ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN NGỌC THƯƠNG
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT CHO TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CAO
BẰNG GIAI ĐOẠN 2012 - 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN NGỌC THƯƠNG
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT CHO TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CAO
BẰNG GIAI ĐOẠN 2012 - 2015
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: TS. Phan Thị Thu Hằng
THÁI NGUYÊN - 2017
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn, do điều kiện hạn chế về
thời gian, nhân lực và những khó khăn khách quan nên không tránh
khỏi những thiếu sót. Tôi mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp quý
báu của thầy, cô giáo, các nhà khoa học và bạn bè đồng nghiệp để luận văn
được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Học viên
Nguyễn Ngọc Thương
iii
iiii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................
1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................
2
2.1 Mục têu tổng quát ......................................................................................
2
2.2 Mục têu cụ thể ............................................................................................
v
vv
1.5. Công tác giao đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố Cao Bằng...... 23
1.5.1. Tổng quan về tnh hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức tại
Việt Nam............................................................................................... 23
1.5.2 Công tác giao đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố Cao Bằng.... 29
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.... 33
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 33
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 33
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................... 33
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 33
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 33
2.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội....................................................... 33
2.3.2. Đánh giá tình hình sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn thành
phố Cao Bằng ....................................................................................... 33
2.3.3. Đánh giá tnh hình quản lý nhà nước về công tác sử dụng đất của
các tổ chức trên địa bàn thành phố Cao Bằng....................................... 33
2.3.4. Đánh giá kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho
tổ chức trên địa bàn thành phố Cao Bằng giai đoạn 2012 - 2015 ..............
34
2.3.5. Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng cũng như đẩy nhanh
công tác cấp GCN cho tổ chức trên địa bàn thành phố Cao Bằng........ 35
2.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 35
2.4.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp.....................................
35
2.4.2. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp ......................................
35
2.4.3. Phương pháp chuyên gia .......................................................................
36
trên địa bàn thành phố Cao Bằng trong giai đoạn 2012 - 2015 .................
54
3.4.1 Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ
chức kinh tế .......................................................................................... 55
3.4.2 Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức
là cơ quan hành chính Nhà nước........................................................... 60
3.4.3 Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức
sự nghiệp công lập ................................................................................ 64
3.4.4 Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức khác
.... 69
vi
vi cho tổ chức giai đoạn 2012 - 2015
3.4.5. Đánh giá Công tác cấp GCN QSDĐ
....... 72
3.4.6. Đánh giá công tác cấp GCN QSDĐ cho tổ chức thông qua ý kiến cán
bộ chuyên môn trực tiếp thực hiện(n=20) ................................................
73
v
ii
3.4.7. Đánh giá Công tác cấp GCN QSDĐ cho tổ chức thông qua ý kiếncủa
tổ chức liên quan(n=60) ........................................................................ 75
3.5. Những giải pháp nâng cao chất lượng cũng như đẩy nhanh công tác
cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức trên địa bàn thành phố Cao Bằng ...
77
TCKT
Tổ chức kinh tế
TN và MT
Tài nguyên và môi trường
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
STT
Số thứ tự
UBND
Uỷ ban nhân dân
TP
Thành phố
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Các tổ chức sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cao Bằng ..........
47
ixi
xi khăn trong công tác cấp GCN
Bảng 3.13. Đánh giá nguyên nhân khó
chotổ chức qua ý kiến của cán bộ chuyên môn ............................
76
ix
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Biểu đồ so sánh kết quả cấp GCN cho tổ chức kinh tế giai
đoạn 2012 - 2015 .......................................................................... 59
Hình 3.2: Biểu đồ so sánh kết quả cấp GCN cho tổ chức là cơ quan
hành chính nhà nước giai đoạn 2012 - 2015................................. 63
Hình 3.3: Biểu đồ so sánh kết quả cấp GCN cho tổ chức sự nghiệp công
lập giai đoạn 2012 - 2015 ............................................................. 68
Hình 3.4: Biểu đồ so sánh kết quả cấp GCN cho tổ chức khác giai đoạn
2012 - 2015 ................................................................................... 71
Hình 3.5: Biểu đồ so sánh kết quả cấp GCN cho tổ chức giai đoạn
2012 - 2015 ................................................................................... 73
x
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tài sản quan trọng của
quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là điều kiện cần cho mọi hoạt động sản
2
nước, lợi ích cộng đồng cũng như lợi ích của công dân. Việc đăng ký đất đai
được thực hiện đối với toàn bộ đất đai trên cả nước và là yêu cầu bắt buộc
mọi đối tượng sử dụng đất phải thực hiện mọi trường hợp: đang sử dụng đất
chưa đăng ký, mới được Nhà nước giao đất, cho thuê đất sử dụng, được Nhà
nước cho phép chuyển mục đích sử dụng, chuyển quyền sử dụng đất hoặc
thay đổi những nội dung về quyền sử dụng đất. Đăng ký đất đai là quá trình
thực hiện công việc hoàn thiện hồ sơ địa chính đầy đủ cho toàn bộ đất đai
trong phạm vi địa giới hành chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
là cơ sở để Nhà nước quản chặt, nắm chắc toàn bộ quỹ đất.
Thành phố Cao Bằng nằm ở phía đông của tỉnh Cao Bằng. Thành phố
Cao Bằng đã và đang trở thành một điểm nóng quy hoạch và phát triển đô
thị. Nền kinh tế - xã hội đang trên đà phát triển, kéo theo sự phát triển của
cơ sở hạ tầng các trung tâm, sở ban ngành được quy hoạch xây dựng trên
địa bàn thành phố, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nhà ở… làm gia tăng nhu
cầu sử dụng đất. Nhưng làm thế nào để vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng đất
của người dân lại quản lý tốt được nguồn đất đai quý giá. Vì vậy công tác lập
kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất, trong đó việc giao đất, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất là một trong những vấn đề luôn được các nhà chức
trách quan tâm.
Từ thực trạng trên của thành phố Cao Bằng. Đồng thời được sự nhất
trí của Ban giám hiệu nhà trường, Khoa Quản lý Tài nguyên trường Đại Học
Nông Lâm Thái Nguyên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá công tác
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức trên địa bàn thành
phố Cao Bằng giai đoạn 2012 - 2015”.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận cho tổ chức trên địa bàn thành
của tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất.
- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003.
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển
mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.
1.1.1.2. Các văn bản của tỉnh Cao Bằng
- Quyết định số 959/QĐ-UBND ngày 06/7/2015 của UBND tỉnh Cao
Bằng v/v công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính bị bãi
bỏ trong lĩnh vực Đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và
Môi trường, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
5
- Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh
Cao Bằng: Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh
Cao Bằng: Ban hành bảng giá các loại đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Cao
7
dụng đất: Giúp cho đối tượng sử dụng đất yên tâm đầu tư trên mảnh đất
của mình. Vì trước đây, đất đai không được quy định giá cụ thể. Do đó nhiều
thửa đất còn ở dạng “ xin - cho”, không có giấy tờ chứng thực hoặc mua bán
trao tay (chỉ có giấy tờ viết tay), hoặc đất đai lấn chiếm. Do vậy rất nhiều
thửa đất không đủ điều kiện để cấp GCNQSDĐ. Luật Đất đai 2013 đã
giải quyết những vướng mắc đó, đã khắc phục những khó khăn trong công
tác cấp GCNQSDĐ.
Trong những năm qua cùng với tốc độ phát triển KT - XH, tốc độ đô
thị hoá diễn ra nhanh chóng làm cho đất đai biến động lớn và các quan hệ
đất đai diễn ra khá phức tạp. Luật Đất đai đã đáp ứng được nhu cầu thực
tế và tăng cường quản lý chặt chẽ đất đai. Công tác này có ý nghĩa thiết thực
trong quản lý đất đai của Nhà nước, đáp ứng nguyện vọng của các tổ chức và
công dân là được nhà nước bảo hộ tài sản hợp pháp và thuận tiện giao dịch
về đất đai; tạo tiền đề hình thành và phát triển thị trường Bất động sản
công khai lành mạnh. Cấp GCNQSDĐ cho các đối tượng sử dụng đất
cũng là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước nhằm tạo động lực thúc đẩy
phát triển KT - XH đồng thời tăng cường thiết chế nhà nước trong quản lý đất
đai.
Bằng việc cấp GCNQSDĐ thì đối tượng sử dụng đất hợp pháp có
quyền lớn hơn đối với mảnh đất mình đang sử dụng. Điều mà trước đây còn
hạn chế. Khi có GCNQSDĐ, người sử dụng đất có các quyền sau: chuyển đổi,
chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, thừa kế, và góp vốn liên doanh bằng đất
đai, trong khuôn khổ mà pháp luật cho phép [2]. Điều này có tác dụng
tch cực trong quản lý đất đai cũng như đảm bảo quyền lợi cho người sử dụng
đất đai.
1.2. Sự cần thiết phải tăng cường vai trò quản lý của nhà nước đối với
giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức
Thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai đã góp phần giữ vững ổn
định chính trị, đảm bảo an sinh xã hội, tạo được nhiều việc làm, ổn định
đối tượng chính sách xã hội, cán bộ công chức, người có thu nhập thấp chưa
được đáp ứng. Hiện nay Nhà nước mới chỉ quản lý được các thửa đất đã có
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà chưa quản lý được các thửa đất
không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc chuyển quyền sử dụng
đất nhưng không đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền.
Theo khảo sát của Ngân hàng Thế giới năm 2010 ở 63 UBND tỉnh, 3
Bộ, 24 UBND huyện, 117 UBND xã, quy định về việc phải công khai, minh