VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ HOA
PHÁT HUY VAI TRÕ NHÂN TỐ CHỦ QUAN
TRONG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI Ở NƢỚC TA HIỆN NAY
LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC
HÀ NỘI- 2018
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ HOA
PHÁT HUY VAI TRÕ NHÂN TỐ CHỦ QUAN
TRONG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI Ở NƢỚC TA HIỆN NAY
Chuyên ngành: CNDVBC & DVLS
Mã số
: 9 22 90 02
LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. VŨ VĂN VIÊN
hiện nay ....................................................................................................................18
1.4. Đánh giá chung ..................................................................................................20
Chƣơng 2: PHÁT HUY VAI TRÒ NHÂN TỐ CHỦ QUAN TRONG PHÁT
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI - MỘT SỐ
VẤN ĐỀ LÝ LUẬN ..................................................................................................23
2.1. Quan niệm về nhân tố chủ quan và mối quan hệ của nó với điều kiện
khách quan ...............................................................................................................23
2.1.1. Quan niệm về nhân tố chủ quan .................................................................23
2.1.2. Quan hệ giữa nhân tố chủ quan với Ďiều kiện khách quan .........................33
2.2. Vai trò nhân tố chủ quan trong phát triển nguồn nhân lực ngành Giao
thông vận tải ............................................................................................................37
2.2.1. Khái quát về phát triển nguồn nhân lực ngành Giao thông vận tải ...........37
2.2.2. Nhân tố chủ quan trong phát triển nguồn nhân lực ngành giao
thông vận tải ...................................................................................... 44
2.2.3. Vai trò nhân tố chủ quan trong phát triển nguồn nhân lực ngành GTVT .49
2.2.4. Phát huy vai trò nhân tố chủ quan trong phát triển nguồn nhân lực ngành
giao thông vận tải .....................................................................................................54
Chƣơng 3: PHÁT HUY VAI TRÒ NHÂN TỐ CHỦ QUAN TRONG PHÁT
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI Ở NƢỚC TA
HIỆN NAY- THỰC TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN ..............................................61
3.1. Thực trạng phát huy vai trò nhân tố chủ quan trong phát triển nguồn
nhân lực ngành giao thông vận tải ở nƣớc ta hiện nay ........................................61
3.1.1. Những ưu Ďiểm của việc phát huy vai trò nhân tố chủ quan trong phát triển
nguồn nhân lực ngành giao thông vận tải ở nước ta hiện nay ..............................61
3.1.2. Những hạn chế của phát huy vai trò nhân tố chủ quan trong phát triển
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1. CBCNV
Cán bộ công nhân viên
2. CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện Ďại hóa
3. GTVT
Giao thông vận tải
4. KHCN
Khoa học công nghệ
5. KHKT
Khoa học kỹ thuật
6. KHXH
Khoa học xã hội
7. LATS
triển của Ngành, yếu tố giữ vai trò quyết Ďịnh trực tiếp là nguồn lực con người. Sự
phát triển của Ngành Ďã có những tác Ďộng tích cực, với những dấu ấn nhất Ďịnh Ďối
với sự phát triển của Ďất nước, mà một nguyên nhân cơ bản là sự phát triển về số
lượng, chất lượng, cơ cấu nguồn nhân lực. Tuy nhiên, việc phát huy những năng
lực, phẩm chất, trí tuệ…của các chủ thể, tức là nhân tố chủ quan trong phát triển
nguồn nhân lực GTVT bên cạnh những ưu Ďiểm lớn, vẫn còn những hạn chế cần
khắc phục: từ trong công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch, Ďến giáo dục – Ďào tạo
và sử dụng, Ďãi ngộ nguồn nhân lực.
Trong bối cảnh hiện nay, với những yêu cầu của sự nghiệp Ďẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện Ďại hóa (CNH, HĐH), hội nhập kinh tế quốc tế, vai trò, vị trí của
ngành GTVT càng quan trọng hơn, thì việc tiếp tục Ďẩy mạnh nghiên cứu về những
nhân tố tác Ďộng, nhất là nhân tố chủ quan Ďể phát triển nguồn nhân lực của ngành
2
giao thông vận tải là một Ďòi hỏi cấp bách. Vấn Ďề nghiên cứu này càng có giá trị
Ďặc biệt hơn khi Đại hội XI và XII của Đảng Ďều coi phát triển nhanh nguồn nhân
lực nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao và xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng
Ďồng bộ là những Ďột phá chiến lược của quá trình phát triển Ďất nước.
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực ngành GTVT nói
chung cũng như ở từng lĩnh vực của Ngành nói riêng như Ďường sắt, hàng không, Ďường
bộ... Qua Ďó, ít nhiều Ďã Ďưa ra Ďược hệ thống giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực, Ďáp ứng yêu cầu phát triển của Ngành trong thời kỳ mới. Tuy nhiên, chưa có
công trình nghiên cứu nào tiếp cận vấn Ďề này trực tiếp từ cơ sở lý luận triết học, Ďặc biệt là
tiếp cận khai thác từ việc phát huy vai trò của nhân tố chủ quan Ďối với hoạt Ďộng phát
triển nguồn nhân lực ngành GTVT, từ Ďó xây dựng hệ thống giải pháp một cách toàn diện,
khoa học, góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt Ďộng phát triển nguồn nhân lực của Ngành
trong bối cảnh Ďẩy mạnh sự nghiệp CNH, HĐH, phát triển khoa học công nghệ và hội
nhập quốc tế. Trước tình hình Ďó, việc thực hiện Ďề tài “Phát huy vai trò nhân tố chủ quan
lực; trong giáo dục - Ďào tạo nguồn nhân lực; trong sử dụng, Ďãi ngộ nguồn nhân lực
của ngành GTVT.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Các cơ quan quản lý nhà nước của Ngành (Bộ GTVT, các
Sở GTVT), các trường Đại học thuộc Bộ GTVT, các doanh nghiệp trực thuộc Bộ Giao
thông vận tải (chủ yếu là các Tổng công ty quản lý nguồn nhân lực Ďường bộ).
- Phạm vi thời gian: Tác giả nghiên cứu, Ďiều tra các số liệu, nghiên cứu tài liệu
liên quan Ďến phát triển nguồn nhân lực của Ngành từ 2010 Ďến nay.
4. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận án
4.1. Cơ sở lý luận của luận án: dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác-Lê
nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan Ďiểm của Đảng ta về nhân tố chủ quan, mối
quan hệ giữa Ďiều kiện khách quan và nhân tố chủ quan, về con người, nguồn nhân
lực và mối quan hệ giữa con người và hoàn cảnh, về ngành GTVT… Ngoài ra, luận
án còn kế thừa các thành tựu của các công trình khoa học có liên quan Ďến Ďề tài.
4.2. Phương pháp nghiên cứu: Tác giả vận dụng phương pháp luận của chủ
nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử.
Các phương pháp Ďược sử dụng: phân tích và tổng hợp, logic và lịch sử, hệ
thống hóa và khái quát hóa, phương pháp chuyên gia, phương pháp phỏng vấn sâu,
4
phương pháp Ďiều tra bằng bảng hỏi, phương pháp xử lý số liệu…Trong Ďó, phương
pháp phân tích và tổng hợp là chủ yếu và phù hợp.
5. Những đóng góp mới của luận án
- Luận án góp phần làm rõ thêm nội dung của các khái niệm “nhân tố chủ
quan”, “nguồn nhân lực ngành GTVT”, “phát triển nguồn nhân lực ngành GTVT”,
“phát huy vai trò nhân tố chủ quan trong phát triển nguồn nhân lực ngành GTVT”.
- Khái quát thực trạng của việc phát huy vai trò nhân tố chủ quan trong phát
triển nguồn nhân lực ngành GTVT ở nước ta hiện nay.
nhưng từ mục Ďích, nhiệm vụ, Ďối tượng nghiên cứu của mình, tác giả tiếp cận các
công trình Ďó ở những góc Ďộ nhất Ďịnh có liên quan Ďến Ďề tài “Phát huy vai trò
nhân tố chủ quan trong phát triển nguồn nhân lực ngành giao thông vận tải ở nước
ta hiện nay”.
1.1. Những nghiên cứu lý luận chung về nhân tố chủ quan, điều kiện khách
quan, vai trò của nhân tố chủ quan, nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân
lực, nguồn nhân lực ngành GTVT và phát triển nguồn nhân lực ngành GTVT
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về điều kiện khách quan, nhân tố chủ quan,
mối quan hệ giữa điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan
Kế thừa quan Ďiểm, tư tưởng của chủ nghĩa Mác-Lênin về Ďiều kiện khách
quan, nhân tố chủ quan, mối quan hệ và vai trò của chúng trong hoạt Ďộng của con
người và trong quá trình lịch sử, các nhà triết học, xã hội học Liên Xô (trước Ďây)
tiếp tục nghiên cứu, phát triển với những công trình rất có giá trị. Tiêu biểu như:
“Cái khách quan và cái chủ quan” của V.Ph.Cudơmin, Matxcơva, 1975; “Biện
chứng của cái khách quan và cái chủ quan trong sự biểu hiện của các quy luật xã
hội” của A.Ph. Iaxkevich, Minxcơ, 1980; “Tương quan giữa những Ďiều kiện khách
quan và nhân tố chủ quan trong chủ nghĩa xã hội” của M.Antonhian, Erevan, 1967;
“Chủ nghĩa Lênin và những vấn Ďề triết học hiện Ďại” - Chương 9, của M.,Mysol,
1970; “Những Ďặc Ďiểm của phép biện chứng giữa các Ďiều kiện khách quan và
nhân tố chủ quan trong việc quản lý xã hội, xã hội chủ nghĩa” của M.Đ.Sargeeve…
6
Trong Chương 9 của tác phẩm “Chủ nghĩa Lênin và những vấn đề triết học
hiện đại” (Trần Côn dịch), tác giả M.,Mysol Ďã khái quát quan Ďiểm của chủ nghĩa
Mác - Lênin về khái niệm, kết cấu của nhân tố chủ quan. Theo Ďó, nhân tố chủ quan
gồm các yếu tố: Ý thức tự giác, tâm lý, tính tổ chức và các phẩm chất tinh thần
khác. Còn Ďiều kiện khách quan là tình thế cách mạng, là trình Ďộ kinh tế. Điều kiện
khách quan là “khả năng”. Để biến “khả năng” thành thực tế cần có hoạt Ďộng thực
quan do chủ thể chủ Ďộng thực hiện - hoạt Ďộng tự giác, và những hoạt Ďộng phù
hợp với quy luật khách quan nhưng chủ thể chưa nhận thức Ďược tính tất yếu, nội
dung, Ďiều kiện, yêu cầu của quy luật) và tính tích cực, năng Ďộng, sáng tạo của chủ
thể trong hoạt Ďộng [36, tr.58]. Khi phân tích về sự tác Ďộng qua lại của Ďiều kiện
khách quan và nhân tố chủ quan, tác giả cho rằng, nhân tố chủ quan có tác Ďộng trở
lại các quy luật xã hội trong cơ chế vận dụng bằng cách thông qua việc nhận thức và
cải biến những Ďiều kiện kinh tế - xã hội.
Trong bài viết “Vị trí, vai trò của nhân tố chủ quan trong cơ chế tác động của
quy luật xã hội”, tạp chí Triết học số 03 năm 1989, tác giả Phạm Văn Đức Ďã phân
biệt các khái niệm “Nhân tố”, “Nguyên nhân”, “Điều kiện”, phân tích các cách hiểu
khác nhau về nhân tố chủ quan. Đặc biệt, tác giả Ďã Ďưa ra các yếu tố cấu thành của
nhân tố chủ quan với hai thành phần cơ bản là hoạt Ďộng sống trực tiếp và ý thức
Ďịnh hướng hoạt Ďộng Ďó cùng với những chất lượng xác Ďịnh của chủ thể hành
Ďộng (như tính quyết Ďoán, tính tổ chức). Ngoài ra, khi phân tích về mối quan hệ
biện chứng giữa nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan, bên cạnh việc khẳng Ďịnh
vai trò quyết Ďịnh của nhân tố khách quan Ďến cơ chế tác Ďộng của quy luật xã hội
cũng như những Ďặc Ďiểm của cơ chế Ďó, tác giả Ďã nhấn mạnh rằng, “vai trò quyết
Ďịnh của những nhân tố khách quan chỉ có thể Ďược thực hiện khi chúng tìm thấy sự
khúc xạ của mình trong lĩnh vực cái chủ quan, khi Ďược biến thành những nhân tố
chủ quan” [30, tr.20].
Từ quan Ďiểm cho rằng, nhân tố chủ quan là “toàn bộ hoạt Ďộng của chủ thể”,
tác giả Trần Bảo trong bài viết “Những yếu tố cơ bản làm tăng chất lượng của nhân
tố chủ quan trong xây dựng chủ nghĩa xã hội”, tạp chí Triết học, số 03- 1991 Ďã cho
rằng, sức mạnh của nhân tố chủ quan chỉ có ý nghĩa tích cực sáng tạo khi hoạt Ďộng
của cả hệ thống Ďược tổ chức theo một hướng xác Ďịnh phù hợp với những Ďiều
kiện thực tế và những quy luật khách quan. Bên cạnh Ďó, tác giả cũng Ďã phân tích
Ďể làm rõ luận Ďiểm: Lợi ích vật chất - bộ phận quan trọng nhất trong cơ chế tác
Luận án đủ ở file: Luận án full