Rèn kĩ năng sống cho học sinh lớp 8 trường THCS thành sơn thông qua dạy các bài thực hành sinh học 8 - Pdf 51

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÁ THƯỚC

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

RÈN KĨ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH LỚP 8 TRƯỜNG THCS THÀNH SƠN
THÔNG QUA DẠY CÁC BÀI THỰC HÀNH SINH HỌC 8

Người thực hiện: Trịnh Trọng Bàn
Chức vụ: Hiệu trưởng
Đơn vị công tác: Trường THCS Thành Sơn
SKKN thuộc môn: Sinh học


THANH HÓA NĂM 2018

2


MỤC LỤC

I. Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Đối tượng nghiên cứu.
4. Phương pháp nghiên cứu
II. Nôị dung sáng kiến kinh nghiệm.
1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.
2. Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến


12

4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động
giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường.

10

III. Kết luận và kiến nghị.
1. Kết luận.
2. Kiến nghị.

12


I. MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài.
Chúng ta đã biết giáo dục ngày nay có hai mục tiêu lớn là đào tạo nguồn
nhân lực và đào tạo kỹ năng sống cho học sinh – sinh viên. Để đạt được những
mục tiêu đó ngành giáo dục đã và đang phấn đấu đổi mới về nội dung, chất
lượng và phương pháp. Bên cạnh những thành tựu đạt được của toàn ngành thì
một thực trạng chúng ta thấy là đa số học sinh hiện nay còn thiếu kỹ năng sống.
Biểu hiện của điều đó là sự gia tăng về bạo lực học đường, vi phạm pháp luật,
liều lĩnh, ứng phó không lành mạnh hay lối sống ích kỷ, vô tâm, khép mình, …
Đồng thời kỹ năng thực hành, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết vấn đề, khả
năng tự phục vụ bản thân giảm, không đáp ứng được yêu cầu trước thềm hội
nhập quốc tế,
Tại sao nhiều học sinh lại thiếu kỹ năng sống đến vậy? Điều này có thể
giải thích đơn giản là ta chưa có phương pháp cụ thể, chưa có hình thức giáo dục
cụ thể những kỹ năng sống cho học sinh. Chúng ta tập trung nhiều vào giảng dạy



tốt quyền, bổn phận của mình và phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh
thần và đạo đức.
3. Đối tượng nghiên cứu
Rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh lớp 8 trường THCS Thành Sơn
thông qua dạy các bài thực hành Sinh học 8
4. Phương pháp nghiên cứu.
4.1. Nghiên cứu lí luận: Thu thập những tài liệu liên quan đến vấn đề cần
nghiên cứu để nắm chắc cơ sở lí luận cho việc rèn kĩ năng sống đối với học sinh
THCS về các mặt tâm lí, tình hình xã hội và sự thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi đối
với học sinh THCS.
Nghiên cứu thực tiễn tình hình địa phương, việc rèn luyện kĩ năng sống
học sinh THCS Thành Sơn trong các giờ học, giờ chơi, các buổi hoạt động ngoại
khóa, đi thực tế, sinh hoạt ngoài giờ, tổ chức các trò chơi dân gian... để tìm ra
các giải pháp tác động vào học sinh giúp các em hình thành các nhóm nhận thức.
4.2. Điều tra kĩ năng sống của học sinh THCS Thành Sơn.
Bằng những câu hỏi trắc nghiệm về các hành vi và chỉ yêu cầu nhận thức
đánh dấu các hành vi cho là đúng, sai thông qua đó giúp các em hình thành
những kỹ năng tối thiểu trong nhận thức phạm trù đạo đức, từ đó hình thành cho
các em những thói quen cần thiết hằng ngày như thói quen thực hiện nề nếp,
chào hỏi, giúp bạn ...Việc làm này chúng ta có thể tiến hành ngay trong các tiết
dạy trên lớp, giờ sinh hoạt lớp với các câu hỏi phù hợp,
Bằng giao tiếp nói chuyện xem các em nhận thức các nhóm kĩ năng sống
đã nêu ở trên. Từ đó tìm giải pháp thích hợp giúp các em có được kĩ năng sống
tốt hơn.
Dùng phiếu điều tra để tổng hợp, đánh giá, so sánh việc xử lí các tình
huống của học sinh THCS Thành Sơn. Từ đó phân ra các nhóm đối tượng và
đưa ra giải pháp cho từng nhóm một cách thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả rèn
kĩ năng sống cho các nhóm đối tượng.

càng trở nên cấp thiết đối với thế hệ trẻ, bởi vì các em là những chủ nhân tương
lai của đất nước. Lứa tuổi học sinh là lứa tuổi đang hình thành những giá trị
nhân cách, giàu ước mơ, ham hiểu biết, thích tìm tòi, khám phá song còn thiếu
hiểu biết sâu sắc về xã hội, còn thiếu kinh nghiệm sống, dễ bị lôi kéo, kích động,
…Vì vậy, việc giáo dục giá trị sống ,rèn luyện kỹ năng sống cho thế hệ trẻ là rất
cần thiết.
Xã hội hiện đại luôn nảy sinh những vấn đề phức tạp và bất định đối với
con người. Nếu con người không có năng lực để vượt qua những thách thức đó
và hành động theo cảm tính thì rất dễ gặp rủi ro.
Chính vì vậy trong diễn đàn thế giới về giáo dục cho mọi người họp tại
Seengan(2000) Chương trình hành động Dakar đã đề ra 6 mục tiêu, trong đó
mục tiêu 3 nói rằng “Mỗi quốc gia phải đảm bảo cho người học được tiếp cận
chương trình giáo dục kĩ năng sống phù hợp”. Còn trong mục tiêu 6 yêu cầu
“Khi đánh giá chất lượng giáo dục cần đánh giá kĩ năng sống của người học”.
Như vậy học kĩ năng sống trở thành quyền của người học và chất lượng giáo dục
phải được thể hiện cả trong kĩ năng sống của người học.
Việc thực hiện đổi mới giáo dục phổ thông là đổi mới đồng bộ các
phương diện giáo dục từ mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện đến cách
thức đánh giá nhằm thay đổi lối dạy học truyền thụ một chiều sang dạy học
tương tác, giúp học sinh phát triển năng lực cá nhân, phát huy tính tích cực, tự
giác, chủ động, sáng tạo, bồi dưỡng phương pháp tự học, năng lực hợp tác, rèn
luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, có tình cảm nhân văn và niềm
vui, hứng thú trong học tập.
Luật giáo dục 2005(Điều 5) qui định, “ Phương pháp giáo dục phổ thông
phải phát huy tính tích cực, tự giác chủ động, sáng tạo của người học; bồi
dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập
và ý chí vươn lên”. Với mục tiêu giáo dục phổ thông là “ giúp học sinh phát
triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng sống cơ bản,
phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách
con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân

thực hành rèn luyện kỹ năng sống. Trong đó, các hoạt động trải nghiệm mang ý
nghĩa hết sức quan trọng. Đối với các hoạt động giáo dục của giáo viên bộ môn,
giáo viên chủ nhiệm lớp, tổng phụ trách, lãnh đạo trường…Cần phải tiến hành
những công việc hết sức tích cực, đa dạng về hình thức, phải cụ thể, thiết thực,
kiên trì, năng động và sáng tạo trên cở sở phát huy vai trò chủ động của học
sinh, khích lệ và động viên học sinh kịp thời.
2. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ TRƯỚC KHI ÁP DỤNG SÁNG KIẾN
KINH NGHIỆM.

2.1. Thực trạng.
Hiện nay các trường THCS đã và đang chú ý đến việc rèn kỹ năng sống
cho học sinh thông qua các chương trình giáo dục lồng ghép, tích hợp trong các
tiết dạy chính khóa của các môn học và thông qua các hoạt động ngoại khóa và
các tiết học tập ngoài giờ trên lớp, Các tiết học và bộ môn giáo dục công dân
ngày càng được quan tâm. Với yêu cầu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh phải
đảm bảo các yếu tố: Giúp học sinh ý thức được các giá trị của bản thân trong
mối quan hệ xã hội, giúp học sinh hiểu biết về thể chất, tinh thần của bản thân
mình; có hành vi, thói quen ứng xử có văn hóa, hiểu biết, chấp hành và tôn trọng
pháp luật.
Tình trạng thiếu kỹ năng sống đang khiến các em trong độ tuổi học THCS
gặp nhiều lúng túng trong việc giải quyết các vấn đề của bản thân dẫn đến tình
trạng thiếu tự tin, khủng hoảng về tâm lý. Chính vì nhiều học sinh, vì thiếu kỹ
năng sống đã trở thành nạn nhân của những tệ nạn xã hội, thành những học sinh
không ngoan, thành người con hư của gia đình, thậm trí còn dẫn đến vi phạm
pháp luật ở tuổi vị thành niên.
4


2.1.1. Đối với gia đình và xã hội:
Nhận thức của một bộ phận không nhỏ Hội cha mẹ học sinh, ban ngành

Nói chung kỹ năng sống của học sinh trong trường là chưa tốt, chưa đạt
được những kỹ năng cơ bản nhất mà một học sinhvùng sâu vùng xa bậc trung
học cơ sở cần phải có.
* Kết quả khảo sát thực tế một số kỹ năng của các em trước khi dạy các bài
thực hành.
Số HS
Số HS
Số HS
biết cách thực hiện
Số HS
Thực
Số
nhưng
những
không
hiện
HS
chưa
chưa
thực hiện
Các kỹ năng
thành
khảo
thành
đúng
được
thạo
sát
thạo
cách

30
30

4
2

13.3
6

5
5

16.6
16.6

8
4

26.6 13
13.3 19

43.3
63.3

30

1

3


3.2. Các biện pháp tổ chức thực hiện.
3.2.1. Xác định các bài thực hành trong chương trình cần giáo dục kĩ
năng sống cho học sinh.
- Bài 5. Thực hành : Quan sát tế bào và mô.
- Bài 12. Thực hành: Tập sơ cứu và băng bó cho người gãy xương.
- Bài 19. Thực hành: Sơ cứu cầm máu.
- Bài 23. Thực hành: Hô hấp nhân tạo.
- Bài 26. Thực hành: Tìm hiểu hoạt động của enzim trong nước bọt.
- Bài 37.Thực hành: Phân tích một khẩu phần ăn cho trước.
3.2.2. Xác định những kĩ năng sống cần đựợc giáo dục trong từng bài cụ
thể.
- Bài 5.Thực hành: Quan sát tế bào và mô
Giáo dục cho học sinh kĩ năng hợp tác nhóm để chuẩn bị mẫu và quan sát,
kĩ năng chia sẻ thông tin đã quan sát được, kĩ năng quản lí thời gian và đảm
nhận trách nhiệm được phân công.
- Bài 12.Thực hành: Tập sơ cứu và băng bó cho người gãy xương.
Giáo dục kĩ năng ứng phó với các tình huống để bảo vệ bản thân hay tự sơ
cứu băng bó khi bị gãy xương. Kĩ năng hợp tác trong thực hành, kĩ năng tìm
kiếm và xử lí thông tin khi đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu
phương pháp sơ cứu và băng bó cho người gãy xương.
- Bài 19.Thực hành: Sơ cứu cầm máu.
6


Giáo dục kĩ năng hợp tác, ứng xử giao tiếp trong thực hành. Kĩ năng giải
quyết vấn đề: xác định chính xác được tình trạng vết thương và đưa ra cách xử
trí đúng và kịp thời. Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin khi đọc sách giáo khoa,
quan sát tranh ảnh để tìm cách sơ cứu cầm máu và quan sát thầy cô giáo làm
mẫu. Kĩ năng quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong thực hành.
- Bài 23.Thực hành: Hô hấp nhân tạo.

B. CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
- Kỹ năng ứng phó với các tình huống để bạo vệ bản thân hay tự sơ cứu.
băng bó khi bị gãy xương.
- Kỹ năng hợp tác trong thực hành và trong cuộc sống.
- Kỹ năng giải quyết vấn đề khi gặp tình huống xẩy ra.
- Kỹ năng tìm kiếm và sử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để
tìm hiểu phương pháp sơ cứu và băng bó cho người gãy xương.
C. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY.
- Phương pháp thực hành.
7


D. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Dụng cụ thực hành.
Học sinh: Đọc bài trước ở nhà, vải sạch, bông băng, nẹp.
E. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh.
II. Kiểm tra bài cũ:
Làm thể nào để có một hệ vận động khỏe mạnh, cơ thể cân đối?
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Để có một cơ thể phát triển cân đối, hệ vận động khỏe mạnh, không chỉ
cần có những biện pháp trên mà còn phải biết cách xử lý đúng trong trường hợp
sai khớp hay gãy xương. Trong những tình huống như vậy em phải thực hiện
những thao tác gì? Đó là nội dung của bài thực hành hôm nay.
2/ Triển khai bài
HOẠT ĐỌNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm,
nêu yêu cầu của bài thực hành.

Các nhóm tiến hành theo hướng dẫn của vào, nếu là xương đùi thì dùng nẹp
giáo viên.
dài từ sườn đến gót chân buộc cố định
GV theo dõi các nhóm, có kế hoạch ở phần thân.
8


giúp đỡ các nhóm yếu.
GV hỏi em cần làm gì khi tham gia giao
thông, lao động, học tập, vui chơi tránh
cho mình và người khác khỏi bị gãy
xương?
HS trả lời: Yêu cầu phải nêu được
+ Đảm bảo an toàn giao thông.
+ Tránh đùa nghịch, đa bóng trên đường
+ Tránh dẫm lên tay, chân của bạn khác.
3/ Vận dụng
Căn cứ vào kết quả các nhóm đã làm giáo viên chọn 02 nhóm làm lại một
lần nữa cho cả lớp quan sát rút kinh nghiệm, viết báo cáo tường trình cách sơ
cứu và băng bó khi bị gãy xương cẳng tay; sau đó giáo viên lưu ý các em vận
dụng vào thực tế khi gặp tình huống gãy xương xẩy ra.
Bài 23: THỰC HÀNH: HÔ HẤP NHÂN TẠO
1. MỤC TIÊU:
1.1/ Kiến thức:
- Học sinh biết:
+ Hoạt động 1: Biết được các tình huống trong thực tiễn cần được hô hấp nhân
tạo.
+ Hoạt động 2: Biết được các bước thực hiện các phương pháp hô hấp nhân tạo
về hà hơi thổi ngạt và phương pháp ấn lồng ngực.
-Học sinh hiểu:

hô hấp hô hấp ?(8đ)
Trả lời:
*Tác nhân
- Bụi, các chất độc: khí nitơ ôxit, lưu huỳnh ôxit, cacbon oxit, nicôtin.
- Các vi sinh vật gây bệnh : vi trùng lao, virus H1N1,
- Tác hại: gây bệnh lao phổi, viêm phổi, ngộ độc, ung thư phổi.
* Biện pháp bảo vệ hệ hô hấp:
- Xây dựng môi trường trong sạch.
- Không hút thuốc lá.
- Đeo khẩu trang khi lao động ở nơi có nhiều bụi hoặc khi ra đường.
- Cần trồng nhiều cây xanh nhất là ở nơi công cộng…
- Hạn chế sử dụng các thiết bị có độc hại, không sử dụng các sản phẩm có chứa
chất độc hại.
Câu 2: Nếu gặp tình trạng nạn nhân bị ngừng hô hấp đột ngột thì ta cần làm gì?
(2 đ)
HS: Hô hấp nhân tạo. (2đ)
4.3/. Tiến trình bài học:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
*Hoạt động 1: Tìm hiểu các nguyên
I. Các tình huống cần được hô
nhân làm gián đoạn hô hấp nhân tạo. hấp nhân tạo:
(10 phút)
- GV: Kể các tình huống cần được hô hấp -Khi bị chết đuối, nước vào phổi:
nhân tạo?
cõng nạn nhân ở tư thế dốc ngược
HS:Chết đuối (phổi bị ngập nước), điện và chạy.
giật (cơ hô hấp bị co cứng), treo cổ (nghẹt -Khi bị điện giật: ngắt dòng điện.
đường dẫn khí), làm việc nơi thiếu ôxi…
-Khi môi trường bị thiếu không

nghe. GV ghi tóm tắt các bước tiến hành
phương pháp ấn lồng ngực lên bảng.
GV: Yêu cầu mỗi tổ cử hai đại diện lên
trước lớp tiến hành hô hấp nhân tạo cho
các bạn cả lớp cùng quan sát.
HS: Cả lớp cùng quan sát, nhận xét các
thao tác của từng nhóm.
GV: Nhận xét chung và chấm điểm các tổ
thực hiện tốt.
*Hoạt động 3: Viết thu hoạch(5 phút)
GV: Yêu cầu HS viết thu hoạch theo nội
dung mục IV SGK/77
HS:
1/ Giống: Cơ thể nạn nhân thiếu O2, mặt
tím tái.
Khác: Chết đuối (phổi bị ngập nước),
điện giật (cơ hô hấp và có thể cơ tim bị co
cứng) treo cổ (nghẹt đường dẫn khí),bị lâm
vào môi trường thiếu O2 (ngất hay ngạt
thở)
3/ Giống: Nhằm phục hồi sự hô hấp bình
thường cho nạn nhân.
-Cách tiến hành: Thông khí ở phổi của
nạn nhân với nhịp 12-20 lần/ phút.lượng
khí được thông trong mỗi phút ít nhất là
200ml
Khác nhau:- Cách tiến hành:
+Hà hơi thổi ngạt: dùng miệng thổi trực
tiếp vào phổi qua đường dẫn khí.
+ Ấn lồng ngực: dùng tay tác động gián

thế hơn: đảm bảo số lượng, áp lực của
không khí đưa vào phổi, không làm tổn
thương lồng ngực.
GDHN: - Qua bài học, giáo viên giáo dục
học sinh về tính nhân đạo khi gặp 1 trong
những trường hợp trên thì sẵn sàng giúp đỡ
người bị nạn.
4.4/ Tổng kết:
- HS nộp bài thu hoạch
- Giáo viên nhận xét và đánh giá tiết thực hành về: Thái độ học tập của HS, ý
thức trật tự, hổ trợ lẫn nhau. Nhắc nhở HS các nhóm yếu rút kinh nghiệm, thực
hiện tốt hơn
4.5/ Hướng dẫn học tập:
*Đối với bài học ở tiết này:
-Học bài và thuộc các bước tiến hành hô hấp nhân tạo.
*Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Chuẩn bị bài : “Tiêu hóa và các cơ quan tiêu hóa”
+Tìm hiểu các chất có trong thức ăn hàng ngày của chúng ta.
+Ôn tập lại kiến thức cũ của lớp 7 về: Cấu tạo hệ tiêu hoá của thỏ.
Bài 37: Tiết 39: THỰC HÀNH : PHÂN TÍCH MỘT KHẨU PHẦN
CHO TRƯỚC
I/ Mục tiêu bài học
Học xong bài này, Học sinh có khả năng:
- Trình bày được các bước lập khẩu phần dựa trên các nguyên tắc lập khẩu phần.
- Dựa trên một khẩu phần đã cho, tính lượng calo cung cấp cho cơ thể để xác
định mức đáp ứng nhu cầu của cơ thể.
- Tự xây dựng một khẩu phần hợp lí cho bản thân và gia đình.
- Có ý thức bảo vệ sức khỏe , chống suy dinh dưỡng và béo phì
II/ Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Giáo dục kĩ năng tự nhận thức: xác định được nhu cầu dinh dưỡng của bản

- Bước 2: Điền tên sản phẩm và xác định lượng thực phẩm ăn được (A2), dùng
bảng 37.2 để ví dụ một vài số liệu của kết quả tính toán.
-Bước 3: Tính giá trị dinh dưỡng của từng loại thực phẩm, dùng bảng 37.2 để ví
dụ một vài số liệu của kết quả tính toán.
Bước 4: Đánh giá chất lượng của khẩu phần (mức đáp ứng so với nhu cầu
khuyến nghị) gồm các nội dung:
+ Cộng số liệu thống kê.
+ Đối chiếu với nhu cầu dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu, điều chỉnh các
loại thức ăn và số lượng từng loại cho phù hợp
Hoạt động 2: Tập đánh giá một khẩu phần cho trước
- Một học sinh đọc to khẩu phần mẫu trong sách giáo khoa.
- Giáo viên treo bảng 37.2(đã phóng to) lên bảng, phát cho học sinh các bản
photo 37.2 để học sinh tính toán chỗ còn trống.
- Học sinh tính toán theo cá nhân, có thể trao đổi với bạn bên cạnh để hiểu rõ
hơn và đối chiếu kết quả.
- Lần lượt từng học sinh trình bày kết quả và giải thích một loại thực phẩm trong
khẩu phần ở bảng 37.2.Giáo viên ghi kết quả vào bảng 37.2 treo trước lớp.
- Học sinh tính toán cá nhân về mức đáp ứng nhu cầu theo phần trăm và điền
vào bảng đánh giá 37.3.
- Giáo viên lưu ý khi xây dựng một khẩu phần thức ăn:
+ Đảm bảo sự cân đối thành phần các chất dinh dưỡng để chống suy dinh dưỡng
cũng như béo phì.
+ Cung cấp đủ 10 loại axitamin mà cơ thể không tổng hợp được.
3. Thực hành
Căn cứ vào bảng thành phần dinh dưỡng của một số thực phẩm, nhu cầu
dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam, em hãy tính toán mức đáp ứng
nhu cầu khẩu phần mà em đã thiết lập ở tiết trước.
BÀI TẬP
Em dự kiến thay đổi khẩu phần như thế nào (về các thực phẩm và khối lượng
từng loại) so với khẩu phần của bạn nữ sinh kể trên, cho phù hợp với bản thân.

Trong năm học 2017 – 2018 dưới sự chỉ đạo của ban giám hiệu nhà
trường, việc rèn kĩ năng sống cho học sinh được sự chỉ đạo cụ thể thông qua các
chương giáo dục từng bộ môn, dạy tích hợp đã tác động mạnh mẽ làm thay đổi
nhận thức, thái độ và hành vi của học sinh. Việc rèn kĩ năng của học sinh đã
động viên được các em tham gia trong các hoạt động, mạnh dạn chia sẻ kinh
nghiệm, kiến thức với các bạn, các thầy cô và các thầy cô đã trở thành những
người tư vấn, giải quyết giúp các em các khó khăn trong các ứng xử, va chạm
trong xã hội đã tạo điều kiện thuận lợi cho các em tự đánh giá được bản thân
mình và biết kiềm chế bản thân có niềm tin trong cuộc sống. Các em được học
tập trong các phòng học bộ môn, học ngoài trời giữa thiên nhiên đã giúp các em
thấy tự tin hơn và có thể chủ động nhiều hơn trong cuộc sống hàng ngày. Khi
gặp các tình huống phức tạp các em đã biết ứng phó kịp thời như: khi chơi đùa
bị chảy máu các em đã biết tự sơ cứu hoặc giúp đỡ các bạn khác khi bị
thương .... Các em đã bổ sung cho bản thân được các kỹ năng sống tối thiểu mà
trước đây các em không để ý tới như các xưng hô, lễ phép với thầy cô, với
khách, với người lớn tuổi; các em biết ứng xử thân thiện hơn trong mọi tình
huống, đã biết kiềm chế bản thân, biết làm việc theo nhóm, bước đầu có kỹ năng
về hoạt động xã hội. Các em đã biết giữ gìn sức khỏe, có ý thức bảo vệ bản thân.
Thông qua việc rèn kỹ năng sống các em đã có ý thức tốt hơn trong học tập trên
lớp và ý thức tự học của các em có tiến bộ rõ nét. Các em đã thể hiện được bản
14


thân dám đấu tranh với thói hư tật xấu và mạnh dạn lên án thói hư tật xấu, biết
phân biệt đúng sai và dám chịu trách nhiệm việc mình làm.
* Kết quả khảo sát thực tế một số kỹ năng của các em sau khi dạy các bài
thực hành.

Các kỹ năng


đúng
được
thạo
cách
SL %
SL %
SL %

30

20

66.6

6

20

4

13.3

0

0

30
30

25


16.6

5

16.6

0

0

III. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
1. Kết luận.
Trong quá trình thực hiện và áp dụng sáng kiến kinh nghiệm, tôi đã rút ra
được những bài học quí giá để bổ sung kinh nghiệm nhằm thực hiện tốt nhiệm
vụ năm học như sau:
- Thực hiện đúng theo các văn bản chỉ đạo của Ngành, bám sát chủ đề kế
hoạch thực hiện phù hợp với đặc điểm tâm lý và hoàn cảnh cụ thể của từng học
sinh trong trường.
- Có bước chủ động trong công việc, nắm bắt kết quả qua các bước thực
hiện một cách nhanh nhất để đưa vào việc điều chỉnh kế hoạch đúng lúc ,đúng
thời điểm.
- Luôn tạo sự đổi mới, sáng tạo trong công việc để tăng sự thu hút từ phía
học sinh.
- Phối hợp nhịp nhàng với các đoàn thể trong nhà trường, giáo viên chủ
nhiệm lớp, ban đại diện cha mẹ học sinh.
- Luôn lắng nghe ý kiến về những khó khăn của các thành viên là học sinh
cốt cán trong câu lạc bộ “Rèn luyện kỹ năng sống”, khi thực hiện chuyên đề để
có tư vấn giúp đỡ cần thiết.
- Bám sát giáo viên chủ nhiệm lớp vì GVCN là người có vai trò quan

bạn đọc và đồng nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
XÁC NHẬN CỦA
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
KT. HIỆU TRƯỞNG
PHÓ HIỆU TRƯỞNG

Trịnh Công Hưng

Thành Sơn, ngày 09 tháng 05 năm 2018
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình
viết, không sao chép nội dung của người
khác.
Người viết

Trịnh Trọng Bàn

16


TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Luật giáo dục 2005.
2. Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo quyết điịnh số
16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/5/2006 của Bộ trưởng Giáo dục và đào tạo
3. Nghị Quyết TW 2 khóa 8
4. Giáo dục gia trị sống và kỹ năng sống cho học sinh THCS-NXB Đại học
QG Hà Nội
5. Hướng dẫn và rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh THCS- NXB Giáo dục
Việt Nam

xếp loại

Một số biện pháp xây dựng
1.

đội ngũ CBGV trường THCS

Sở Giáo dục
Thanh Hóa

C

2007-2008

Phòng GD&ĐT
Bá Thước

C

2010-1011

Phòng GD&ĐT
Bá Thước

C

2013-2014

Cổ Lũng, Bá Thước
Công tác chỉ đạo nề nếp dạy

20




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status