Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh hà nam (tt) - Pdf 50

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

HOÀNG CAO LIÊM

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỪ
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH HÀ NAM

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 62 34 04 10

HÀ NỘI - 2018


Công trình được hoàn thành tại:
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Võ Văn Đức

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Phản biện 3:

Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện họp
tại: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Vào hồi


đường bộ (GTĐB) được xác định là mục tiêu cấp bách, thường xuyên của tỉnh.
Nhận thức rõ vai trò quan trọng của KCHT GTVT nói chung và KCHT
GTĐB nói riêng, chính quyền tỉnh Hà Nam đã luôn chủ trương ưu tiên đầu tư
phát triển hạ tầng giao thông, đáp ứng yêu cầu GTVT đi trước “mở đường” để
tạo tiền đề thúc đẩy kinh tế phát triển. Trong những năm qua, KCHT GTĐB tỉnh
Hà Nam đã có sự phát triển đáng kể, KCHTGTĐB không ngừng được mở rộng,
nâng cấp đã kéo các thành phố trong khu vực (Hưng Yên, Hải Phòng, Nam Định,
Ninh Bình và thủ đô Hà Nội) xích lại gần nhau hơn. Đồng thời giảm dần chênh
lệch về khoảng cách để phát triển kinh tế giữa các huyện trong tỉnh. Kết quả đạt
được về phát triển KCHT GTĐB những năm qua ở Hà Nam đã hình thành mạng
lưới giao thông gắn kết giữa giao thông quốc gia và giao thông địa phương.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác quản lý nhà nước
(QLNN) về đầu tư xây dựng (ĐTXD) KCHT GTĐB từ ngân sách nhà nước
(NSNN) tại tỉnh Hà Nam còn những bất cập. Một mặt, về phía vĩ mô hệ thống
pháp luật, cơ chế chính sách còn chồng chéo, thiếu đồng bộ. Mặt khác, ở cấp
tỉnh tuy được phân cấp mạnh về QLNN đối với ĐTXD KCHT GTĐB từ
NSNN. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện đang bộc lộ những bất
cập về cơ chế phối hợp trong xây dựng quy hoạch, kế hoạch, quản lý, giám sát,


2
phân bổ nguồn lực... dẫn đến những sai sót, lãng phí, thất thoát, kể cả lợi dụng
bất cập trong quản lý để trục lợi cá nhân... làm suy giảm chất lượng các công
trình, dự án, làm giảm hiệu lực và hiệu quả của công tác QLNN về ĐTXD
KCHT GTĐB từ NSNN.
Từ thực tế đó, vấn đề “Quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Hà Nam” được
nghiên cứu sinh lựa chọn làm đề tài luận án Tiến sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1. Mục đích nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu của luận án
Trong phạm vi và cách tiếp cận của đề tài này để phù hợp luận án xác định
đối tượng nghiên cứu là: Tổng hợp các yếu tố cấu thành nội dung của QLNN
cấp tỉnh về ĐTXD KCHT GTVT nói chung và KCHTGTĐB nói riêng từ
NSNN. Các nội dung được nghiên cứu đặt trong mối quan hệ phụ thuộc lẫn
nhau, thúc đẩy nhau cùng phát triển gồm: mục tiêu, nội dung quy trình, nhân tố
ảnh hưởng và các tiêu chí đánh giá... hướng đến hoàn thiện quản lý để đạt được
kết quả tốt nhất.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của luận án
- Về nội dung: Luận án nghiên cứu QLNN về ĐTXD KCHT GTĐB từ
NSNN trên góc độ quản lý vĩ mô của cấp tỉnh với các nội dung như: xây dựng
quy hoạch, kế hoạch; ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm
pháp luật; tổ chức bộ máy quản lý và công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát...
của Nhà nước.
- Về thời gian và địa bàn nghiên cứu: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực
trạng QLNN về ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN tại tỉnh Hà Nam trong giai
đoạn 2011-2015, có bổ sung số liệu 2016, 2017; đề xuất phương hướng và giải
pháp đến năm 2025.
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Cơ sở phương pháp luận
Luận án dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư
tưởng Hồ Chí Minh, kết hợp với các quan điểm, đường lối chính sách của Đảng
Cộng sản Việt Nam về phát triển kinh tế - xã hội nói chung và KCHT GTVT.
Đồng thời, sử dụng những kiến thức kinh tế tổng hợp về QLNN là chuyên sâu
và ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN. Ngoài ra, luận án còn kế thừa có chọn lọc
và vận dụng phù hợp những quan điểm lý luận, các khung lý thuyết về quản lý
kinh tế của các nhà khoa học trong nước và thế giới về những nội dung liên
quan đến đề tài luận án.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Một số phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng trong luận án gồm:

của luận án để rút ra những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu gắn với đối tượng
nghiên cứu của đề tài luận án.
Chương 2: Luận án chủ yếu sử dụng phương pháp quy nạp, diễn dịch, phân tích
luận chứng làm rõ căn cứ lý luận, chỉ ra tính quy luật của chủ đề nghiên cứu. Từ đó,
xây dựng khung lý thuyết phù hợp với cấp độ nghiên cứu QLNN cấp tỉnh về ĐTXD
KCHT GTĐB từ NSNN. Đồng thời sử dụng linh hoạt các phương pháp thống kê, so
sánh, phân tích thực tiễn QLNN về ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN của một số địa
phương để rút ra bài học kinh nghiệm.
Chương 3: Chủ yếu sử dụng phương pháp mô tả khái quát, thu thập và xử lý các
tài liệu cả sơ cấp và thứ cấp, kết hợp với sử dụng các phương pháp điều tra xã hội học
và xây dựng các bảng, biểu, sơ đồ, đồ thị từ thực tế của tỉnh Hà Nam liên quan đến
nhiệm vụ triển khai để đánh giá khách quan, khoa học kết quả thực tiễn những nội
dung chủ yếu theo khung lý luận tại Chương 2.


5
Chương 4: Chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp kết hợp với dự
báo để rút ra phương hướng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung,
quy trình... QLNN về ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN tại tỉnh Hà Nam.

5. Những đóng góp mới của luận án
- Trên cơ sở hệ thống hóa, kế thừa, có bổ sung để hoàn thiện xây dựng
khung lý thuyết về QLNN về ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN cấp tỉnh trong bối
cảnh phát triển kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế.
- Chỉ ra những bài học kinh nghiệm trên cả hai phương diện thành công và
chưa thành công làm bài học khảo cứu cho tỉnh Hà Nam về QLNN đối với
ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN.
- Phân tích, đánh giá khách quan, khoa học dựa trên khung lý thuyết đã
được xây dựng về thực trạng QLNN về ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN tại tỉnh
Hà Nam những năm qua để chỉ ra được thành tựu, hạn chế và nguyên nhân dẫn

Các công trình nghiên cứu ngoài nước có liên quan đến QLNN về ĐTXD
KCHT GTĐB tập trung 2 nhóm vấn đề sau đây:
(1) Những nghiên cứu về vai trò, tiêu chí đánh giá và nội dung quản lý chi
tiêu công và đầu tư xây dựng cơ bản.
(2) Những nghiên cứu về nguyên tắc, quy trình và kinh nghiệm quản lý chi tiêu
công về đầu tư xây dựng cơ bản và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông.
1.2. NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC LIÊN QUAN
ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Các công trình nghiên cứu trong nước có liên quan đến QLNN về ĐTXD
KCHT GTĐB tập trung 3 nhóm vấn đề sau đây:
(1) Những nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước về đầu tư công.
(2) Những nghiên cứu đi sâu về nội dung, các nhân tố ảnh hưởng đến quản
lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước.
(3) Những nghiên cứu về quan điểm, phương hướng và giải pháp thực hiện
quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trong
ngành giao thông vận tải nói chung và giao thông đường bộ nói riêng.
1.3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
LUẬN ÁN VÀ KHOẢNG TRỐNG CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU

1.3.1. Những vấn đề được nghiên cứu, luận giải
- Kết quả nghiên cứu đạt được về lý luận
+ Nghiên cứu về QLNN nói chung, QLNN đối với nguồn vốn từ NSNN
trên các khía cạnh như khái niệm, đặc điểm, vai trò... là những kết quả được
trình bày phổ biến ở các nghiên cứu liên quan đã được công bố.
+ Một số công trình nghiên cứu đi sâu vào phân tích các nội dung và xây
dựng tiêu chí đánh giá QLNN về ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN. Cũng có
những nghiên cứu đề cập đến giải pháp để tăng cường QLNN về ĐTXD KCHT
GTĐB ở những giác độ khác nhau.


phù hợp với tình hình thực tiễn cả ở cấp Trung ương và cấp tỉnh. Vì vậy, một số
vấn đề quan trọng thuộc đề tài luận án cần được nghiên cứu, hệ thống, chuyên
sâu, sát thực tiễn đặt ra theo hướng mới.
Để góp phần vào việc giải quyết các khoảng trống về mặt lý luận và thực
tiễn, luận án sẽ tập trung vào nghiên cứu các nội dung sau:
- Hoàn thiện, bổ sung lý luận QLNN về ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN ở
cấp tỉnh;


8
- Nghiên cứu kinh nghiệm thành công và chưa thành công trong QLNN về
ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN tại một số tỉnh có điều kiện địa lý, kinh tế - xã
hội tương đồng với Hà Nam, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho tỉnh Hà Nam;
- Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN về ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN
tại tỉnh Hà Nam, chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân;
- Trên cơ sở dự báo về phát triển KCHT GTĐB của tỉnh, luận án đề xuất
một số phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác KCHT GTĐB tại tỉnh
Hà Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH
2.1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT
CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

2.1.1. Một số khái niệm
- Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Là hệ thống những công trình đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe trạm dừng nghỉ
và các công trình phụ trợ khác trên đường bộ phục vụ giao thông và hành lang
an toàn đường bộ được xây dựng, nhằm đảm bảo cho việc di chuyển, đón trả

thông đường bộ từ ngân sách nhà nước
Thứ nhất, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách
nhà nước đòi hỏi quy mô vốn đầu tư thường rất lớn, quá trình đầu tư kéo dài.
Thứ hai, thành quả của hoạt động đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ từ ngân sách nhà nước là các công trình giao thông đường bộ
thường phát huy tác dụng tại địa điểm đầu tư xây dựng.
Thứ ba, hoạt động đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ
ngân sách nhà nước có độ rủi ro cao.
Thứ tư, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách
nhà nước mang tính định hướng, hệ thống và đồng bộ.
Thứ năm, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân
sách nhà nước mang tính chất vùng, địa phương và phải tuân thủ các nguyên tắc
về quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước.
2.1.3. Vai trò của đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường
bộ đối với phát triển kinh tế - xã hội
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và địa phương.
- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, cầu nối giúp các ngành kinh tế
phát triển.
- Đảm bảo an ninh xã hội, củng cố nền quốc phòng toàn dân, thúc đẩy hội
nhập khu vực và quốc tế.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút nguồn vốn đầu tư.


10
2.1.4. Các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước
Theo các quy định hiện hành hiện nay, quá trình ĐTXD KCHT GTĐB từ
NSNN được chia thành 03 giai đoạn cụ thể như sau: (1) Giai đoạn chuẩn bị đầu
tư; (2) Giai đoạn thực hiện đầu tư; (3) Giai đoạn kết thúc đầu tư.
2.2. LÝ LUẬN CHUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

11
2.2.4. Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước cấp tỉnh
(1) Xây dựng quy hoạch và kế hoạch đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ từ ngân sách nhà nước
Quản lý nhà nước ở cấp tỉnh về quy hoạch ĐTXD KCHT GTĐB là bước
cụ thể hóa chiến lược phát triển KCHT GTĐB đã được phê duyệt. Công tác
QLNN cần lưu ý phân tích, đánh giá tính thỏa đáng của các luận chứng về nhu
cầu phát triển và phân bố KCHTGTĐB có thể ảnh hưởng đến sự ra đời và vận
hành của dự án đầu tư; phân tích đánh giá luận chứng về các giải pháp tổ chức
thực hiện và cả thứ tự ưu tiên đầu tư.
Trên cơ sở phương án quy hoạch đã được phê duyệt, cơ quan chức năng
lập kế hoạch đầu tư xây dựng một cách cụ thể, chi tiết đối với từng dự án, trong
từng khâu, công đoạn thực hiện dự án trên cơ sở quản lý mặt bằng xây dựng
đảm bảo, chặt chẽ để việc triển khai thực hiện dự án được thuận lợi.
(2) Ban hành và tổ chức thực hiện các quy định về quản lý đầu tư xây dựng
kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước
Quản lý nhà nước có hiệu lực và hiệu quả hay không phụ thuộc vào việc
Nhà nước có ban hành được hệ thống chính sách, pháp luật phù hợp và được
thực thi có hiệu quả. Chính vì vậy, một nội dung quan trọng hàng đầu trong
QLNN là việc ban hành và thực thi chính sách pháp luật có liên quan đến
ngành, lĩnh vực thuộc cấp quản lý. Do đó, việc ban hành và thực thi các chính
sách, pháp luật có liên quan đến ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN là nội dung
quan trọng đối với các cấp quản lý khác nhau trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ
của mình. Trong phạm vi địa phương cấp tỉnh, việc ban hành và thực thi chính
sách pháp luật liên quan đến hoạt động ĐTXD chủ yếu là cụ thể hóa và hiện
thực hóa các quy định của Quốc hội, Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương
nhằm quản lý, quán xuyến các hoạt động thực thi một cách nghiêm ngặt theo
khuôn khổ quy định nhằm đạt mục tiêu quản lý như mong muốn.
(3) Tổ chức bộ máy quản lý về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông

tầng giao thông đường bộ từ ngân sách Nhà nước.
- Đánh giá chất lượng bộ máy quản lý ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN.
- Đánh giá chất lượng kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư xây dựng kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách Nhà nước.
- Đánh giá kết quả QLNN về ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN thông qua
các tiêu chí định lượng .
2.2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về đầu tư xây
dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách Nhà nước cấp tỉnh
2.2.6.1. Các nhân tố khách quan
Thứ nhất, điều kiện tự nhiên
Thứ hai, về chính trị, văn hóa, xã hội
Thứ ba, ảnh hưởng của quá trình hội nhập quốc tế và khu vực


13
2.2.6.2. Các nhân tố chủ quan
Thứ nhất, hệ thống pháp luật và chính sách quản lý đầu tư trong phát triển
của quốc gia và địa phương
Thứ hai, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Thứ ba, mô hình tổ chức bộ máy quản lý và năng lực điều hành của chính
quyền địa phương các cấp
2.3. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT
CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Tác giả đã nghiên cứu kinh nghiệm QLNN về ĐTXD KCHT GTĐB từ

NSNN của một số địa phương nằm trong vùng Đồng bằng sông Hồng, có điều
kiện tương đồng với tỉnh Hà Nam, từ đó rút ra một số bài học kinh nghiệm đối
với tỉnh Hà Nam, cụ thể:
- Kinh nghiệm của tỉnh Vĩnh Phúc.
- Kinh nghiệm của tỉnh Hưng Yên.

- Tồn tại, hạn chế: So với các chỉ tiêu đề ra, các tuyến quốc lộ trên địa bàn
nâng cấp mới thực hiện đạt 53% kế hoạch. Các tuyến đường tỉnh cải tạo, nâng
cấp đạt 56% kế hoạch. Riêng với tuyến đường giao thông nông thôn, mục tiêu
của Nghị quyết 06/NQ-TU phấn đấu đạt trên 40% đường huyện đạt cấp V đồng
bằng trở lên, trong đó đã nâng cấp được 89 km đạt 33%, phấn đấu sớm đạt mục
tiêu của Nghị quyết. Các tuyến đường xã đã làm được 718 km, đến hết năm
2015 đạt 75% mục tiêu của Nghị quyết. Tỷ lệ đường xã cứng hóa được 800 km,
đến hết năm 2015 hoàn thành được 80% kế hoạch.
3.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC TẠI TỈNH HÀ NAM TỪ NĂM 2011-2017

3.2.1. Thực trạng xây dựng quy hoạch và kế hoạch đầu tư xây dựng
kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước
- Thực trạng công tác quy hoạch
Những năm qua công tác quy hoạch xây dựng nói chung và quy hoạch phát
triển KCHT GTĐB nói riêng tại tỉnh Hà Nam đã được các cấp, các ngành quân
tâm xây dựng, cơ bản đáp ứng nhu cầu phát triển ngành và kinh tế - xã hội của
tỉnh. Các đồ án quy hoạch phát triển KCHT GTĐB đã kế thừa, bổ sung, cập
nhật và tích hợp các quy hoạch có liên quan như quy hoạch phát triển GTVT,
quy hoạch phát triển đô thị, quy hoạch phát triển công nghiệp,... để đảm bảo cân
đối, hài hòa, hiệu quả và bền vững.
Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam đã chỉ đạo các cấp, các ngành bám sát chiến
lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh để xây dựng chiến lược, quy hoạch
ĐTXD KCHT GTĐB từ các nguồn vốn nói chung, vốn NSNN nói riêng. Trên
cơ sở chiến lược, quy hoạch đầu tư đã được kế hoạch hóa thành các chương
trình, dự án cụ thể. Công tác quy hoạch ĐTXD cũng có bước tiến đáng kể và
ngày càng hoàn thiện, đã tập trung vào những công trình trọng điểm, cấp thiết



tư... và các Nghị định của Chính phủ, các Thông tư hướng dẫn của các Bộ,
ngành Trung ương về đầu tư, xây dựng.
Thứ hai, thực hiện cụ thể hóa các quy định của Chính phủ và phân cấp
quản lý cụ thể cho các cơ quan, đơn vị tại địa phương đảm bảo công khai, minh
bạch, nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư.


16
Thứ ba, thực hiện nghiêm Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 24/2/2011 của
Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định
kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, Chỉ thị 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011
của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị 27/CT-TTg ngày 10/10/2012 về những giải
pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng XDCB tại các địa phương.
Thứ tư, Quyết định thành lập, phê duyệt quy chế tổ chức và hoạt động của
các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý dự án đầu
tư xây dựng khu vực theo quy định tại Điều 63, Luật Xây dựng năm 2014 theo
đúng lộ trình.
Thứ năm, thực hiện phân cấp đầu tư mạnh mẽ cho cấp huyện, cấp xã, tăng
quyền chủ động cho cấp huyện, cấp xã trong việc thực hiện đầu tư công nhất là
các dự án ĐTXD KCHT GTĐB trên địa bàn.
3.2.3. Thực trạng về tổ chức bộ máy quản lý đầu tư xây dựng kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước
Tổ chức bộ máy QLNN về ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN bao gồm từ cơ
cấu tổ chức quản lý, chức năng nhiệm vụ, mối quan hệ giữa các bước của quá
trình quản lý và cán bộ quản lý. Tham gia QLNN về ĐTXD KCHT GTĐB từ
NSNN tại tỉnh Hà Nam hiện nay có 2 chủ thể chính là: QLNN của chính quyền
địa phương (cấp tỉnh) và quản lý của các chủ đầu tư.
(1) Quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh
- Hội đồng nhân dân tỉnh: Thực hiện chức năng giám sát, quyết định kế
hoạch đầu tư; quyết định chủ trương đầu tư các dự án nhóm B, C; quyết định dự

quy định của pháp luật. Đối với các các dự án ĐTXD công trình giao thông do
Ban QLDA ĐTXD công trình giao thông làm chủ đầu tư thì Ban sẽ giữ đồng
thời hai nhiệm vụ là làm chủ đầu tư và tổ chức QLDA. Đối với các dự án
ĐTXD công trình giao thông do các cơ quan khác làm chủ đầu tư (Sở GTVT)
thì Ban giữ vai trò như một Tư vấn QLDA.
3.2.4. Thực trạng về hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá
quá trình đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân
sách nhà nước
Thời gian qua, công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá đầu tư các
dự án ĐTXD KCHT GTĐB nói riêng và các dự án đầu tư XDCB nói chung trên
địa bàn tỉnh Hà Nam đã được các cấp, các ngành quan tâm thực hiện. Đã triển
khai xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra ngay từ đầu năm để tăng cường
công tác thanh tra đầu tư, đặc biệt là các dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công;
trong đó tập trung kiểm tra việc lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư,
quyết định đầu tư và điều chỉnh tổng mức đầu tư, quá trình thực hiện dự án, nợ
đọng vốn đầu tư xây dựng cơ bản.


18
3.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỪ NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH HÀ NAM TỪ NĂM 2011-2017

3.3.1. Kết quả đạt được trong quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Hà Nam
Một là, ban hành kịp thời và tổ chức thực thi các chính sách, pháp luật có
liên quan đến ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN trên địa bàn tỉnh.
Hai là, công tác lập quy hoạch ĐTXD KCHT GTĐB đã được quan tâm,
thực hiện đầy đủ, kịp thời.
Ba là, công tác kế hoạch ĐTXD KCHT GTĐB đã được quan tâm đúng

Ba là, công tác phân bổ kế hoạch vốn cho các dự án được thực hiện sớm và
tương đối tập trung. Các dự án được giao kế hoạch đều phù hợp với quy hoạch
và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Bốn là, cải cách thủ tục hành chính trong ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN
bước đầu đã có hiệu quả; sự phối kết hợp giữa các ngành có những chuyển biến
tích cực, tránh được những hiện tượng phiền hà, nhũng nhiễu.
Năm là, công tác QLNN về ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN đã được tỉnh
Hà Nam quan tâm chỉ đạo, Hội đồng nhân dân tỉnh và các đoàn thể chính trị xã
hội tăng cường kiểm tra giám sát; các ngành, các huyện, thành phố và các chủ
đầu tư, Ban QLDA đã có nhiều cố gắng nên đã có nhiều chuyển biến tích cực.
- Nguyên nhân của những hạn chế
Thứ nhất, chất lượng quy hoạch, kế hoạch ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN
còn nhiều bất cập, chưa đồng bộ, tính khả thi không cao.
Thứ hai, đội ngũ cán bộ quản lý ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN chưa đáp
ứng yêu cầu, còn thiếu và yếu về chuyên môn.
Thứ ba, công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát trong hoạt động ĐTXD còn
nhiều bất cập, chưa thực sự phát huy hiệu quả.
Thứ tư, môi trường pháp luật về quản lý ĐTXD chưa hoàn thiện, chậm sửa đổi.
Thứ năm, quy định về tổ chức quản lý ĐTXD hiện nay còn bất cập, chưa
phù hợp với với thực tiễn.
Chương 4
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG
ĐƯỜNG BỘ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH HÀ NAM
4.1. PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TỪ NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH HÀ NAM

4.1.1. Bối cảnh quốc tế, trong nước và thực tiễn phát triển của tỉnh
Hà Nam

XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỪ
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH HÀ NAM ĐẾN 2025
4.2.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý nhà nước về đầu tư xây
dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Để hoàn thiện cơ chế, chính sách QLNN về ĐTXD KCHT GTĐB, trước
tiên ở tầm vĩ mô cần phải xây dựng hệ thống chính sách đồng bộ nhằm phát
triển bền vững KCHT GTĐB, bao gồm các chính sách sử dụng đất đai, phát
triển KCHT, xây dựng mạng lưới GTĐB công cộng, đồng thời khuyến khích
khu vực tư nhân tham gia đầu tư vào lĩnh vực KCHT GTĐB.


21
Cần rà soát, bổ sung, sửa đổi các văn bản quy phạm quy định, hướng dẫn
QLNN về ĐTXD nhằm hình thành hệ thống văn bản, quy định đồng bộ có tính
thực tiễn để thống nhất thực hiện tại địa phương.
4.2.2. Đổi mới, hoàn thiện quản lý nhà nước để nâng cao chất lượng
quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
từ ngân sách nhà nước
- Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước
Kế hoạch ĐTXD KCHT GTĐB chịu ảnh hưởng rất lớn bởi chất lượng quy
hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống GTVT của tỉnh. Quy hoạch phát
triển KCHT GTĐB là căn cứ để xây dựng phát triển hệ thống GTĐB hiện đại
và cũng là căn cứ để lập kế hoạch huy động vốn đầu tư. Quy hoạch có chất
lượng tốt sẽ tạo ra các điều kiện cần thiết để thu hút các nguồn lực đầu tư, phân
bổ vốn phù hợp, tránh thất thoát lãng phí, xác định được thứ tự ưu tiên đầu tư.
Công tác lập kế hoạch ĐTXD sẽ không đạt hiệu quả đề ra nếu không dựa trên
quy hoạch phù hợp. Do đó, nâng cao chất lượng quy hoạch, kế hoạch ĐTXD
KCHT GTĐB là yêu cầu cấp thiết trong giai đoạn hiện nay.
Hiện nay, Luật Quy hoạch đã được Quốc hội thông qua ngày 24/11/2017

nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân
sách nhà nước
Hoàn thiện tổ chức bộ máy là một giải pháp quan trọng nhằm tăng cường
hiệu quả, hiệu lực QLNN về ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN. Để hoàn thiện tổ
chức bộ máy QLNN về ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN cần thực hiện các giải
pháp sau:
Một là, phải xác định rõ vai trò của các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh
trong quản lý điều hành các hoạt động ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN, phân
định rõ trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn, khắc phục tình trạng chồng
chéo giữa các cơ quan QLNN về ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN.
Hai là, cần phân định rõ vai trò, nhiệm vụ của Chủ đầu tư với các Ban
QLDA và các cơ quan QLNN về ĐTXD KCHT GTĐB nhằm nâng cao vai trò
trách nhiệm quản lý của các Chủ đầu tư, Ban QLDA trong quá trình thực hiện
các dự án đầu tư.
Ba là, phân định rõ chức năng nhiệm vụ của các cơ quan thanh tra, kiểm
tra, giám sát nhằm thiết lập cơ chế kiểm tra, kiểm soát hữu hiệu, góp phần nâng
cao hiệu quả, hiệu lực của QLNN đối với ĐTXD KCHT GTĐB. Thực hiện
đúng các nguyên tắc QLNN và hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với
quá trình ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN đảm bảo không chồng chéo và không
ảnh hưởng đến hoạt động bình thường, hợp pháp của các tổ chức, cá nhân tham
gia vào quá trình ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN và các dự án ĐTXD KCHT
GTĐB từ NSNN.


23
Bốn là, nâng cao năng lực của các cán bộ làm công tác QLNN về ĐTXD
KCHT GTĐB từ NSNN.
4.2.4. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư xây
dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước
Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư xây dựng là yếu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status