Hướng dẫn học sinh thiết kế và tổ chức trò chơi rung chuông vàng trong dạy học chương III, sinh học 11 - Pdf 50

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN

QUÁCH THỊ NHUNG

HƢỚNG DẪN HỌC SINH THIẾT KẾ
VÀ TỔ CHỨC TRÕ CHƠI RUNG
CHUÔNG VÀNG TRONG DẠY HỌC
CHƢƠNG III, SINH HỌC 11
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Sinh học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học

TS. AN BIÊN THÙY

Hà Nội, 2018


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoàn thành khóa luận này, tôi đã nhận đƣợc những sự
giúp đỡ vô cùng quý báu của các tập thể và cá nhân.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo hƣớng dẫn khoa học:
TS. An Biên Thùy, cô đã tận tâ

d u dắt, hƣớng dẫn tôi trong quá trình

nghiên cứu, thực hiện đề tài.
ơn các thầy cô trong Ban chủ nhiệm khoa Sinh -

Tôi xin chân thành cả


2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin c

đo n rằng mọi thông tin và kết quả nghiên cứu trong khóa

luận này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác.
Tôi cũng xin c

đo n đây à ết quả nghiên cứu củ riêng tôi dƣới sự

hƣớng dẫn của TS. An Biên Thùy. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm.

Hà Nội, tháng 04 nă

2018

Sinh viên

Quách Thị Nhung


Danh mục các từ viết tắt
Thứ
tự

Đọc là


Trải nghiệm sáng tạo

7

THPT

Trung học phổ thông

Giáo viên
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Học sinh


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu .............................................................................................3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................3
4. Đ i tƣợng nghiên cứu............................................................................................4
5. Giả thuyết khoa học ...............................................................................................4
6. Phạm vi nghiên cứu ...............................................................................................4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................................4
8 Đ ng g p củ đề tài ...............................................................................................5
NỘI DUNG ...............................................................................................................6
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ..........................6
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu iên qu n đến đề tài ..........................................6

3 3 Phƣơng pháp đánh giá ......................................................................................49
3.3.1. Chọn lớp đánh giá..........................................................................................49
3.3.2. B trí ..............................................................................................................49
3.4. Kết quả đánh giá ...............................................................................................50
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................52
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................54
PHỤ LỤC


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Do yêu cầu về đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông
Nghị quyết Hội nghị Trung ƣơng 8 h

XI (Nghị quyết s 29-

NQ/TW) [12] với nội dung: Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại h

trong điều kiện kinh tế

thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩ và hội nhập qu c tế. Trong nghị
quyết đã nêu rõ “ Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo
hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng
kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một
chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích
tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng,
phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức
học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa
học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và

ĩnh hội kiến thức và hình thành

nhân cách Đặc biệt là hình thành năng ực tự học và giải quyết vấn đề và
tƣ duy ho học.


2014 bộ Giáo dục – Đào tạo đã b n hành công văn s

5555/BGDĐT – GDTrH [11] hƣớng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới
phƣơng pháp dạy học và kiể

tr , đánh giá; tổ chức quản lí các hoạt động

chuyên môn củ trƣờng trung học/trung tâm giáo dục thƣờng xuyên qua
mạng nêu rõ các GV: “xây dựng các chuyên đề dạy học, biên soạn câu hỏi
và bài tập, thiết kế tiến trình dạy học, tổ chức dạy học và dự giờ” để hỗ trợ
các trƣờng phổ thông, các trung tâm giáo dục thƣờng xuyên triển khai có
hiệu quả việc đổi mới đồng bộ PPDH và kiể

tr , đánh giá chất ƣợng giáo

dục, nâng c o năng ực đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên về phát triển kế
hoạch giáo dục nhà trƣờng theo định hƣớng phát triển năng ực học sinh.
1.2. Nội dung môn Sinh học thuận lợi cho thiết kế hoạt động trải nghiệm
sáng tạo
Sinh học là môn khoa học tự nhiên, nghiên cứu về thế giới s ng, đ i
tƣợng của sinh học là thế giới s ng, nhiệm vụ của sinh học là tìm hiểu cấu
trúc, cơ chế, bản chất của các hoạt động, quá trình, quan hệ trong thế giới
s ng và với


tất cả các khâu của quá trình hoạt động: từ thiết kế hoạt động đến chuẩn bị,
thực hiện và đánh giá ết quả hoạt động phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và
khả năng của bản thân Các e

đƣợc trải nghiệ , đƣợc bày tỏ qu n điểm, ý

tƣởng, đƣợc đánh giá và ựa chọn ý tƣởng hoạt động, đƣợc thể hiện, tự
khẳng định bản thân, đƣợc tự đánh giá và đánh giá ết quả hoạt động của
bản thân, của nhóm mình và của bạn bè,… Từ đ , h nh thành và phát triển
cho các em những giá trị s ng và các năng ực cần thiết.
HĐTNST c thể thực hiện dƣới nhiều hình thức hác nh u, tr chơi
cũng à

ột hình thức củ HĐTNST dễ thực hiện, gây hứng thú cho học

sinh.
Rung chuông vàng là một tr chơi bổ ích dành cho các bạn học sinh,
sinh viên đƣợc gi o ƣu và thử sức mình, giúp các bạn giải tỏa bớt áp lực
bài vở Qu đ , các bạn cũng c tinh thần, phấn khởi hơn trong quá tr nh
học tập.
Chính vì những lí do trên, chúng tôi đã chọn nghiên cứu đề tài
“Hướng dẫn học sinh thiết kế và tổ chức trò chơi Rung chuông vàng
trong dạy học chương III, sinh học 11” nhằm góp phần vào công cuộc đổi
mới dạy học sinh học trong trƣờng phổ thông trong gi i đoạn hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu
-

Hƣớng dẫn học sinh thiết kế và tổ chức tr chơi Rung chuông

vàng trong dạy học chƣơng III Sinh học 11.


Xử lý kết quả thực nghiệm, hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

vàng

4. Đối tƣợng nghiên cứu
4.1.

Đối tượng nghiên cứu:

- Nội dung kiến thức sinh học 11, tập chung vào chƣơng III
- Quy trình thiết kế các hoạt đông trải nghiệm sáng tạo
4.2. Khách thể nghiên cứu:
Học sinh lớp 11
5. Giả thuyết khoa học
Nếu hƣớng dẫn học sinh thiết kế và tổ chức đƣợc tr chơi Rung
chuông vàng trên cơ sở phân tích mục tiêu và nội dung bài học thì sẽ góp
phần nâng cao chất ƣợng dạy học môn Sinh học.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Tổ chức tr chơi Rung chuông vàng trong dạy học chƣơng III,
Sinh học 11.
- Nghiên cứu việc tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy
học chƣơng III, Sinh học 11.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

4


Nghiên cứu tƣ iệu c

chơi
- Làm tài liệu tham khảo trong việc giảng dạy và học tập cho các bộ
môn khoa học nói chung và bộ môn Sinh học nói riêng ở các trƣờng THPT.

5


NỘI DUNG
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1. Trên thế giới
Tƣ tƣởng giáo dục về học qua trải nghiệ

đã xuất hiện từ thời cổ đại

và đƣợc phát triển dần bới các nhà giáo dục trên thế giới, đƣợc nhiều nƣớc có
nền giáo dục tiên tiến trên thế giới coi nhƣ triết lý giáo dục của qu c gia mình.
Vai trò của trải nghiệ

đ i với giáo dục đã đƣợc các nhà giáo dục

dự trên qu n điểm triết học về giáo dục của mình nghiên cứu ở nhiều góc
độ hác nh u, nhƣ “qu n điểm về phƣơng pháp giái dục coi trọng thực
hành, vận dụng” của Khổng Từ (551 – 479 TCN); “Qu n điểm về dạy học
phải đảm bảo m i liên hệ với đời s ng, giáo dục thông qu tr chơi, hoạt
động ngoài giờ lên lớp, ngoài thiên nhiên” của J.A Cô – men – xki; Học
thuyết giáo dục của Mác – Ănghen và Lê – nin về “Giáo dục kỹ thuật tổng
hợp và giáo dục kết hợp với o động sản xuất”;…
Công trình nghiên cứu của Lê – nin về lý luận nhận thức c ý nghĩ
vô cùng quan trọng đ i với việc phát triển lý luận dạy học. Trong quá trình

[14] [15]:
Khi nói về vai trò của giáo dục, ông đã dẫn chứng các hình thức giáo
dục trong lịch sử B n đầu là truyền đạt kinh nghiệm giữa các thế hệ là trực
tiếp, tuy nhiên s u đ h nh thức học này dần trở nên h

hăn bởi những

điều thế hệ trƣớc truyền đạt mang tính lý luận xa vời, áp đặt đẫn dến dập
khuôn không có sự sáng tạo ở ngƣời học. Ông phê phán nền giáo dục
truyền th ng à

đứa trẻ trở nên bị động, chấp nhận, phục tùng, thiếu sáng

tạo. Chính vì thế cần tổ chức các hoạt động nhằm hình thành kinh nghiệm
cho ngƣời học bằng các hoạt động có tính kế hoạch, tổ chức, đây chính là
hoạt động học tập trong nhà trƣờng.
John Dewey à ngƣời đƣ r qu n điể

“học qua làm, học bắt đầu từ

à ” Trong quá tr nh s ng, con ngƣời không ngừng thu ƣợm kinh nghiệm
và cải tổ kinh nghiệm - ấy chính là giáo dục. Mục đích giáo dục không phải
là đào tạo ngƣời học h y à

ngƣời học phát triển phù hợp với những

khuôn mẫu sẵn có, xa vời thực tiễn cuộc s ng,

à à giúp ngƣời học giải


nghiệ ” của ông vẫn là một trong những triết lý giáo dục điển hình củ nƣớc
Mỹ.
D vid Ko b cũng đƣ r
học là một quá tr nh trong đ
chuyển hóa kinh nghiệ ; nghĩ
trải nghiệ

ột lí thuyết về học từ trải nghiệ , theo đ ,
iến thức củ ngƣời học đƣợc tạo ra qua việc
à, bản chất của hoạt động học là quá trình

D Ko b đƣ r sáu đặc điểm chính của học từ trải nghiệm:

- Việc học t t nhất cần trú trọng đến quá trình chứ không phải kết
quả;
- Học là một quá trình liên tục trên nền tảng kinh nghiệm;
- Học tập đ i hỏi việc giải quyết xung đột giữa mô hình lý thuyết với
công cuộc thực tiễn;
- Học tập là sự kết n i giữ con ngƣời với

ôi trƣờng;

- Học tập là quá trình kiến tạo ra tri thức, nó là kết quả của sự chuyển
hóa giữa kiến thức xã hội và kiến thức cá nhân.
Một s quan niệm khác của các học giả qu c tế cho rằng giáo dục trải
nghiệm coi trọng và khuyến khích m i liên hệ giữa các bài học trừu tƣợng
với các hoạt động giáo dục cụ thể để t i ƣu h

ết quả học tập (Sakofs,


ại

nhiều lợi ích cho nhà trƣờng, năng ực tự chủ và khả năng lý luận củ ngƣời
học đƣợc tăng ên Bên cạnh đ , các năng ực xã hội củ ngƣời học cũng
đƣợc phát triển và cho kết quả tích cực cũng nhƣ phát triển cảm xúc xã hội,
có ý thức, trách nhiệm với ngƣời khác, có ý thức và thái độ tích cực khi làm
việc nhóm và khả năng à

việc với ngƣời lớn, tăng h

u n tham gia các

hoạt động xã hội, đặc biệt à năng ực xác nhận và giải quyết vấn đề cũng tăng
ên đáng ể.
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo đƣợc các nƣớc phát triển quan tâm,
nhất à các nƣớc tiếp cận hệ th ng chƣơng tr nh phổ thông theo hƣớng phát
triển năng ực, ĩ năng s ng, đạo đức và phẩm chất,…
Từ những nghiên cứu trên thế giới, chúng ta có thể thấy các hoạt
động trải nghiệm sáng tạo đƣợc các nƣớc rất coi trọng và thực hiện dƣới
nhiều hình thức, ĩnh vực khác nhau, bằng cách này hay cách khác các hoạt
động ấy đe

ại rất nhiều lợi ích cho ngƣời đƣợc trải nghiệm về tất cả các

phƣơng diện đức, trí, thể, mỹ, đặc biệt là kinh nghiệm, kiến thức và hình
thành phát triển nhân cách cho học sinh.
1.1.2. Ở Việt Nam
Từ thời

đầu của nền giáo dục nƣớc Việt Nam dân chủ cộng hòa,

đến hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chƣơng

trình phổ thông nhƣ Th S Nguyễn Thị Nga nghiên cứu Tổ chức hoạt động
trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trong dạy học lịch sử đị phƣơng ở
trƣờng trung học phổ thông huyện Ba Vì – Hà Nội. ThS. Trần Thị Gái
nghiên cứu Xây dựng và sử dụng mô hình hoạt động trải nghiệm sáng tạo
trong dạy học Sinh học ở trƣờng Trung học phổ thông. Ở trƣờng Đại học
Sƣ phạm Hà Nội 2 n i chung và Kho Sinh n i riêng cũng c rất nhiều
nghiên cứu về HĐTNST nhƣ tác giả Khuất Hƣơng Liên nghiên cứu thiết kế
hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Sinh học 11,…

ỗi tác giả

dừng lại ở phạm vi nghiên cứu riêng Tuy nhiên đ s các nghiên cứu hiện
n y thƣờng đƣ r các thiết kế hoạt động của chính giáo viên, giáo viên là
ngƣời thiết kế và chủ trì tổ chức ra các hoạt động, chƣ c nhiều ngƣời
nghiên cứu việc hƣớng dẫn học sinh thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng tạo
trong môn Sinh học cho học sinh lớp 11, đặc biệt à Chƣơng III: Sinh
trƣởng và phát triển. Chính vì những í d đ , chúng tôi đã chọn đề tài:
“Hướng dẫn học sinh thiết kế và tổ chức trò chơi Rung chuông vàng
trong dạy học chương III, sinh học 11”
1.2. Cơ sở lí luận
1.2.1. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo
1.2.1.1. Khái niệm Hoạt động trải nghiệm sáng tạo

10


Theo Từ điển Tiếng việt [7], "Trải có nghĩa là đã từng qua, từng
biết, từng chịu đựng; còn nghiệm có nghĩa là kinh qua thực tế nhận thấy

chức đƣợc thực hiện trong hoặc ngoài nhà trƣờng; HS đƣợc chủ động tham
gia vào tất cả các khâu của quá trình hoạt động, từ thiết kế hoạt động đến
chuẩn bị, thực hiện và đánh giá ết quả hoạt động phù hợp với đặc điểm lứa
tuổi và khả năng của bản thân; các e

đƣợc trải nghiệm, bày tỏ qu n điểm,

ý tƣởng, đánh giá và ựa chọn ý tƣởng hoạt động, thể hiện tự khẳng định
bản thân, tự đánh giá và đánh giá ết quả hoạt động của bản thân, của nhóm
mình và bạn bè.
- HĐTNST c nội dung rất đ dạng và mang tính tích hợp, ngoài kiến
thức về sinh học, HĐTNST c n tổng hợp kiến thức, ĩ năng của nhiều môn
học, nhiều ĩnh vực học tập và giáo dục nhƣ: vật lí, hóa học, địa lí, giáo dục

12


ĩ năng s ng, giáo dục

o động, giáo dục

ôi trƣờng và biến đổi khí hậu,

giáo dục phòng ch ng HIV/AIDS và tệ nạn xã hội, giáo dục vệ sinh an toàn
thực phẩm, giáo dục sử dụng năng ƣợng tiết kiệm, giáo dục giới tính và
sức khỏe sinh sản vị thành niên,...
- HĐTNST c thể tổ chức tại nhiều đị điểm khác nhau ở trong hoặc
ngoài nhà trƣờng nhƣ: ớp học, thƣ viện, ph ng đ năng, ph ng truyền
th ng, sân trƣờng, vƣờn trƣờng, công viên, vƣờn hoa, viện bảo tàng, các di
tích lịch sử và văn h , các d nh

 Thực địa, thực tế
 Tham quan
Cắm Trại
Tr chơi ( ớn)
 Cuộc thi

13


2/ Hình thức có tính tham gia lâu dài
 Câu lạc bộ
 Dự án và nghiên cứu khoa học
3/ Hình thức có tính thể nghiệm
 Diễn đàn
 Gi o ƣu
 Hội thảo/xe in
 Sân khấu hóa
4/ Hình thức có tính c ng hiến xã hội
 Thực hành o động việc nhà, việc trƣờng
 Hoạt động chiến dịch
Hoạt động nhân đạo
 Hoạt động tình nguyện
Trò chơi
1.2.2.1. Đặc điểm
Tr chơi à

ột loại hình hoạt động giải trí, thƣ giãn; à

n ăn tinh


- Chức năng giáo dục: Tr chơi à phƣơng tiện giáo dục hấp dẫn, tác
động toàn diện đến tất cả các mặt khác nhau củ nhân cách Tr chơi giúp
các em nâng cao thể lực, rèn luyện sự nhanh nhẹn, dẻo dai và bền bỉ củ cơ
bắp, thần kinh, phát triển t t các chức năng của các giác quan, các chức
năng vận động, phát triển t t các phẩm chất và năng ực tƣ duy sáng tạo,
linh hoạt.
Tr chơi à

ột phƣơng tiện để giúp học sinh nâng cao hiểu biết về tự

nhiên, xã hội, về khoa học - kỹ thuật, văn h

văn nghệ, phát triển t t các

năng ực tƣ duy, trí nhớ, ngôn ngữ, tƣởng tƣợng (đặc biệt à các tr chơi trí
tuệ và tr chơi sáng tạo) Chơi cũng đ i hỏi học sinh tƣ duy, ứng dụng tri
thức vào hành động, phát triển năng ực thực hành Chơi cũng à

ột con

đƣờng học tập tích cực.
- Chức năng gi o tiếp: Tr chơi à

ột hình thức giao tiếp Tr chơi

tạo cơ hội để học sinh tham gia vào các m i quan hệ giao tiếp bạn bè, phát
triển t t các năng ực giao tiếp, tr chơi đồng thời là một phƣơng tiện (một
con đƣờng)

à thông qu đ , học sinh có thể giao tiếp đƣợc với nhau một


để học sinh tiếp tục học

tập và rèn luyện t t hơn Những tr chơi vui nhộn và hào hứng không chỉ
thoả mãn nhu cầu của các em mà nó còn mang lại những giá trị tinh thần
hết sức to lớn, hữu ích.
Mục đích củ tr chơi nhằ
động giáo dục

ôi cu n học sinh th

gi vào các hoạt

ột cách tự nhiên và tăng cƣờng tính trách nhiệ ; h nh

thành cho học sinh tác phong nhanh nhẹn, phát huy tính sáng tạo cũng nhƣ
tăng cƣờng sự thân thiện, h
căng thẳng,

ệt

đồng giữ các học sinh, tạo hứng thú, xu t n

ỏi cho các e

học sinh trong quá tr nh học tập và giúp

cho quá trình học tập đƣợc tiến hành một cách nhẹ nhàng, sinh động, không
khô khan nhàm chán.
1.2.2.3. Ph n loại trò chơi



Đó là loại tr chơi đ i hỏi ngƣời tham gia phải sử dụng các chức
năng nhận thức nỗ lực hoạt động nhận thức thực hiện các hành vi và hành
động nhận thức để tiến hành các nhiệm vụ chơi, hoàn thành uật chơi và các
quy tắc chơi, tuân thủ những yêu cầu và mục đích chơi nhờ vậy mà cải
thiện và phát triển đƣợc khả năng nhận thức quá trình và kết quả nhận thức
củ

nh tr chơi phát triển nhận thức lại đƣợc phân thành một s nhóm

nhỏ:
 Các tr chơi phát triển cảm giác và tri giác
 Các tr chơi phát triển và rèn luyện trí nhớ
 Các tr chơi phát triển tƣởng tƣợng và tƣ duy
Nhóm 2 Trò chơi phát triển các giá trị
Là những tr chơi c nội dung văn h

xã hội trong đ các qu n hệ

chơi ph ng tác ý tƣởng hóa các quan hệ đạo đức, thẩm mỹ, kinh tế, gia
đ nh, xã hội, chính trị, pháp luật, quân sự … thực hiện các quy luật hay quy
tắc chơi đƣợc định hƣớng vào việc ích thích, h i thác các thái độ tình
cảm tích cực động viên lý trí và nhu cầu xã hội khuyến khích sự phát triển
các phẩm chất cá nhân củ ngƣời tham gia.
Nhóm 3: Trò chơi phát triển vận động
Các tr chơi phát triển vận động là loại tr chơi đƣợc chơi hơi hác
những tr chơi vận động nó có phạm vi rộng hơn tr chơi vận động trực
tiếp đ i hỏi các vận động phải tuân theo quy luật hay quy tắc và nội dung
chơi chủ yếu là vận động N đƣơng nhiên c chức năng phát triển vận


các e

ô h nh động, xử ý

nghiên cứu các hiện tƣợng, sự vật, quá

ô h nh này Mô phỏng đƣợc sử dụng há nhiều trong

giáo dục và học tập Mục đích củ các
nghĩ, cả

ột hiện tƣợng,

xúc, hành động trong

ô phỏng này à để học sinh c suy

ôi trƣờng giả định, gi ng nhƣ thật, qu đ

rút r đƣợc những inh nghiệ , iến thức, ỹ năng ứng xử cần thiết
Mô phỏng g

phỏng nhƣ các g

e truyền h nh à những tr chơi đƣợc thiết ế
eshow truyền h nh nhƣ: Chiếc n n

diệu, Đƣờng ên


ôi trƣờng, giáo dục ứng

nhẹ rủi ro thiên t i,

1.2.2.4. Nguyên tắc thiết kế trò chơi
- Đảm bảo tính mục đích: Mục đích củ tr chơi à phát huy tính tích
cực học tập củ ngƣời chơi. Vì vậy nhiệm vụ chơi, uật chơi và hành động
củ tr chơi đ i hỏi ngƣời chơi phải sử dụng các giác quan, các thao tác trí

18


tuệ, đặc biệt là th o tác tƣ duy nhƣ: phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, trừu
tƣợng h , để ĩnh hội kiến thức của bài học, môn học.
- Đảm bảo tính chất của hoạt động chơi: Mỗi tr chơi học tập phải là
tr chơi đích thực, thực sự hấp dẫn, kích thích tính tích cực, tự lập, sáng tạo
củ ngƣời chơi Những tr chơi nhằm tích cực hóa hoạt động học tập cho
ngƣời chơi phải tạo cơ hội cho các em hứng thú, tự nguyện tham gia vào trò
chơi, tích cực vận dụng v n hiểu biết và năng lực trí tuệ củ

nh để giải

quyết nhiệm vụ học tập trong những hoàn cảnh chơi sinh động với yếu t
thi đu ẫn nhau.
- Đảm bảo tính hệ th ng và tính phát triển: Các tr chơi đƣợc sắp xếp
từ đơn giản đến phức tạp, từ dễ đến khó, tạo thành một hệ th ng gồm các
nh

tr chơi nhằ


đến 15 học sinh); C thể à

ƣợng

ớn (từ 10

ột ớp hoặc h i ớp, toàn trƣờng

ƣớc 4: Tổ chức chơi theo ế hoạch Chú ý đả

bảo nguyên tắc n

toàn, giáo dục, vui
ƣớc 5: Tổng ết hoạt động, Nhận xét đánh giá học sinh trong quá
trình hoạt động

19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status