô tả nhóm biến quan sát về nhân khẩu học
Các biến quan sát về nhân khẩu học bao gồm: Độ tuổi, trình độ văn
hóa, giới tính, trình trạng gia đình, thu nhập.., trọng tâm của thống kê mô tả
này nhằm tìm hiểu mối liên hệ giữa các biến nêu trên với cầu của cá nhân dựa
vào mức cầu trung bình hàng tháng. Nhìn chung, có sự khác nhau về mức cầu
giữa các nhóm đối tượng có các đặc điểm văn hóa khác nhau.
3.2.2.3. Phân tích độ tin cậy Cronbach’ Alpha
Phân tích Cronbach’s Alpha là tiến hành kiểm tra, đánh giá độ tin cậy
bằng hệ số Cronbach Alpha (CA) nhằm loại các biến rác để tránh phát sinh các
nhân tố gây nhiễu trước khi đưa vào phân tích nhân tố EFA. Sau khi hoàn tất phân
tích Cronbach’s Alpha, kết quả còn lại như sau: Biến NTSP còn lại
NTSP4,NTSP5,NTSP6 và NTSP7; biến NTMT còn lại NTMT1, NTMT 2,
NTMT3, NTMT4, NTMT5, NTMT6; biến TD còn TD3,TD4,TD5; biến CN
hóa còn CN1, CN2,CN3,CN4,CN5; biến QG còn QG1, QG2; QG3, QG4,
QG5, QG6; biến MH còn MH1; MH2, MH3, MH6; biến AH còn lại AH3,
AH4, AH5, AH6.
3.2.2.4. Phân tích EFA
Phương pháp EFA dùng để rút gọn một tập biến gồm nhiều biến quan sát
18
thành một tập các nhân tố có ý nghĩa hơn và dễ quản lý hơn. Kết quả phân tích
ma trận nhân tố cho thấy có 8 nhân tố được giữ lại và được đặt tên như
sau: QDVG (quan điểm về giới); NTMT (niềm tin môi trường); AHVH
(ảnh hưởng của các đặc điểm văn hóa); NTSP (niềm tin sản phẩm);
TDTD (thái độ tiêu dùng); AHGĐ (ảnh hưởng bởi những người trong
gia đình); MH (mạo hiểm); AHTT (ảnh hưởng bởi thần tượng).
19
(1) Biến NTMT có điểm trung bình là 3,246. Đây cũng là kết quả thuận
lợi cho các nhà sản xuất. Yếu tố NTMT có hệ số hồi qui β = 0,424. Kết quả này
cũng phần nào phản ánh đúng suy nghĩ thực tế của người tiêu dùng. Một khi
nền kinh tế, giáo dục hay yếu tố vĩ mô ổn định, người tiêu dùng sẽ chi tiêu
nhiều cho cuộc sống, và ngược lại. (2) Biến NTSP có điểm trung bình là 3,361.
Điều này có nghĩa là trong thời gian vừa qua các nhà sản xuất đã củng cố được
niềm tin trong lòng công chúng. Biến NTSP có hệ số hồi qui β = 0,206, nghĩa là
với sản phẩm có được niềm tin từ khách thì hàng khách hàng sẽ chi tiêu nhiều
hơn cho sản phẩm đó và ngược lại. (3) Biến AHGĐ và AHTT có số điểm trung
bình là 2,586 điểm và 2,898. Với số điểm nêu trên, cho thấy người Việt có tính cá
nhân hóa thấp việc chi tiêu thường bị ảnh hưởng bởi những người xung quanh.
(4) Biến MH có số điểm trung bình là 3,451 và hệ số hồi quy β = 0,244, cho
thấy người Việt thích an toàn trong chi tiêu hơn, nghĩa là thay vì thử những
sản phẩm mới, giá rẻ thì họ lại mua những sản phẩm quen thuộc với giá có thể
cao. (5) Vùng sinh sống là miền Trung (MS2) có mức cầu ít hơn các khu vực sinh
sống khác khi hệ số hồi qui là - 0.216, kết quả này cũng trùng khớp với thực tế
như đã trình bày ở phần cơ cấu doanh thu theo vùng ở phần trên, khu vực miền
Trung có sức mua là ít nhất so với các miền khác.
3.3.2. Những biến không có ảnh hưởng đến cầu của người tiêu
dùng
Những biến không có ảnh hưởng đến cầu của người tiêu dùng khi sử
dụng mức ý nghĩa 5%, bao gồm: (1) Nhóm biến thuộc đặc điểm của văn hóa
như: Tôn giáo, tín ngưỡng, truyền thống, tập quán …, Phần lớn người Việt
đều theo Phật giáo và Thiên Chúa giáo và không quá hà khắc trong nghi lễ
cũng như ăn uống hàng ngày. Do đó, mọi người ít bị ràng buộc trong cuộc
sống. (2) Nhóm biến thuộc khía cạnh văn hóa bao gồm: Khoảng cách quyền
Chương này phân tích ảnh hưởng của văn hóa đến cầu từ dữ liệu sơ
cấp cũng như dữ liệu thứ cấp.
CHƯƠNG 4
HÀM Ý CHÍNH SÁCH CHO NGÀNH HÀNG TIÊU DÙNG NHANH
TRÊN CƠ SỞ KHAI THÁC ẢNH HƯỞNG CỦA YẾU TỐ VĂN HÓA
4.1. Cơ sở hình thành các chính sách
4.1.1. Các nghị quyết và định hướng phát triển của Nhà nước
4.1.1.1 Ngành sữa
21
Chính phủ đã có khá nhiều chính sách, cũng như chiến lược phát triển
trong thời gian qua. Cụ thể có thể ba nhóm chính sau đây: (1) Chính sách, định
hướng về phát triển chăn nuôi bò sữa, nguồn cung về nguyên liệu đầu vào cho
ngành sữa. (2) Chính chính sách và định hướng cho việc phát triển ngành công
nghiệp sữa. (3) Chính sách về quản lý giá sữa.
4.1.1.2. Ngành mì gói
Bộ Công Thương đã có những định hướng phát triển cho ngành mì
gói như sau: (1) Đa dạng hóa sản phẩm để phù hợp với khẩu vị, tập quán. (2)
Tăng cường đầu tư chiều sâu nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm. (3) Tăng
cường công tác xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường. (4) Đổi mới thiết bị
công nghệ hiện đại để sản xuất các sản phẩm có chất lượng cao. (5) Khai thác
lợi thế nguồn nguyên liệu trong nước. (6) Quy hoạch ngành nhằm tăng lợi thế
cũng như hợp lý hóa các thế mạnh của vùng lãnh thổ.
4.1.1.3. Ngành bánh kẹo
Bộ Công Thương thể hiện cụ thể như sau: (1) Đổi mới các thiết bị nấu
kẹo hiện đại. (2) Đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng và hình thức bao
gói sản phẩm. (3) Xây dựng thương hiệu kết hợp với tăng cường công tác xúc
tiến thương mại, mở rộng thị trường. (4) Đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu
hội hóa ngành y tế theo tư tưởng cái gì tư nhân làm được thì Nhà nước không
làm, hạn chế bao cấp cho các bệnh viện công. (3) Về giáo dục, cần hoàn thiện
các cấp học, ngành học, chuẩn hóa các loại hình đào tạo. Qui hoạch lại hệ
thống giáo dục đại học và cao đẳng, tiến hành sáp nhập các trường có cùng
chức năng, nhằm tận dụng nguồn lực. Tự chủ giáo dục và xã hội hóa giáo dục
theo hướng tư nhân làm được thì nhà nước không làm. (4) Nhà nước cần nhất
quán và minh bạch trong các chính sách phát triển cũng như các quy định về
tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm, truyền thông v.v…
Thứ hai, chính sách nhằm tăng niềm tin sản phẩm (NTSP).
Biến NTSP có điểm trung bình là 3,365/5 và hệ số hồi quy β = 0.206.
Vì vậy, để tăng cầu các công ty khi tham gia thị trường phải hoàn thiện sản
phẩm của mình để đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của khách hàng bằng các
biện pháp sau: (1) Áp dụng các chương trình kiểm soát chất lượng sản phẩm
(2) Tăng cường quản lý chất lượng nguyên liệu đầu vào. (3) Đa dạng hóa sản
23
phẩm, không chạy theo số lượng. (4) Nghiên cứu các sản phẩm sử dụng các
nguyên liệu sạch, có lợi cho sức khỏe. (5) Tuân thủ chủ động các qui định của
nhà nước về chất lượng sản phẩm, truyền thông v.v..
Thứ ba, khai thác AHGĐ và AHTT
Biến AHGĐ và AHTT có hệ số beta lần lược là β = 0,138 và 0,072
như vậy, vai trò của những trong gia đình và người nổi tiếng có ảnh hưởng
đến quyết định chi tiêu của người tiêu dùng. Do đó, khi xây dựng chương trình
quảng bá sản phầm cần lồng ghép hình ảnh gia đình cũng như những người
nổi tiếng vào chương trình nhằm tăng tính ảnh hưởng đến người tiêu dùng.
Thứ tư, tăng cầu bằng cách mở rộng hệ thống phân phối.
Miền Trung (MS2) có mức cầu ít hơn các miền khác khi hệ số hồi qui là
- 0.216. Việc chi tiêu ít hơn một phần do khó khắn trong việ xây dựng hệ thống
nhà làm chính sách vĩ mô hiểu rõ hơn về thị trường cũng như ngành hàng trong
nghiên cứu. (5) Các hàm ý chính sách đã cung cấp cho doanh nghiệp cũng như
các nhà làm chính sách có thêm một kênh thông tin để tham khảo khi hoạch
định chiến lược cho riêng mình.
Kết quả đã trả lời được ba câu hỏi nghiên cứu cũng như mục tiêu cụ thể
đã nêu ở phần đầu, cụ thể như sau: (1) Văn hóa có ảnh hưởng đến cầu của
người tiêu dùng. (2) Chúng ta đã thu thập thông tin, đo lường, lượng hóa mức
độ ảnh hưởng của yếu tố văn hóa đến cầu của người tiêu dùng bằng các phương
trình hồi qui (3.2) ở chương 3. (3) Kết quả phân tích đã giúp tác giả xây dựng
các chính sách cho ngành hàng ở cấp độ vĩ mô và vi mô.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo.
(1) tuy đã tăng kích thước mẫu từ 248 như yêu cầu lên 1221 mẫu, nhưng
số mẫu của nghiên cứu vẫn nhỏ. (2) Phương pháp lấy mẫu trong nghiên cứu
vẫn còn hạn chế. (3) Bảng câu hỏi với hơn 34 câu và có nhiều câu hỏi khó làm
cho cho người tham gia khảo sát có thể cung cấp những thông tin thiếu chính
xác. (4) kết quả của nghiên cứu này có một vài điểm trái với suy nghĩ thường
thấy. (5) Các hàm ý chính sách chưa thực sự đột biến để phát triển cầu của các
ngành hàng trên.