ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------o0o--------------
PHAN VĂN GIANG
Chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG
TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN NÁI GIAI ĐOẠN MANG THAI TẠI
TRẠI BÌNH MINH, PHÙ LƯU TẾ - MỸ ĐỨC - HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành : Chăn nuôi thu y
Khoa
: Chăn nuôi Thu y
Khóa học
: 2013 - 2017
Thái Nguyên, năm 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn cán bộ, công nhân tại trại nái Nguyễn Sỹ
Bình, Phù Lưu Tế - Mỹ Đức - Hà Nội đã tạo điều kiện cho em trong quá
trình thực hiện chuyên đề.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn bè đã luôn
ủng hộ, động viên, giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập và thực hiện
chuyên đề.
Thái Nguyên,ngày... tháng... năm 20...
Sinh viên
Phan Văn Giang
ii
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Lượng cám cho lợn nái ngoại mang thai (kg cám tinh/nái/ngày) .. 16
Bảng 2.2: Một số tiêu chí phân biệt các thể viêm tử cung .............................. 25
Bảng 3.1: Lịch làm việc trong tuần ................................................................. 34
Bảng 3.2: Lịch sát trùng trại lợn nái ............................................................... 35
Bảng 3.3: Công tác phòng bệnh bằng vaccine cho đàn lợn nái tại trại........... 38
Bảng 3.4: Công tác phòng bệnh bằng thuốc cho đàn lợn nái tại trại .............. 39
Bảng 4.1: Tình hình chăn nuôi của trại năm 2014 - 2016 .............................. 43
Bảng 4.2: Kết quả thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn .......... 44
Bảng 4.3: Kêt quả thực hiện vệ sinh, sát trùng tại trại .................................... 45
Bảng 4.4: Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn nái tại trại bằng vaccine ............ 46
Bảng 4.5: Kết quả chẩn đoán bệnh viêm tử cung qua các tháng theo dõi ..... 47
STT
: Số thứ tự
TT
: Thể trọng
4
5
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN.........................................................................................i
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT .......................................... iii
MỤC LỤC ........................................................................................... iv
Phần 1: MỞ ĐẦU ................................................................................ 1
1.1 Đặt vấn đề.................................................................................................... 1
1.2.1. Mục đích ..................................................................................... 1
1.2.2.Yêu cầu ........................................................................................ 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU......................................................... 3
2.1. Điều kiện cơ sở thực tập................................................................... 3
2.1.1. Vị trí địa lý .................................................................................. 3
2.1.2. Đặc điểm khí hậu .................................................................................... 3
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của trại............................................................................ 4
2.1.4. Cơ sở vật chất của trại ................................................................... 4
4.4.2. Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung tại trại ..................................... 48
4.5. Kết quả thực hiện các công việc khác tại trại .................................... 48
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ..................................................... 51
5.1.Kết luận ........................................................................................ 51
5.2. Đề nghị ........................................................................................ 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1
2
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, chăn nuôi lợn giữ một vị trí quan trọng trong
ngành nông nghiệp của Việt Nam. Lợn được xếp hàng đầu trong số các vật
nuôi, cung cấp phần lớn thực phẩm cho con người và phân bón cho sản xuất
nông nghiệp. Ngày nay chăn nuôi lợn còn có tầm quan trọng trong việc tăng
kim ngạch xuất khẩu. Đây cũng là nguồn thu nhập ngoại tệ đáng kể cho
nền kinh tế quốc dân. Để cung cấp lợn giống cho nhu cầu chăn nuôi của
các trang trại và các nông hộ thì việc phát triển đàn lợn nái sinh sản là
việc làm cần thiết.
Để chăn nuôi lợn đạt hiệu quả cao thì việc thực hiện tốt quy trình nuôi
dưỡng và chăm sóc là biện pháp kỹ thuật rất quan trọng, ngoài ra những biện
pháp phòng và chẩn đoán điều trị bệnh là những biện pháp kỹ thuật không thể
thiếu được bởi vì khi lợn bị mắc bệnh sẽ ảnh hưởng tới việc tăng số lượng
lợn, gây thiệt hại kinh tế lớn. Vì vậy, các bệnh sinh sản ở lợn nái ảnh hưởng
không nhỏ đến chất lượng đàn lợn giống nói riêng, đồng thời ảnh hưởng đến
xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, Hà Nội trên một cánh đồng rộng lớn có địa
hình tương đối bằng phẳng với diện tích là 10,2 ha.
Xã Phù Lưu Tế nằm ở phía Đông Bắc huyện Mỹ Đức - Hà Nội, cách thị
trấn Vân Đình 12km về phía Nam. Có địa giới như sau: phía Đông giáp với
xã Phù Xá, phía Tây giáp với xã Xuy Xá, phía Nam giáp với thị trấn Đại
Nghĩa, phía Bắc giáp với xã Hòa Xá của huyên Ứng Hòa.
Xã Phù Lưu Tế có địa hình tương đối bằng phẳng với tổng diện tích
2
6,71km . Đất đai ở đây chủ yếu sử dụng cho sản xuất nông nghiệp với
318,366ha (chiếm 47,45%), đất phi nông nghiệp là 333,82 ha (chiếm
49,75%), đất chưa sử dụng là 18,81 ha (chiếm 2,8%). Mặt khác, cơ cấu đất đa
dạng nên rất thuận lợi cho việc phát triển nhiều loại hình kinh tế khác nhau.
Giao thông ở đây khá phát triển, thuận tiện cho việc đi lại của người
dân địa phương, giúp thúc đẩy mạnh quá trình giao lưu buôn bán giữa người
dân ở đây với bên ngoài.
2.1.2. Đặc điểm khí hậu
Xã Phù Lưu Tế, huyên Mỹ Đức, Hà Nội nằm trong khu vực Bắc bộ, nên
có khí hậu mang tính chất chung của khí hậu miền Bắc Việt Nam đó là khí
hậu nhiệt đới gió mùa:
- Nhiệt độ trung bình trong năm là 21oC - 23oC, mùa nóng tập trung vào
tháng 6 đến tháng 8. Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông
Nam nên có sự chênh lệch về nhiệt độ trung bình giữ các mùa.
-
Độ ẩm: xã Phù Lưu Tế là xã nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, lạnh
về mùa đông, nóng ẩm về mùa Hè. Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là
- Ao, hồ chứa nước và nuôi cá: 3 ha
- Trang trại đã dành khoảng 0,5 ha đất để xây dựng nhà điều hành, nhà ở
cho công nhân, bếp ăn, các công trình phục vụ cho công nhân và các hoạt
động khác của trại.
Khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chuồng trại cho
1200 nái, bao gồm:
- Chuồng bầu có: 2 chuồng, mỗi chuồng có 560 ô kích thước 2,4m x
0,65m/ô.
- Chuồng đẻ có: 6 chuồng, mỗi chuồng có 56 ô kích thước 2,4m x1,6
m/ô.
- Ba chuồng cách ly: mỗi chuồng có sức chứa 40 nái hậu bị
- Một chuồng đực giống.
- Chín chuồng hậu bị thịt: mỗi chuồng nuôi 550 con.
-
Ngoài ra còn có một số công trình phụ phục vụ cho chăn nuôi như:
kho cám, phòng sát trùng, phòng pha tinh, kho thuốc, ...
- Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn. Phía đầu chuồng là hệ
thống giàn mát, cuối chuồng có 3 quạt thông gió đối với các chuồng đẻ, 8
quạt thông gió đối với chuồng bầu, 2 quạt thông gió đối với chuồng cách ly và
2 quạt thông gió đối với chuồng lợn đực. Hai bên tường có dãy cửa sổ lắp
2
kính. Mỗi cửa sổ có diện tích 1,5 m , cách nền 1,2 m, mỗi cửa sổ cách nhau
40 cm. Trên trần được lắp hệ thống chống nóng bằng tôn lạnh.
- Phòng pha tinh của trại được trang bị các dụng cụ hiện đại như: máy
đếm mật độ tinh trùng, kính hiển vi, thiết bị cảm ứng nhiệt, các dụng cụ đóng
liều tinh, nồi hấp cách thủy dụng cụ và một số thiết bị khác.
- Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đều
bột, bể tôi vôi nước.
-
Một số dụng cụ và trang thiết bị khác: tủ lạnh bảo quản vắc xin, tủ
thuốc để bảo quản và dự trữ thuốc cho trại, xe chở cám từ nhà kho xuống
chuồng, máy nén khí phun sát trùng di động khu vực ngoài chuồng nuôi.
2.1.5. Thuận lợi và khó khăn của trại
2.1.5.1 Thuận lợi
- Được sự quan tâm của Ủy ban nhân dân xã tạo điều kiện cho sự phát
triển của trang trại.
- Trang trại được xây dựng ở vị trí thuận lợi: xa khu dân cư, thuận tiện
đường giao thông.
- Chủ trại có năng lực, năng động, nắm bắt được tình hình xã hội, luôn
quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ kỹ thuật và công nhân.
- Cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn vững vàng, công nhân nhiệt
tình và có tinh thần trách nhiệm cao trong sản xuất.
- Con giống tốt, cám, thuốc thú y chất lượng đảm bảo quy trình chăn
nuôi khép kín và khoa học đã mang lại hiệu quả chăn nuôi cao cho trang trại.
2.1.5.2 Khó khăn
-
Dịch bệnh diễn biến phức tạp nên chi phí dành cho phòng và chữa
bệnh lớn, làm ảnh hưởng đến giá thành và khả năng sinh sản của lợn.
-
Trang thiết bị, vật tư, hệ thống chuồng trại đã cũ, có phần bị hư hỏng.
ngày tuổi) các giống lợn ngoại (Yorkshire, Landrace) có tuổi động dục lần
đầu muộn hơn từ 7 - 8 tháng tuổi.
- Chế độ dinh dưỡng: Theo John Nichl (1992)[8], chỉ rõ. Chế độ dinh
dưỡng ảnh hưởng rất lớn đến tuổi thành thục về tính của lợn cái. Thường
những lợn được chăm sóc và nuôi dưỡng tốt thì tuổi thành thục về tính sớm
hơn những lợn được nuôi trong điều kiện dinh dưỡng kém, lợn nái được nuôi
trong điều kiện dinh dưỡng tốt sẽ thành thục ở độ tuổi trung bình 188, 5 ngày
(6 tháng tuổi) với khối lượng cơ thể là 80 kg và nếu hạn chế cám thì sự thành
thục về tính sẽ xuất hiện lúc 234, 8 ngày (trên 7 tháng tuổi) và khối lượng cơ
thể là 48,4 kg. Dinh dưỡng thiếu làm chậm sự thành thục về tính là do sự tác
động xấu lên tuyến yên và sự tiết kích tố hướng dục, nếu thừa dinh dưỡng
cũng ảnh hưởng không tốt tới sự thành thục là do sự tích luỹ mỡ xung quanh
buồng trứng và cơ quan sinh dục làm giảm chức năng bình thường của chúng,
mặt khác do béo quá ảnh hưởng tới các hocmon oestrogen và progesterone
trong máu làm cho hàm lượng của trong trong cơ thể không đạt mức cần thiết
để thúc đẩy sự thành thục.
- Mùa vụ và thời kỳ chiếu sáng là yếu tố ảnh hưởng rõ rệt tới tuổi động
dục. Mùa hè lợn nái hậu bị thành thục chậm hơn so với mùa thu - đông, điều
đó có thể do ảnh hưởng của nhiệt độ trong chuồng nuôi gắn liền với mức tăng
trọng thấp trong các tháng nóng bức. Những con được chăn thả tự do thì xuất
hiện thành thục sớm hơn những con nuôi nhốt trong chuồng 14 ngày (mùa
xuân) và 17 ngày (mùa thu). Mùa đông, thời gian chiếu sáng trong ngày thấp
hơn so với các mùa khác trong năm, bóng tối còn làm chậm tuổi thành thục về
tính so với những biến động ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng nhân tạo 12 giờ
mỗi ngày.
- Tuổi thành thục về tính của gia súc:
Tuổi thành thục về tính thường sớm hơn tuổi thành thục về thể vóc,
nghĩa là sau khi con vật đã thành thục về tính thì vẫn tiếp tục sinh trưởng lớn
Theo Nguyễn Thiện và cs, (1993)[18], chu kỳ tính của lợn nái thường
diễn ra trong phạm vi 19 - 21 ngày. Thời gian động dục thường kéo dài
khoảng 3 - 4 ngày (lợn nội) hoặc 4 - 5 ngày (lợn lai, lợn ngoại), và được chia
làm ba giai đoạn: giai đoạn trước khi chịu đực (bắt đầu), giai đoạn chịu đực
(phối giống), giai đoạn sau chịu đực (kết thúc).
- Giai đoạn trước khi chịu đực: lợn nái kêu rít, âm hộ xung huyết, chưa
cho phối và lợn chưa chịu đực. Thời gian rụng trứng khi có hiện tượng trên
đối với lợn ngoại và lợn nái lai là 35 - 40h, với lợn nội là 25 - 30h.
- Giai đoạn chịu đực: lợn kém ăn, mê ì, lợn đứng yên khi ấn tay lên lưng
gần mông, âm hộ giảm độ sưng, nước nhờn chảy ra, dính, đục, đứng yên khi
có đực đến gần và cho đực nhảy. Giai đoạn này kéo dài 2 ngày, nếu được phối
giống lợn sẽ thụ thai, lợn nội có thời gian ngắn hơn 28 - 30h.
- Giai đoạn sau chịu đực: lợn trở lại bình thường, âm hộ giảm độ nở,
đuôi cụp và không chịu đực.
Thời điểm phối giống thích hợp
Theo Nguyễn Thiện và cs, (1993)[18] trứng rụng tồn tại trong tử cung 2
- 3h và tinh trùng sống trong âm đạo lợn cái 30 - 48h. Thời điểm phối giống
thích hợp nhất đối với lợn nái ngoại và lợn nái lai cho phối vào chiều ngày
thứ 3 và sáng ngày thứ 4, tính từ lúc bắt đầu động dục. Đối với lợn nái nội
hơn một ngày vào cuối ngày thứ 2 và sáng ngày thứ 3 do thời gian động dục ở
lợn nái nội ngắn hơn. Thời điểm phối giống có ảnh hưởng đến tỷ lệ đậu thai
và sai con. Phối sớm hoặc phối chậm đều đạt kết quả kém nên cho nhảy kép
hoặc thụ tinh nhân tạo kép vào thời điểm tối ưu.
2.2.2. Những hiểu biết về chăm sóc, nuôi dưỡng lợi nái giai đoạn mang thai
2.2.2.1 Những hiểu biết về chăm sóc và quản lý lợn nái giai đoạn mang thai
Theo Trần Văn Phùng và cs, (2004)[13] vấn đề quan trọng nhất trong
công tác chăm sóc , quản lý lợn nái giai đoạn mang thai đó là: phòng ngừa sảy
thai, nghĩa là cần phải làm tốt công tác bảo vệ thai, làm cho thai sinh trưởng
lợn nái
Chuồng trại
Chuồng trại phải đảm bảo đúng quy định cho lợn nái mang thai, theo
từng thời kỳ. Mật độ nhốt: mang thai kỳ I mỗi ô từ 3 – 5 con, mang thai kỳ II
mỗi ô nhốt 1 con. Trong chăn nuôi công nghiệp ở giai đoạn mang thai kỳ II có
thể nhốt mỗi con một ô. Trước khi đẻ 1 tuần chuyển lợi nái mang thai lên
chuồng đẻ.
Yêu cầu chuồng trại phải đảm bảo vệ sinh thú y, khô giáo thoáng mát về
mùa hè và ấm áp về mùa đông.
Cần tạo không khí yên tĩnh, thoải mái cho lợn nái nghỉ ngơi dưỡng thai.
Không gây tiếng ồn xáo trộn không cần thiết có ảnh hưởng đến lợn.
Mỗi nái mang thai có một thẻ theo dõi về tình hình mang thai như: ngày
phối, ngày đẻ dự kiến, lứa đẻ, những biến cố xảy ra trong quá trình mang thai,
nguy cơ sảy thai, tỷ lệ chết thai,... để có biện pháp xử lý đề phòng.
Công tác thú y đối với lợn nái mang thai
Từ 3 – 5 ngày trước ngày đẻ dự kiến, ô chuồng lợn nái cần được cọ rửa
sạch, phun sát trùng bằng thuốc sát trùng Crezin 5% hoặc bằng loại thuốc sát
trùng khác nhằm tiêu độc khử trùng chuồng lợn nái trước khi đẻ.
Trước đẻ 10 ngày cần tẩy nội ngoại ký sinh trùng bằng cách trộn vào
cám hoặc tiêm. Có thể sử dụng IVOMEXC liều 1ml cho 33kgTT tiêm dưới da
hoặc COFAVIT 500, liều 4ml/nái tiêm bắp.
Hằng ngày quan sát phát hiện những biểu hiện không bình thường của
lợn, kiểm tra sức khỏe, đo thân nhiệt xem lợn có sốt nóng không.
Công tác tiêm phòng:
- Tiêm phòng định kỳ các loại vắc xin như: Dịch tả, Tụ - Dấu, Lepto 2
lần/nái/năm. Chú ý không tiêm phòng cho lợn nái những loại vắc xin trên khi
lợn nái mang thai ở giai đoạn từ sau khi phối đến 60 ngày sau phối trừ trường
hợp có dịch bệnh xảy ra.
bình thường, vào mùa đông khi nhi ệt độ dưới 15 C thì cho lợn ăn nhiều
0
hơn 0,3 – 0,5 kg cám so với nhiệt độ chuồng là 25 – 30 C để tăng khả
năng chống rét cho lợn.