Nâng cao mức độ hài lòng của sinh viên chính quy đối với chất lượng dịch vụ giáo dục trường đại học Kinh Tế Quốc dân . - Pdf 50

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1. Lý do lựa chọn đề tài
Chất lượng giáo dục nói chung, giáo dục đại học nói riêng luôn là vấn đề trăn trở
của nhiều người trong xã hội. Ở Việt Nam, chất lượng giáo dục đã trở thành vấn đề bức
xúc đến nhức nhối đang được toàn xã hội quan tâm.
Là sinh viên của Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân, chúng tôi mong muốn
trường luôn giữ vững vị trí “trọng điểm” và “dẫn đầu” về đào tạo cử nhân kinh tế ở Việt
Nam và trong tương lai sẽ là một trường đại học có thương hiệu trên Thế giới. Mặt khác
xuất phát từ quan điểm cho rằng vị thế của Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân trong hệ
thống các trường đại học kinh tế ở Việt Nam hay trong khu vực phần lớn là do chất lượng
dịch vụ giáo dục đào tạo của hệ chính quy quyết định chứ không phải hệ tạo chức, văn
bằng II. Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này nhằm tìm hiểu mức độ hài lòng
của sinh viên chính quy đối với chất lượng dịch vụ giáo dục của Trường Đại học Kinh Tế
Quốc Dân, nhằm có những đóng góp khách quan nhất từ sinh viên, những người đang sử
dụng dịch vụ tại Trường. Đồng thời bài nghiên cứu cũng bao gồm những kiến nghị nhằm
khắc phục những hạn chế làm ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên.
1.2. Mục đích nghiên cứu:
Lựa chọn mô hình nghiên cứu đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên chính quy
đối với chất lượng dịch vụ giáo dục của trường đại học Kinh Tế Quốc Dân.
Dựa vào kết quả khảo sát, nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao mức độ hài
lòng về chất lượng dịch vụ giáo dục của sinh viên chính quy trường đại học Kinh Tế
Quốc Dân.
1.3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: sự hài lòng của sinh viên chính quy về chất lượng dich vụ
giáo dục của trường đại học Kinh Tế Quốc Dân.
Phạm vi: của sinh viên chính quy đối với chất lượng dịch vụ giáo dục trường đại
học Kinh Tế Quốc Dân.

1




Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp.

-

Phương pháp xử lý dữ liệu.

1.6. Kết cấu của đề án
Ngoài phần phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, đề án gồm 5 chương:
-

Chương 1: Mở đầu.

-

Chương 2: Cơ sở lý luận về đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên chính quy

đối với chất lượng dịch vụ giáo dục trường đại học Kinh Tế Quốc Dân.
-

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.

-

Chương 4: Đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên chính quy đối với chất

lượng dịch vụ giáo dục trường đại học Kinh Tế Quốc Dân.
-

Chương 5: Một số sáng kiến nhằm nâng cao mức độ hài lòng của sinh viên

Giáo dục đại học là một loại dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân. Chất lượng dịch
vụ khác với chất lượng của sản phẩm và việc xác định chất lượng dịch vụ bao giờ cũng
khó khăn hơn so với chất lượng của sản phẩm. Chất lượng nói lên sự tuyệt hảo của sản

3


phẩm hay dịch vụ - những giá trị mà khách hàng cảm thụ được và có được khi mua sản
phẩm hay dịch vụ đó.
Chất lượng dịch vụ giáo dục đại học liên quan đến:
 Phần cứng: như cơ sở vật chất kỹ thuật – những thứ có thể có nếu có tiền.
 Phần mềm: khung chương trình đào tạo, giáo trình, giáo viên, và sinh viên
với những thủ tục, quy tắc, chính sách cụ thể liên quan đến quá trình đào
tạo… là những yếu tố không chỉ yêu cầu về tài chính mà còn cần tới chất
xám và điều quan trọng là các tổ chức bên ngoài khó có thể làm thay và cũng
là nội dung cốt yếu tạo nên chất lượng dịch vụ giáo dục đại học.
b) Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục đại học:
Có mười tiêu chuẩn giáo dục đại học (theo quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất
lượng giáo dục trường đại học 65/2007/QĐ-BGDĐT):
1. Sứ mạng và mục tiêu của trường đại học
2. Tổ chức và quản lí
3. Chương trình giáo dục
4. Hoạt động đào tạo
5. Đội ngũ cán bộ quản lí, giảng viên và nhân viên
6. Người học
7. Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ
8. Hoạt động hợp tác quốc tế
9. Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác
10. Tài chính và quản lý tài chính
c) Các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ giáo dục đại học:

Sự hài lòng khách hàng là tâm trạng hoặc cảm giác của khách hàng về một công
ty khi sự mong đợi của họ được thỏa mãn hay được đáp ứng vượt mức trong suốt
vòng đời của sản phẩm hay dịch vụ. Khách hàng đạt được sự thỏa mãn sẽ có được
lòng trung thành và tiếp tục mua sản phẩm của công ty.

5


2.2.3. Một số mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng.
a) Mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL
Mô hình SERVQUAl do Parasuraman et, al đề xuất vào năm 1985. Đây là mô hình
được sử dụng rất rộng rãi trong việc đánh giá chất lượng dịch vụ. Hình thức đầu tiên của
mô hình SERVQUAL là mô hình năm khoảng cách dịch vụ. Trong đó:
-

Khoảng cách 1: Khác biệt giữa mong đợi của khách hàng và nhận thức của
nhà quản lý về mong đợi của khách hàng.

-

Khoảng cách 2: Nhà quản lý truyền đạt sai hoặc không truyền đạt được kỳ
vọng của khách hàng thành quy trình, quy cách chất lượng.

-

Khoảng cách 3: Nhân viên làm việc không đúng quy trình đã định.

-

Khoảng cách 4: Quảng cáo và giới thiệu sai.

Phần thứ nhất nhằm xác định kỳ vọng của khách hàng đối với loại dịch vụ của doanh
nghiệp nói chung. Nghĩa là không quan tâm đến một DN cụ thể nào, người được phỏng
vấn cho biết mức độ mong muốn của họ đối với dịch vụ đó. Phần thứ hai nhằm xác định
cảm nhận của khách hàng đối với việc thực hiện dịch vụ của doanh nghiệp khảo sát.
Nghĩa là căn cứ vào dịch vụ cụ thể của DN được khảo sát để đánh giá. Kết quả nghiên
cứu nhằm nhận ra các khoảng cách giữa cảm nhận khách hàng về chất lượng dịch vụ do
doanh nghiệp thực hiện và kỳ vọng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ đó. Cụ
thể, theo mô hình SERVQUAL, chất lượng dịch vụ được xác định như sau:
Chất lượng dịch vụ = Mức độ cảm nhận – Giá trị kỳ vọng.
Thông qua các kiểm tra thực nghiệm, bộ thang đo SERVQUAL đã được nhiều nhà
nghiên cứu cho là khá toàn diện do khả năng bao quát hết các khía cạnh, và được coi
công cụ đo lường chất lượng dịch vụ tin cậy và chính xác.
Với ưu điểm như vậy, nên mô hình SERVQUAL được sử dụng khá rộng rãi trong
thực tế, gần như ở mọi loại hình dịch vụ. Ví dụ: Những dịch vụ chuyên nghiệp: Bojanic
(1991); Freeman and Dart (1993); Sức khỏe: Swartz and Brown (1989), Raspollini et al.
(1997); Du lịch: Tribe and Snaith (1998); Thư viện: Nitecki (1996), Coleman et al.
(1997); Công ích: Babakus ang Boller (1992); Hệ thống thông tin: Kettinger and Lee
(1994), Pitt te al. (1995); Dự án quản lý khoa học: Robinson and Pidd (1997);...
Tuy nhiên mô hình này cũng bộc lộ nhược điểm đó là: thứ nhất, mô hình này đề
cập tới khái niệm “giá trị kì vọng”, đây là một khái niệm khá mơ hồ. Do vậy việc sử dụng
thang đo SERVQUAL có thể ảnh hưởng tới chất lượng dữ liệu thu thập, dẫn đến giảm độ
tin cậy và tính không ổn định của các biến quan sát. Thứ hai, mặc dù mô hình

7


SERVQUAL khẳng định là áp dụng trong mọi lĩnh vực, nhưng trên thực tế thì các nhà
nghiên cứu nhận thấy rằng không phải lúc nào mô hình này cũng phù hợp, việc điều
chỉnh thang đo SERVQUAL trong nhiều trường hợp là hết sức khó khăn. Và cuối cùng,
chính ưu điểm bao quát hết mọi khía cạnh của dịch vụ, nên khi thiết kế bảng hỏi, bảng

Mạch, và các quốc gia EU. Tại mỗi nước thì mô hình CSI được thiết kế phù hợp với từng
đặc điểm của mỗi nước.
Trong mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ, giá trị cảm nhận chịu tác động
bởi chất lượng cảm nhận và sự mong đợi của khách hàng. Khi đó, sự mong đợi của khách
hàng có tác động trực tiếp đến chất lượng cảm nhận. Sự hài lòng của khách hàng được
tạo thành trên cơ sở chất lượng cảm nhận, sự mong đợi và giá trị cảm nhận, nếu chất
lượng và giá trị cảm nhận cao hơn sự mong đợi sẽ tạo nên lòng trung thành đối với khách
hàng, và ngược lại, đấy là sự phàn nàn hay sự than phiền về sản phẩm mà họ tiêu dùng.

8


Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ
(American Customer Satisfaction Index – ACSI)
Sự than phiền
(Complaint)

Sự mong đợi
(Expectations)

Sự hài
lòng của
khách
hàng (SI)

Giá trị cảm
nhận
(Perceived
value)


Sự hài
lòng của
khách
hàng (SI)

Sự trung thành
(Loyalty)

Ưu điểm của mô hình này có thể thấy đó chính là khả năng thích ứng, khả năng
chuyển đổi (biến đổi) phù hợp với từng loại hình dịch vụ, từng đặc điểm của từng nước
khác nhau, hơn hẳn so với mô hình SERVQUAL. Hơn nữa, mô hình là đã đề cập tới yếu

9


tố “sự trung thành” của khách hàng, từ đó người đánh giá có thể xác định được các vùng
“trung thành”, vùng “không có sự khác biệt” hay vùng “từ bỏ”. Điều này là hết sức cần
thiết trong việc ra quyết định chiến lược khách hàng, định vị thương hiệu.
Nhược điểm của mô hình là: các biến số mà mô hình đưa ra khá trừu tượng, tuy đã
có sự giải thích rõ về các biến số, nhưng vẫn gây ra sự nhầm lẫn giữa các biến số.
Trên thực tế, mô hình CSI được ứng dụng rất rộng rãi, đặc biệt ở các nước phát
triển, nơi rất quan tâm tới vấn đề chăm sóc khách hàng. Ở các nước này, CSI được coi
như là một công cụ kiểm toán hàng năm với tài sản vô hình là uy tín, thương hiệu, tình
cảm mà khách hàng dành cho mình, các thông tin của CSI được cập nhật liên tục vào hệ
thống thông tin của doanh nghiệp để làm cơ sở trong việc hoạch định các chiến lược
trong tương lai.
2.3. Lựa chọn mô hình đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên chính quy đối
với chất lượng dịch vụ giáo dục trường đại học Kinh tế Quốc Dân:
Với mục tiêu nghiên cứu là đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên chính quy đối
với chất lượng dịch vụ giáo dục trường đại học Kinh Tế Quốc Dân, bọn em quyết định

Giảng viên
Sự
mon
g đợi

Chương trình
đào tạo

Cơ sở vật chất

Chất
lượn
g
cảm
nhận

Các chương
trình phụ trợ
khác

Giá
trị
cảm
nhận

Sự
hài
lòng

Trong mô hình này:

có được những cái nhìn tổng quan về chất lượng dịch vụ giáo dục của trường đại học
Kinh Tế Quốc Dân.
- Thông qua các văn bản, định hướng của trường để nắm được mục tiêu, phương
hướng nhằm nâng cao mức độ hài lòng của sinh viên chính quy trường đại học Kinh Tế
Quốc Dân về chất lượng dịch vụ giáo dục.
3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Chúng em sử dụng kết hợp hai phương pháp phỏng vấn cá nhân trực tiếp và
phương pháp điều tra bằng bảng hỏi.
3.2.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi.
Sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi để nắm được thông tin về chất lượng
cảm nhận dịch vụ giáo dục từ phía khách hàng cụ thể ở đây là sinh viên chính quy trường
đại học Kinh Tế Quốc Dân.
Tiến hành:
a). Thiết kế bảng hỏi.
Nội dung bảng hỏi gồm có 2 phần chính:
- Phần 1: gồm các câu hỏi nhằm thu thập thông tin về đối tượng được điều tra.
- Phần 2: gồm các câu hỏi liên quan tới mức độ hài lòng của sinh viên chính quy
trường đại học Kinh Tế Quốc Dân về dịch vụ giáo dục.
+ Các câu hỏi trong phần này được xây dựng dựa trên các tiêu chí:
1. Giảng viên
2. Chương trình đào tạo

13


3. Cơ sở vật chất
4. Các chương trình phụ trợ khác.
+ Có 3 dạng câu hỏi được sử dụng chính trong phần này:
 Câu hỏi dạng bậc thang: loại câu hỏi này được sử dụng nhiều nhất dùng để
đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên chính quy về chất lượng dịch vụ giáo dục. Trong

liệu tại chỗ trước khi ghi vào phiếu điều tra, nên nó có thể dùng để thu thập các dữ liệu về
sự mong đợi, nguyên nhân cũng như kiến nghị của sinh viên chính quy về chất lượng
giáo dục của trường đại học Kinh Tế Quốc Dân.
Tiến hành: người điều tra sẽ gặp trực tiếp những người được điều tra ở phương
pháp trên, để tiến hành phỏng vấn theo một bảng câu hỏi đã soạn sẵn.
3.3. Phương pháp xử lý dữ liệu
Sau khi có được dữ liệu, thì tiến hành tổng hợp, phân tích dữ liệu và mã hóa dữ
liệu.
Sử dụng phần mềm SPSS 16.0, và thang điểm Likert 5 để phân tích các dữ liệu ở
trên.

15


CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN CHÍNH
QUY ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ GIÁO DỤC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
4.1. Kết quả thu được qua đợt khảo sát theo từng tiêu chí
Tổng số bảng điều tra phát ra là 60 và thu về đủ 60 phiếu. Sinh viên được điều tra
phân bố ở các năm và lớp như sau:
Năm

Lớp

Số lượng

Năm 2

Kinh tế đầu tư



Valid Percent

Cumulative Percent

Hoan toan dong y

2

3.33

3.33

3.33

Dong y

19

31.67

31.67

35

Binh thuong

24

40


100.0

Missing System

0

0

Total

60

100.0

Valid

Để đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên với dịch vụ giáo dục, chúng tôi đánh
giá từng tiêu chí trên thang điểm Likert 5, với 1 là mức độ hoàn toàn không đồng ý (tức là
hoàn toàn không hài lòng với tiêu chí đó) đến 5 là mức độ hoàn toàn đồng ý (tức là hoàn
toàn hài lòng). Và kết quả thu được như sau:
Giảng viên
có phương Giảng viên
pháp giảng dạy đủ tiết,
dạy phù hợp đủ giờ
với sinh viên

N

n

60

60

M

0

0

0

0

0

0

3.38

2.65

3.01

2.89

2.76

3.43


Qua phỏng vấn trực tiếp để tìm hiểu nguyên nhân tiêu chí “Giảng viên dạy đủ tiết,
đủ giờ” thấp (2.65) thì sinh viên phản ánh là hiện tượng giáo viên rất hay vào trễ, nghỉ
sớm, thậm chí bỏ lớp mà không thông báo trước với người học. Còn có một số ít giảng
viên bỏ lớp thường xuyên, đến cuối học kì bắt buộc phải dạy dồn để kịp thời khóa biểu.
Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả học tập của sinh viên.
4.1.2 Chương trình đào tạo
Từ bản kế hoạch của các chuyên ngành, thuộc các khoa với những môn và số
lượng tín chỉ cho thấy chương trình đào tạo vẫn còn thể hiện nhiều bất cập. Đa phần
chương trình đào tạo từ trên bộ giáo dục đào tạo, tiếp đến nhà trường áp dụng, tiếp đến
khoa lựa chọn hộ, cuối cùng là sinh viên – khách hàng cuối cùng của giáo dục đào tạo.
Mặc dù trường đã áp dụng hình thức đào tạo theo tín chỉ nhưng chưa thực sự đúng với
bản chất của nó. 100% sinh viên được phỏng vấn đều mong muốn được chọn thầy, môn
học, chủ động hoàn toàn về mặt thời gian,… nhưng thực tế việc chọn giảng viên là không

18


có, việc chọn môn học và thời gian học vẫn bị hạn chế, phụ thuộc nhiều vào sắp xếp của
bộ môn cho lớp chuyên ngành.
Để phù hợp với nhu cầu, xu hướng phát triển của thực tế, trong mấy năm gần đây,
trường đại học Kinh Tế Quốc Dân đã bổ sung thêm nhiều môn, thành lập thêm một số
khoa, lớp riêng như: tiếng anh thương mại, marketing, kinh tế và quản lý công, chuyên
ngành kế toán theo chương trình tiên tiến,…Mặc dù vậy, theo ý kiến của người được điều
tra thì chương trình đào tạo hiện nay chưa thực sự phù hợp với nhu cầu thực tế. Nhiều
môn còn mang nặng tính lý thuyết, “hàn lâm”, không có tính thực tiễn. Sinh viên thừa
nhận, với những môn như thế này họ chỉ học để thi, nên tình trạng học vẹt, học gạo là
chuyện tất yếu.
CTĐT phu hop voi nhu cau thuc te
Frequency


35

35

60

Khong dong y

22

36.67

36.67

96.67

Hoan toan khong hai long

2

3.33

3.33

100.0

Total

60


VHoàn toàn đồng ý
valid

Percent

Valid Percent

Cumulative Percent

0

0

0

0

Đồng ý

12

20

20

20

Bình thường

36


0

0

60

100.0

Hoàn toàn không đồng ý
Total
M

System

Missing
Total

Có tới 60% sinh viên cho chọn phương án bình thường. Khi được hỏi lý do tại sao,
thì hầu hết sinh viên đều trả lời rằng nội dung học từng kì là do bộ môn sắp xếp từ trước,
sinh viên chỉ được chọn một số môn tự chọn. Bên cạnh đó, cũng có nhiều sinh viên phản
ánh là họ không được tư vấn là nên chọn môn học nào cho hợp lý, nên đăng kí học môn
nào trước, môn nào sau, hầu hết chỉ là nghe theo lời tư vấn của các anh chị khóa trên đã
từng học, hoặc là đăng kí theo lớp. Vì thế mà nhiều sinh viên rơi vào tình trạng dở khóc
dở cười vì đăng kí của mình. Một bạn đã đưa ra dẫn chứng như thế này: khi đăng kí học
môn nguyên lý kế toán và kế toán công, đúng ra là phải đăng kí học môn nguyên lý kế
toán trước, rồi sau đó mới có thể học được môn kế toán công, nhưng do không được tư
vấn nên bạn sinh viên đó đã đăng kí ngược lại, và sau đó bạn phải tự học nguyên lý kế
toán ở nhà thì mới học được kế toán công. Do vậy mà đến 86% sinh viên được hỏi là đều
mong muốn được tư vấn về chương trình học tập.

thiết bị giảng dạy (máy chiếu,
máy tính, thiết bị âm thanh)

60

60

60

60

0

0

0

0

2.34

3.52

3.22

2.85

Hầu hết các tiêu chí về giảng đường được sinh viên đánh giá không cao, với mức
hài lòng chung thấp hơn mức trung bình là 3 (2.98). Điều đó cho thấy rằng hệ thống
giảng đường là một yếu tố khiến sinh viên không hài lòng về cơ sở vật chất.

trường đã có 14 mạng LAN, 15 máy chủ tuy nhiên hệ thống máy tính chưa đồng bộ, chưa
khai thác hiệu quả và tận dụng được khả năng của hệ thống công nghệ thông tin gây ra
khá lãng phí.
• Thư viện trường:
Thư viện là điều kiện không thể thiếu và có tầm quan trọng to lớn trong việc nâng
cao chất lượng giảng dạy và áp dụng các phương pháp giảng dạy mới. Hiện nay, trung
tâm thông tin thư viện đại học Kinh Tế Quốc Dân lưu trữ 30178 đầu sách về kinh tế trong
đó 15799 đầu sách với 106234 cuốn xuất bản trong nước và 14379 đầu sách với 41240
cuốn xuất bản nước ngoài. Hàng năm, trung tâm bổ sung khoảng 3000 cuốn sách kinh tế
tiếng việt và 250 loại sách, tạp chí.
Điều tra về thư viện trường có 42/60 bạn sinh viên trả lời khảo sát do có một số
bạn không sử dụng thư viện trường. Kết quả thu được như sau:

22


Statistics
Thư viện rộng rãi, đáp
Cách sắp xếp bố trí sách
Trang thiết bị của
Thư viện có đa dạng,
ứng đủ nhu cầu sử dụng
trong thư viện hợp lý,
thư viện hiện đại phong phú chủng loại sách
của sinh viên
thuận tiện
Valid

42


chất.
Ngoài ra, theo khảo sát, trung tâm thư viện trường ngoài mở cửa vào giờ hành
chính còn mở cửa phòng đọc từ 19h-21h các ngày trong tuần để tạo điều kiện cho sinh
viên tham khảo sách phục vụ cho việc học tập. Khi hỏi sinh viên có mong muốn gì đối
với thư viện hay không thì có đến 60,7% số bạn trả lời là mong thư viện ngoài việc mở
phòng đọc sách ngoài giờ hành chính thì mở thêm phòng luận văn, tiểu luận nữa. Mong
muốn này được đề xuất nhiều nhất đối với các sinh viên năm thứ 4 (16/19 phiếu đề xuất).
• Giáo trình và tài liệu tham khảo:
Giáo trình và tài liệu tham khảo là một phần quan trọng không thể thiếu trong quá
trình dạy và học cho dù sử dụng phương pháp dạy học như thế nào. Trường Kinh Tế
Quốc Dân là một trường đầu ngành về kinh tế nên luôn xác định giáo trình không những
phục vụ trong trường mà còn là giáo trình, tài liệu tham khảo cho nhiều trường kinh tế
khác và là tài liệu tham khảo cho các doanh nhân, nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý và
những bạn đọc quan tâm khác. Thời gian qua, nhà trường đã tập trung đầu tư nhiều cho
việc biên soạn, đổi mới giáo trình giảng dạy. Từ chỗ nhiều môn học giảng “chay” hoặc
bài giảng được biên soạn từ tài liệu nước ngoài, đến nay sau nhiều lần cải tiến, giáo trình
của trường đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu dạy và học của trường. Điều này cũng đã
được minh chứng khi kết quả nhóm điều tra thu được là 73.4% ý kiến sinh viên đồng ý
với tiêu chí “Các môn đầy đủ giáo trình”. Tuy nhiên, việc nâng cao chất lượng giáo trình

23


để nó trở thành tài liệu chuẩn, cập nhập và luôn bám sát thực tiễn kinh tế Việt Nam, đòi
hỏi phải có sự nỗ lực, phấn đấu nhiều hơn nữa của tập thể cán bộ, giáo viên của trường.
Theo kết quả điều tra sinh viên thì có tới 59.6% ý kiến không đồng ý với tiêu chí “Giáo
trình phù hợp với nhu cầu đào tạo”, và 70.9% ý kiến không đồng ý với tiêu chí “Giáo
trình cập nhập, bám sát thực tiễn”. Khi phỏng vấn trực tiếp 4 bạn về chất lượng giáo
trình, tài liệu tham khảo thì các bạn đều cho rằng: giáo trình của trường khá đa dạng tuy
nhiên vẫn còn lý thuyết suông nặng nề, chỗ nào cần phân tích thì khuôn mẫu, trình bày


3.62

3.54

Mean

* Chương trình khuyến khích sinh viên nghiên cứu khoa học
Hoạt động nghiên cứu khoa học của trường đại học Kinh Tế Quốc Dân diễn ra khá
sôi nổi, sinh viên năm 3 năm 4 đều được các giảng viên khuyến khích nghiên cứu khoa
học.

24


Giao vien nhiet tinh giup do sinh vien
Frequency
VHoàn toàn đồng ý
valid

Valid Percent

Cumulative Percent

6

10

24


100.0

Hoàn toàn không đồng ý

0

0

0

100.0

25

41.67

100.0

35

58.33

60

100.0

Total
M
Missing


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status