ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHAN ĐÌNH BÌNH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ, BẢO VỆ RỪNG BỀN VỮNG GẮN VỚI
CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MÈO VẠC,
TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHAN ĐÌNH BÌNH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ, BẢO VỆ RỪNG BỀN VỮNG GẮN VỚI
CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MÈO VẠC,
TỈNH HÀ GIANG
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số ngành: 8 62 01 16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
triển khai, thực hiện và hoàn thành luận văn “Giải pháp nâng cao hiệu quả
công tác quản lý, bảo vệ rừng bền vững gắn với chính sách chi trả dịch vụ
môi trường rừng trên địa bàn huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang”.
Trong quá trình thực hiện luận văn còn có những hạn chế nhất định nên
luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng
góp ý kiến của quý thầy cô giáo, các nhà khoa học, cùng bạn bè đồng nghiệp
để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày, 10 tháng 6 năm 2018
TÁC GIẢ
Phan Đình Bình
iii
iiii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ......................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 3
3. Ý nghĩa của đề tài.......................................................................................... 3
Chương 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .................................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài .............................................................................. 4
1.1.1. Một số khái niệm về chi trả DVMTR ..................................................... 4
2.3.4. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu.................................................... 25
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................... 26
3.1. Đánh giá thực trạng công tác quản lý, bảo vệ rừng gắn với chính
sách chi trả DVMTR giai đoạn 2013 - 2017 tại huyện Mèo Vạc .................. 26
3.1.1. Thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng tại huyện Mèo Vạc .............. 26
3.1.2. Công tác triển khai thực hiện chính sách chi trả DVMTR ................... 46
3.1.3. Công tác quản lý bảo vệ rừng gắn với chính sách chi trả DVMTR...... 51
3.2. Thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý, bảo vệ rừng gắn với
chính sách chi trả DVMTR tại huyện Mèo Vạc ............................................. 56
3.2.1. Thuận lợi ............................................................................................... 56
3.2.2. Khó khăn ............................................................................................... 57
3.2.3. Nguyên nhân ......................................................................................... 58
3.3. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ
rừng gắn với chính sách chi trả DVMTR tại huyện Mèo Vạc ........................ 59
3.3.1. Giải pháp về cơ chế chính sách............................................................. 59
3.3.2. Giải pháp về nguồn nhân lực ................................................................ 59
3.3.3. Giải pháp về vốn ................................................................................... 60
3.3.4. Giải pháp xã hội .................................................................................... 61
3.3.5. Giải pháp về tổ chức thực hiện ............................................................. 65
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 70
v
v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BNNPTNT
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng
Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia
vi
vi
PRA
của người dân
PTR
Phát triển rừng
QĐ-TTg
Quyết định - Thủ tướng
QLBVR
Quản lý bảo vệ rừng
RRA
Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn
TNR
Tài nguyên rừng
Bảng 3.4.
Diện tích rừng do cộng đồng dân cư thôn quản lý, bảo vệ ....... 35
Bảng 3.5.
Kết quả sử dụng tài nguyên rừng qua các hình thức của hộ
gia đình ...................................................................................... 41
Bảng 3.6.
Nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ cho công tác quản lý bảo
vệ rừng theo kế hoạch ............................................................... 43
Bảng 3.7.
Số tiền ngân sách nhà nước chi trả trực tiếp cho chủ rừng
hộ nhận khoán bảo vệ rừng ....................................................... 44
Bảng 3.8.
Kế hoạch ủy thác tiền DVMTR của các đơn vị sử dụng .......... 47
Bảng 3.9.
So sánh kế hoạch thu tiền DVMTR của các đơn vị sử dụng .... 48
Bảng 3.10.
Kết quả chi trả tiền DVMTR cho chủ rừng, hộ nhận khoán ..... 49
Kế hoạch thu tiền DVMTR của các đơn vị sử dụng
DVMTR từ năm 2013 - 2017 .................................................. 48
Biểu đồ 3.6:
50
Kết quả chi trả tiền DVMTR cho chủ rừng, hộ nhận khoán .......
Biểu đồ 3.7:
So sánh kết quả chi trả tiền ngân sách nhà nước và tiền
DVMTR cho chủ rừng, hộ nhận khoán................................... 52
Biểu đồ 3.8:
Tình hình vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng Trên địa
bàn huyện ................................................................................ 54
Biểu đồ 3.9:
Các hành vi vi phạm luật bảo vệ và phát triển rừng trên
địa bàn huyện........................................................................... 54
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hà Giang là tỉnh vùng cao biên giới phía Bắc của tổ quốc, là tỉnh đầu
nguồn của các con sông lớn như sông Chảy, sông Lô... Địa hình phức tạp, bị
cháy rừng, khai thác lâm sản trái phép, mở rộng diện tích rừng, độ che phủ và
chất lượng rừng qua các năm, bên cạnh đó giúp tăng thu nhập, cải thiện đời
sống của người làm nghề rừng.
Trên địa bàn huyện Mèo Vạc - tỉnh Hà Giang, huyện vùng cao núi đá
phía bắc của tỉnh, nền kinh tế của huyện có quy mô nhỏ lẻ, có xuất phát điểm
thấp. Địa hình phức tạp, bị chia cắt mạnh, độ dốc lớn, điều kiện tự nhiên khắc
nghiệt, kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, là nơi có đông đồng bào dân tộc thiểu
số cư trú, trình độ dân trí thấp, tập quán canh tác lạc hậu, người dân chủ yếu
sống bằng nông, lâm nghiệp chiếm trên 80,0%. Huyện Mèo Vạc là vùng đầu
nguồn của một số con sông lớn trên địa bàn tỉnh và rất nhiều suối nhỏ, địa
hình bị chia cắt mạnh có độ dốc lớn, có tiềm năng lớn về thủy điện, hiện toàn
bộ diện tích rừng trên địa bàn huyện được chi trả tiền DVMTR từ 04 nhà mày
thủy điện và 01 Trung tâm sản xuất nước sạch theo Nghị
định số
99/2010/NĐ-CP của Chính phủ. So với trước đây, khi thực hiện chính sách
chi trả DVMTR, rừng được bảo vệ và phát triển tốt hơn. Người dân đã nâng
cao trách nhiệm của mình cùng với các cơ quan chuyên môn về rừng, chính
quyền địa phương làm tốt công tác quản lý, bảo vệ rừng. Tuy nhiên, bên cạnh
những kết quả đạt được tại địa bàn huyện Mèo Vạc hiện nay mặc dù người
dân đã được nhận tiền chi trả DVMTR nhưng vẫn còn nhiều tồn tại hạn chế
trong công tác quản lý và bảo vệ rừng như: Còn có vi phạm các quy định
phòng cháy chữa cháy rừng, khai thác vận chuyển lâm sản trái phép trong
những diện tích rừng có cung ứng DVMTR, tình trạng vi phạm các quy định
của Nhà nước trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng và quản lý lâm sản chống
người thi hành công vụ có nhiều diễn biến phức tạp. Đặc biệt là tình trạng
khai thác gỗ quý hiếm (gỗ nhóm II, IIA) ở một số khu vực thuộc rừng phòng
hộ và rừng đặc dụng thuộc diện bảo vệ nghiêm ngặt, gây thất thoát tài nguyên
vật, động vật, vi sinh vật, nước, đất, không khí, cảnh quan thiên nhiên. Môi
trường rừng có các giá trị sử dụng đối với nhu cầu của xã hội và con người,
gọi là giá trị sử dụng của môi trường rừng, gồm: bảo vệ đất, điều tiết nguồn
nước, phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển, phòng chống thiên tai, đa
dạng sinh học, hấp thụ và lưu giữ các bon, du lịch, nơi cư trú và sinh sản của
các loài sinh vật, gỗ và lâm sản khác.
- Dịch vụ môi trường rừng là công việc cung ứng các giá trị sử dụng
của môi trường rừng để đáp ứng các nhu cầu của xã hội và đời sống của nhân
dân, bao gồm các loại dịch vụ như:
+ Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối;
+ Điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất và đời sống xã hội;
+ Hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng, giảm phát thải khí gây hiệu ứng
nhà kính bằng các biện pháp ngăn chặn suy thoái rừng, giảm diện tích rừng và
phát triển rừng bền vững;
+ Bảo vệ cảnh quan tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học của các hệ
sinh thái rừng phục vụ cho dịch vụ du lịch;
+ Dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn và con giống tự nhiên, sử
dụng nguồn nước từ rừng cho nuôi trồng thủy sản.
- Chi trả dịch vụ môi trường rừng là quan hệ cung ứng và chi trả giữa
bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ môi
trường rừng, có các hình thức chi trả DVMTR như:
5
+ Chi trả trực tiếp: Chi trả trực tiếp là bên sử dụng dịch vụ môi trường
rừng trả tiền trực tiếp cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng. Chi trả trực
tiếp được áp dụng trong trường hợp bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng có
khả năng và điều kiện thực hiện việc trả tiền thẳng cho bên cung ứng dịch vụ
môi trường rừng không cần thông qua tổ chức trung gian. Chi trả trực tiếp
được thực hiện trên cơ sở hợp đồng thỏa thuận tự nguyện giữa bên sử dụng và
trường rừng tính trên 1 m3 nước thương phẩm (52 đồng/m3).
+ Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng đối với cơ sở công nghiệp
có sử dụng nước từ nguồn nước mặt, nước ngầm là 50 đồng/m3 nước thô.
Khối lượng nước thô để tính tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng là khối
lượng nước do cơ sở công nghiệp sử dụng, được tính theo đồng hồ đo nước
hoặc theo lượng nước được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoặc theo chứng
từ mua bán nước thô giữa cơ sở công nghiệp với đơn vị bán nước thô. Số tiền
phải chi trả dịch vụ môi trường rừng trong kỳ hạn chi trả bằng sản lượng nước
thô (m3) nhân với 50 đồng/m3.
+ Mức chi trả dịch vụ môi trường rừng của các tổ chức, cá nhân kinh
doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí tính bằng 1 đến 2% tổng
doanh thu thực hiện trong kỳ.
+ Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của các cơ sở nuôi trồng
thủy sản tính bằng 1% tổng doanh thu trong kỳ.
- Đối tượng được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng:
+ Các đối tượng được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng là các chủ
rừng của các khu rừng có cung ứng dịch vụ môi trường rừng, gồm:
Các chủ rừng là tổ chức được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng để sử
dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp và các chủ rừng là tổ chức tự
đầu tư trồng rừng trên diện tích đất lâm nghiệp được giao;
Các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng, cho
thuê rừng; cộng đồng dân cư thôn được Nhà nước giao rừng để sử dụng ổn
7
định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cư thôn tự đầu tư trồng rừng trên diện tích đất lâm nghiệp
được Nhà nước giao.
+ Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn có hợp
đồng nhận khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài với các chủ rừng là tổ chức nhà
dõi chất lượng dịch vụ môi trường rừng; hỗ trợ cho các hoạt động liên quan
đến việc chi trả dịch vụ môi trường rừng các cấp huyện, xã, thôn;
+ Trích một phần kinh phí không quá 5% so với tổng số tiền ủy thác
chuyển về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh, cộng với các nguồn kinh
phí hợp pháp khác để dự phòng, hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
dân cư thôn được giao, khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài trong trường hợp
có thiên tai, khô hạn.
+ Số tiền còn lại để chi trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng.
9
- Sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng tại các chủ rừng:
+ Đối với các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao
rừng, cho thuê rừng; cộng đồng dân cư thôn được Nhà nước giao rừng để sử
dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp và các chủ rừng là hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng dân cư thôn tự đầu tư trồng rừng trên diện tích đất lâm
nghiệp thì được hưởng toàn bộ số tiền trên.
+ Đối với các chủ rừng là tổ chức Nhà nước có thực hiện khoán bảo vệ
rừng, thì được sử dụng 10% số tiền trên để thực hiện các công việc kiểm tra,
giám sát, nghiệm thu, đánh giá chất lượng, số lượng rừng để chi trả tiền dịch
vụ môi trường rừng hàng năm. Số tiền còn lại (90%) để chi trả cho các hộ
nhận khoán bảo vệ rừng.
Trường hợp diện tích rừng còn lại chưa khoán bảo vệ rừng thì số tiền
dịch vụ môi trường rừng chi trả cho diện tích rừng đó do chủ rừng quản lý,
sử dụng theo quy định của pháp luật về tài chính phù hợp đối với từng loại
hình tổ chức.
+ Đối với UBND cấp xã được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng
theo quy định của Pháp luật, UBND cấp xã thành lập Quỹ Bảo vệ và phát
triển rừng cấp xã để quản lý và sử dụng tiền DVMTR theo quy định.
+ Đối với các tổ chức chính trị - xã hội: Tiền DVMTR được quản lý và
tài nguyên rừng nước ta giảm sút một cách nhanh chóng. Diện tích có rừng bị
thu hẹp từ 14 triệu ha xuống còn khoảng 10 triệu ha. Những diện tích rừng
giàu trữ lượng hầu như đã bị khai thác chuyển thành những rừng thứ sinh
nghèo kiệt với năng suất sản lượng thấp, tổ thành không phù hợp.
Giai đoạn 1945-1960, công tác quản lý bảo vệ rừng tập trung giải quyết
nhiệm vụ chính trị lúc đó khai thác rừng phục vụ công cuộc kháng chiến
chống Pháp (1945 -1954) và phục vụ chiến lược phục hồi kinh tế sau kháng
chiến (1955-1960). Các chủ đề quản lý, bảo vệ rừng tập trung vào việc
khoanh nuôi, hướng dẫn nông dân miền núi sản xuất nương rẫy, định canh
định cư, khôi phục kinh tế sau chiến tranh.
11
11
Giai đoạn 1961-1975, công tác quản lý, bảo vệ rừng được đẩy mạnh
hơn. Các chủ đề khoanh núi nuôi rừng gắn chặt với định canh, định cư thực
hiện ở Tây Bắc, Việt bắc. Đã tăng cường kiểm tra công tác khai thác rừng
theo đúng qui trình, qui phạm đảm bảo xúc tiến tái sinh tự nhiên với tái sinh
nhân tạo. Công tác quản lý bảo vệ rừng được chỉ đạo thống nhất từ trung
ương đến cơ sở sản xuất. Pháp lệnh bảo vệ rừng ra đời năm 1975 là cơ sở
pháp lý cho việc giữ gìn và phát triển tài nguyên rừng, tạo điều kiện mở rộng
một cách cơ bản và lâu dài ngành kinh tế lâm nghiệp, góp phần to lớn vào
công cuộc xây dựng Chủ nghĩa Xã hội ở miền Bắc nước ta
Từ 1976 - 1989, đất nước thống nhất, phạm vi hoạt động quản lí bảo vệ
rừng được triển khai rộng khắp trên qui mô toàn quốc. Lực lượng kiểm lâm
các tỉnh phía Bắc đã nhanh chóng san sẻ sức người, sức của cho các tỉnh miền
Nam. Tổ chức Kiểm lâm ở các vùng Nam Trung bộ, Tây Nguyên, Đông Nam
bộ, Tây Nam bộ được xây dựng, củng cố từ Chi cục đến các Hạt, Trạm Kiểm
lâm. Lực lượng quản lý bảo vệ rừng được kiện toàn đến các Lâm trường, các
Liên hiệp Lâm Nông Công nghiệp...để đủ sức gánh vác trọng trách quản lý
nông thôn, xoá đói giảm nghèo.
Năm 1992, chính phủ phê duyệt chương trình 327 nhằm phủ xanh đất
trống, đồi núi trọc, chương trình này bắt đầu từ năm 1993 và sẽ được lồng
ghép vào chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng kéo dài đến năm 2010 với
mục tiêu đến năm 2020: Nâng cao độ che phủ của rừng lên 47% nhằm tạo
dựng hệ sinh thái bền vững để bảo vệ môi trường; cung cấp đủ lâm sản phục
vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu; tạo công ăn việc làm, góp phần xoá đói
giảm nghèo, từng bước nâng cao mức sống của nhân dân, đặc biệt đối với
đồng bào các dân tộc miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo
[14]. Tháng 11-1997
Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 2 đã thông qua 3 công trình quan trọng của
đất nước, trong đó có dự án trồng mới 5 triệu héc ta rừng thời hạn 1998- 2010.
Hưởng ứng lời kêu gọi của "Phong trào Quốc tế Rừng vì con người",
tháng 6-1997, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam thay mặt
Chính phủ đã ký cam kết đưa vào quản lý bền vững 10% diện tích rừng gồm
13
13
các hệ sinh thái rừng hiện có và cùng cộng đồng Quốc tế Việt Nam sẽ tham
gia thị trường lâm sản bằng các sản phẩm được dán nhãn là khai thác hợp
pháp trong các khu rừng đã được cấp chứng chỉ quản lý bền vững trong khối
AFTA và UWTO [12]. Đến nay, Luật Lâm nghiệp đã được Quốc hội thông
qua sẽ có hiệu lực từ năm 2019, đánh dấu một bước phát triển mới của
ngành lâm nghiệp, hiện nay Chính phủ đang dự thảo các Nghị định, Quyết
định của Thủ tướng, Thông tư của Bộ Nông nghiệp và PTNT sẽ sớm được
ban hành góp phần thể chế hoá luật pháp của Nhà nước, làm cho luật pháp
về rừng đi vào cuộc sống.
Vấn đề đặt ra là quản lý rừng như thế nào được coi là quản lý bền
vững? Để quản lý tài nguyên rừng bền vững cần phải thoả mãn những điều
Nghị định này quy định về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng
tại Việt Nam, gồm:
+ Các loại dịch vụ môi trường rừng được bên sử dụng dịch vụ chi trả
tiền cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng được quy định tại Nghị định
này.
+ Các bên cung ứng và bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng.
+ Quản lý và sử dụng việc chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng.
+ Quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng và bên sử dụng dịch vụ môi
trường rừng.
+ Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước các cấp, các ngành đối
với việc thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng.
- Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ về cơ
chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo
nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2020;
Nghị định này quy định về cơ chế, chính sách khuyến khích bảo vệ rừng,
khoanh nuôi tái sinh rừng, trồng rừng, phát triển lâm sản ngoài gỗ, nâng cao
thu nhập gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào
dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2020, trong đó có quy định hỗ trợ tiền khoán
bảo vệ rừng cho các hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn là 400.000
đồng/ha/năm.
15
15
- Nghị định số 147/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2016 của Chính
phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2010/NĐ-CP
ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;
trong đó sửa đổi nâng cao mức chi trả DVMTR của một số đối tượng có sử
dụng DVMTR, như: Nâng mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng áp dụng
đối với các cơ sở sản xuất thủy điện từ 20 lên 36 đồng/kWh điện thương