Thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi và một số yếu tố liên quan ở học sinh lớp 5 huyện hoài đức, hà nội (2) - Pdf 51

i

MỤC LỤC
MỤC LỤC.................................................................................................................i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................iii
TÓM TẮT ĐỀ CƯƠNG.........................................................................................iv
1. ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU............................................................................3
2.1.
Mục tiêu chung.........................................................................................3
2.2.
Mục tiêu cụ thể..........................................................................................3
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................................4
3.1.
Đối tượng nghiên cứu...............................................................................4
3.2.
Phương pháp nghiên cứu..........................................................................4
3.3.
Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu định lượng.......................................4
3.3.1. Cỡ mẫu:...................................................................................................4
3.3.2. Cách chọn mẫu:......................................................................................4
3.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.................................................................5
3.5. Phương pháp thu thập số liệu........................................................................5
3.5.1. Công cụ thu thập thông tin.......................................................................5
3.5.2. Tập huấn điều tra viên và tiến hành điều tra..........................................6
3.6. Phân tích và xử lý số liệu:................................................................................7
3.7. Các biến số nghiên cứu:.................................................................................7
3.7.1. Thông tin chung.......................................................................................7
3.7.2 Kiến thức của học sinh về bệnh sâu răng:...............................................8
3.7.3. Thực hành của phụ huynh tới răng miệng của trẻ...................................8
3.7.4. Thực hành của học sinh...........................................................................9

Phụ lục 4: Phỏng vấn sâu giáo viên.....................................................................31
Phụ lục 5: Thảo luận nhóm.................................................................................32
Phụ lục 6: Bảng chấm điểm kiến thức, thực hành..............................................33
Phụ lục 6: Cây vấn đề:........................................................................................34


iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐTNC
NHĐ
KCB
KP
NC
RM
SKRM
SL
SR
SRVV
TB
TH
TS
TTYT
VSRM
WHO

: Đối tượng nghiên cứu
: Nha học đường
: Khám chữa bệnh
: Kiến thức, thực hành

răng, viêm lợi và một số yếu tố liên quan ở học sinh lớp 5 huyện Hoài Đức, tỉnh
Hà Tây năm 2007”
Với các mục tiêu:Mô tả kiến thức, thực hành phòng chống sâu răng, viêm lợi,xác
định tỷ lệ sâu răng,viêm lợi và xác định một số yếu tố liên quan đến sâu răng,viêm lợi ở
học sinh khối lớp 5 trên điạ bàn huyện Hoài Đức – Hà Tây. Nghiên cứu được tiến
hành từ tháng 3 đến tháng 9 năm 2007, theo phương pháp mô tả cắt ngang có phân
tích kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính. Nghiên cứu định lượng với việc
khám lâm sàng và phỏng vấn trên 300 đối tượng học sinh, nghiên cứu định tính với
việc phỏng vấn sâu 6 thầy cô giáo, 3 cán bộ nha học đường và thảo luận nhóm 12
bậc phụ huynh học sinh
Số liệu sẽ được quản lý và phân tích bằng phần mềm EpiData3.1 và SPSS13.0


v

1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh răng miệng là bệnh có nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe và tính thẩm mỹ
của con người. Đây là bệnh có tỷ lệ mắc khá cao ở nước ta cũng như trên thế giới,
trong đó bệnh sâu răng và viêm quanh răng là hai bệnh phổ biến nhất. Theo WHO
vào những năm 70 đã xếp bệnh sâu răng và viêm lợi là tai họa thứ ba của loài người
sau bệnh tim mạch và bệnh ung thư vì những lý do sau :
- Bệnh mắc rất sớm, ngay sau khi răng mọc ( 6 tháng tuổi)
- Bệnh phổ biến ( Chiếm 90 đến 99% dân số) , hiếm có ai không mắc phải
- Tổn phí chữa răng rất, vượt qua khă năng chi trả của mọi chính phủ, kể cả
những nước giàu có nhất.
Ở các nước đang phát triển như ở Việt Nam, xuất phát từ các điều kiện kinh
tế như : Kinh tế còn khó khăn, trang thiết bị và cán bộ răng hàm mặt thiếu nghiêm
trọng, tỷ lệ mắc bệnh còn cao và có chiều hướng tăng lên. Năm 1994, WHO đánh
giá bệnh sâu răng và viêm lợi nước ta vào loại cao nhất thế giới và nước ta thuộc
khu vực các nước có bệnh răng miệng đang tăng lên.

vi

chưa được cao.
Hoài Đức là một huyện đồng bằng nằm phía Đông - Bắc của tỉnh Hà Tây
cách Thị xã Hà Đông (thủ phủ của tỉnh) 15 km và cách trung tâm Thủ đô Hà Nội 18
km. Có diện tích 94.3 km 2, dân số (31/12/2005) là 190.612 người. Mô hình tổ chức
màng lưới y tế của huyện bao gồm Phòng Y Tế huyện, Bệnh viện huyện, Trung tâm
y tế dự phòng huyện và 21 trạm y tế xã và thị trấn. Phòng giáo dục, Phòng Y tế và
Trung tâm Y tế Dự phòng huyện đã kết hợp triển khai công tác NHĐ, công tác đặc
biệt chú trọng vào đối tượng học sinh tiểu học. Song vì thiếu nhân lực, kinh phí, vật
tư nên công tác NHĐ vẫn còn nhiều hạn chế, tỷ lệ mắc các bệnh răng miệng còn
khá cao đặc biệt là lứa tuổi 12, tỷ lệ mắc các bệnh sâu răng và viêm lợi theo báo
cáo y tế của Trung tâm Y tế dự phòng năm 2006 là 78%. Lứa tuổi 12 là lứa tuổi các
em hầu hết là đang học lớp 5 năm học 2006 – 2007 trên địa bàn.
Từ những thực tế trên, cho thấy bệnh răng miệng là một vấn đề sức khỏe
của cộng đồng nói chung và cũng là vấn đề sức khỏe của học sinh lớp 5 trên địa bàn
huyện Hoài Đức nói riêng. Can thiệp nhằm giảm tỷ lệ mắc bệnh răng miệng cho
các em học sinh lớp 5 nói riêng và cho cộng đồng nói chung là vấn đề cần thiết.
Song để can thiệp được tốt chúng ta cần phải tìm hiểu rõ vấn đề.
Nhóm nghiên cứu đã tự đặt ra nhiều câu hỏi đó là thực tế bệnh sâu răng và
viêm lợi ở địa bàn như thế nào? Và những yếu tố nào đã và đang làm gia tăng tình
trạng mắc các bệnh sâu răng và viêm lợi ở lứa tuổi các em học sinh lớp 5 nói riêng
và cộng đồng nói chung trên địa bàn huyện? Và nếu can thiệp để giảm tỷ lệ mắc các
bệnh về răng miệng thì can thiệp như thế nào? Can thiệp bằng cách nào sẽ có hiểu
quả?
Từ những câu hỏi trên nhóm nghiên cứu đã tiến hành nghiên cứu vấn đề
răng miệng với đề tài: “Thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi và một số yếu tố liên
quan ở học sinh lớp 5 huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây năm 2007”
Nghiên cứu được triển khai sẽ cho chúng ta thấy được rõ thực trạng của một
số bệnh răng miệng và biết được một số nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp gây ra

-

Men răng: Là lớp cứng bao phủ quanh thân răng, có màu trắng sữa hoặc

màu vàng nhạt, màu sắc của men răng có liên quan đến độ khoáng chất trong men
răng.
-

Xương răng: Là phần cứng phủ quanh chân răng.

-

Chất răng: Là phần cứng nằm ở mặt trong của men răng và xương răng, tạo

thành chủ thể của răng, bảo vệ tuỷ răng bên trong, đồng thời hỗ trợ cho men răng và
xương răng ở bên ngoài.
-

Tuỷ răng: Là khe hở trong răng. Tuỷ răng là mô liên kết xốp, trong đó bao

gồm các mô thần kinh, mạch máu, mô lim pho, tế bào tạo chất răng. Tuỷ răng là trung
tâm dinh dưỡng , cảm giác và miễn dịch của răng.
Mỗi người đều có 2 loại răng: răng sữa và răng vĩnh viễn. Răng sữa gồm 20
chiếc: 8 răng cửa, 4 răng nanh và 8 chiếc răng hàm, thông thường răng sữa mọc từ 6
tháng đến 2 năm. Từ 6 -12 tuổi là thời kỳ thay răng sữa, trong khoang miệng có tổng
cộng 28 chiếc răng, từ 18 – 25 tuổi mới mọc răng hàm lớn thứ 3, cùng với sự thoái hoá
của loài người, việc mọc răng hàm lớn thứ 3 có chiều hướng thoái hoá đi do đó người
trưởng thành chỉ có 28-32 chiếc răng [6].
2. Chức năng của răng
-

- Nghiên cứu định lượng:
+ Dựa trên bộ câu hỏi phỏng vấn kiến thức thực hành , các yếu tố liên quan
trên khối học sinh lớp 5 của huyện.
+ Số liệu khám lâm sàng của các bác sỹ chuyên khoa răng
- Nghiên cứu định tính:
+ Phỏng vấn sâu: Hiệu trưởng 3 người, giáo viên chủ nhiệm 6 người, cán
bộ nha học đường 3 người.
+ Thảo luận nhóm: Cha mẹ học sinh tham gia nghiên cứu 12 người trong
đó 6 người có con mắc bệnh sâu răng, viêm lợi và 6 người có con không bị mắc
bệnh sâu răng, viêm lợi.
4.3. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu định lượng
3.3.1. Cỡ mẫu:
Cỡ mẫu được tính theo công thức:
p(1-p)
n

2
=Z 1-/2

------------- DE
d2

Trong đó:
-

n: cỡ mẫu; Z = 1,96 ( = 0,05; độ tin cậy 95%).

-

p =0,78 là tỷ lệ mắc sâu răng và viêm lợi năm 2006


 Bước 3: Lấy toàn bộ số lượng học sinh khối lớp 5 ở 3 Trường đã chọn.
3.4.

Địa điểm và thời gian nghiên cứu.
- Ba trường tiểu học huyện Hoài Đức, tỉnh Hà tây.
- Thời gian: Tháng 4/2007 đến tháng 8 /2007

3.5. Phương pháp thu thập số liệu
3.5.1. Công cụ thu thập thông tin.

a)

Nghiên cứu định lượng:

- Thu thập số liệu bằng bộ câu hỏi có sẵn để phỏng vấn trực tiếp 300 học sinh
lớp 5 được lựa chọn vào mẫu.Các nội dung chính của bảng hỏi (xem phụ lục 1):
 Thông tin chung.
 Hiểu biết về bệnh răng miệng của học sinh.
 Thực hành chăm sóc răng miệng của học sinh.
 Quan tâm bậc phụ huynh tới việc chăm sóc răng miệng của học sinh.
- Thu thập số liệu qua việc khám lâm sàng do các bác sỹ chuyên khoa răng
trực tiếp khám các thông tin lâm sàng đó là:






Chỉ số DMFT (Sâu mất trám răng vĩnh viễn)

 Việc khám điều trị bệnh sâu răng hàng năm của các bậc phụ huynh.
 Thông tin về cơ sở y tế nơi họ cho con em mình khám chữa bệnh sâu răng.
 Các nguồn nước mà họ đang sử dụng với bệnh răng miệng.
 Thông tin nguồn kiến thức mà họ có được.
 Thông tin về những kiến nghị của họ về công tác nha học đường nhà
trường và các dịch vụ y tế nói chung.
3.5.2. Tập huấn điều tra viên và tiến hành điều tra.

a) Nhân lực cho việc tiến hành điều tra:
- Giám sát viên : Lê Huy Nguyên.
- Điều tra viên: Gồm 6 điều tra viên phỏng vấn là sinh viên trường Đại học
Y tế Công cộng, 6 bác sỹ chuyên khoa răng hàm mặt trường Đại học răng hàm mặt,
nghiên cứu viên Lê Huy Nguyên
b) Tập huấn điều tra viên:


xii

Việc tập huấn điều tra viên sẽ được triển khai trong 1 ngày, bao gồm các nội
dung tập huấn về:
 Các bác sỹ thống nhất việc khám và phân loại bệnh.
 Các điều tra viên tập huấn cách thức kỹ năng phỏng vấn và ghi bảng hỏi
phỏng vấn.
c ) Tiến hành điều tra:
Dự tính thời gian thu thập số liệu là 03 ngày.
- Địa điểm thu thập:tại Trường tiểu học
- Với đối tượng điều tra là học sinh:
+ Trước khi khám cán bộ nghiên cứu giải thích rõ cho các em về nghiên
cứu và phỏng vấn bộ câu hỏi với các em.
+ Sau đó cho các em khám răng miệng với các bác sỹ chuyên khoa răng

Nhị phân
Thứ bậc

Công cụ
thu thập
Bộ câu hỏi
phỏng vấn.
Bộ câu hỏi
phỏng vấn.


xiii

3. Buổi học

4. Nghề
nghiệp cha .

5. Nghề
nghiệp của
mẹ.

Yếu, Kém
Bao gồm các buổi mà các em phải học
trong ngày. Bao gồm:
- Buổi sáng
- Buổi chiều
- Cả ngày
Nghề nghiệp cha mẹ bao gồm:
- Nông nghiêp

Loại
biến

Công cụ
thu thập

3.7.2 Kiến thức của học sinh về bệnh sâu răng:
Biến số
6
Những
việc làm là
nguyên nhân
gây ra các
bệnh
răng
miệng .

7. Tác hại
bệnh
răng
miệng

8.
Cách
phòng bệnh

Định nghĩa
Bao gồm các việc làm:
- Không chải răng hàng ngày sau bữa
ăn


Bộ câu hỏi
phỏng vấn


xiv

sâu răng.

-

Không ăn nhiều đồ ngọt
Không uống nước quá nóng, hay
lạnh
Không cắn thức ăn hay vật cứng
Khác
Không biết.

3.7.3. Thực hành của phụ huynh tới răng miệng của trẻ.
Biến số

Định nghĩa

Đó là việc dạy trẻ đánh răng của bố
9. Sự daỵ trẻ mẹ mà trẻ nhớ lại, bao gồm: có hoặc
đánh răng
không.

Loại biến


Nhị phân.
vật cứng
Gồm thời gian thay:
- Dưới 3 tháng.
14. Phụ huynh - Từ 3 đến 6 tháng.
Phân loại.
thay bàn chải
- Trên 6 tháng.
- Khác
- Không nhớ
15. Phụ huynh
có cho trẻ đi Bao gồm có , không hoặc không
Phân loại.
khám bác sỹ nhớ
khi sâu răng.
16. Việc lấy cao
Bao gồm có , không hoặc không
răng cho trẻ của
Phân loại
nhớ
các phụ huynh

Bộ câu hỏi
phỏng vấn

Bộ câu hỏi
phỏng vấn
Bộ câu hỏi
phỏng vấn
Bộ câu hỏi

- Tối trước khi đi ngủ
răng
- Sau bữa ăn
- Khác
Bao gồm:
20. Việc ăn - Thường xuyên
kẹo của học - Thỉnh thoảng
sinh
- Hiếm khi
- Không bao giờ
Bao gồm
21.
Việc
- Thường xuyên
uống nước
- Thỉnh thoảng
ngọt, nước
- Hiếm khi
ngọt có ga
- Không bao giờ
22. Có hay Có hay không việc học sinh cắn các
cắn, ăn vật vật cứng của các em ( cúc áo, bút, tiền
cứng không xu,..)
Có hoặc không việc tăm răng sau bữa
ăn của các em học sinh. Bao gồm:
23.Tăm răng - Không tăm răng
sau bữa ăn.
- Tăm răng tre
- Tăm răng gỗ
- Dùng chỉ nha khoa.

Phân loại

Bộ câu hỏi
phỏng vấn

Nhị phân

Bộ câu hỏi
phỏng vấn

Phân loại

Phỏng vấn

Nhị phân

Quan sát và
bảng kiểm.

3.7.5. Các biến số lâm sàng:
Biến số

Định nghĩa

Loại biến

Công cụ
thu thập




Khám lâm
sàng

Phân loại

Khám lâm
sàng

Phân loại

Khám lâm
sàng

Phân loại

Khám lâm
sàng

Có số răng bị sâu-mất trám răng

Bao gồm :
- Không chảy máu
- Có chảy máu
- Không đánh giá được
Gồm:
- Không cao răng
- Có cao răng
- Không đánh giá được
Gồm:

Sâu răng nguyên phát

Mã số
1


xvii

Đã trám nhưng có sâu

2

Đã trám nhưng không sâu tái phát

3

Mất răng do sâu

4

Mất răng lý do khác

5

3.8.3. Viêm lợi
 Viêm lợi là tổn thương viêm cấp tính hay mãn tính xảy ra ở tổ chức phần
mềm xung quanh răng. Tổn thương có thể chỉ khu trú ở lợi, không ảnh hưởng tới
xương ổ răng, dây chằng quanh răng và xương răng, hoặc có thể xâm nhập sâu
xuống các phần khác ở vùng quanh răng, gây nên bệnh viêm quanh răng.
3.8.4. Chỉ số lợi- GI (Gingival Index của Loe và Silness)

3.9. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu :
- Tuân theo các quy tắc đạo đức nghiên cứu của hội đồng đạo đức trường
Đại học y tế công cộng.
- Nghiên cứu này trước tiên phải được sự đồng ý và nhiệt tình ủng hộ từ
phía Phòng Y tế huyện, Trung tâm Y tế Dự phòng huyện, Phòng Giáo dục và đào
tạo huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây, ban giáo hiệu các trường có học sinh tham gia
nghiên cứu.
- Tất cả số học sinh được chọn vào mẫu nghiên cứu được thông báo trước
về cho bố mẹ học sinh xác nhận cho con em mình tham gia.
- Trong quá trình khám lâm sàng các học sinh sẽ được tư vấn về cách
phòng chống sâu răng và viêm lợi.
3.10. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục :
71
Hạn chế của nghiên cứu:
Nghiên cứu chỉ tiến hành trên phạm vi một khối lớp 5 huyện Hoài
Đức, tỉnh Hà Tây nên chưa thể khái quát một cách chính xác cho toàn bộ cả tỉnh Hà
Tây hay toàn quốc.
Mẫu nghiên cứu chỉ được chọn trên đối tượng học sinh khối lớp 5, là
lứa tuổi chưa có sự hiểu biết nhiều sinh lý, sinh học nói chung cũng như bệnh răng
nói riêng.
3.10.2

Sai số và biện pháp khắc phục:
Nghiên cứu có thể gặp các sai số ở một số giai đoạn như: Sai số do chọn
mẫu, sai số do thu thập thông tin, sai số do đối tượng nghiên cứu nhớ không chính
xác hoặc không hiểu rõ ý của các câu hỏi.
Nhằm hạn chế sai số khi thu thập thông tin, chúng tôi tiến hành một số biện
pháp khắc phục như sau:
- Chọn mẫu theo phương pháp chọn mẫu cụm, đảm bảo các em học sinh
đều có xác xuất tham gia như nhau.


Thời gian học

Nam
Nữ
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu, kém
Sáng
Chiều
Cả sáng lẫn chiều
Nông nghiệp
Thủ công

Tần số
125
164
83
155
50
1
0
0
286
87
46

Tỷ lệ %
43,25

32
53
100
11
289

24,91
19,38
9,69
32,18
11,07
18,34
34,60
3,81
100

Bảng 2: Kiến thức phòng bệnh
Tần số
Đúng
về Sai

Nhận biết
bệnh
Nhận thức cách Đạt
phòng bệnh
Không đạt
Đạt kiến thức
Đạt
Không đạt
Tổng

Thỉnh thoảng
Hiếm khi
Không bao giờ
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Hiếm khi
Không bao giờ

Không

Tần số
282
7

Tỷ lệ %
2,42
97,58

Bảng 4: Các kết quả lâm sàng:
Tần số
Sâu răng.


Không
Số răng bi sâu.
1 răng
2 răng
3 răng
Sâu- Mất- Trám Có
răng

Học lực
Trung bình,
Khối
yếu, kém
Khá, giỏi
OR, P
Thời gian
Cả sáng lẫn
học
chiều
Chỉ học sáng
hoặc chiều
OR, P
Nông nghiệp
Nghề nghiệp Khác
của bố
Nghề nghiệp Nông nghiệp
mẹ
Khác
OR, P
Bảng 6: Mối liên quan giữa tình trạng sâu răng và kiến thức thực hành của học
sinh:
Sâu răng
Không sâu răng
Kiến thức của Không đạt
Tần số
%
Tần số
%
học sinh

Thỉnh
thoảng, hiếm
khi, không
bao giờ
OR, P
Uống nước Thường
ngọt có ga
xuyên
Thỉnh
thoảng, hiếm
khi, không
bao giờ
OR, P
Cắn vật cứng


Không
OR, P

Đánh
răng Không đạt
đúng cách
Đạt
OR, P
Thực
hành Không đạt
chăm
sóc Đạt
răng miệng
OR, P

Tần số
%
Tần số
%
học sinh
Đạt
OR, P
Đánh
răng Không
của học sinh



xxiv

OR, P
Số lần đánh Dưới 3 lần
răng
trong Từ 3 lần trở
ngày
lên
OR, P
Thời
điểm Không đạt
đánh
răng Đạt
đúng.
Ăn kẹo

Không

sâu răng
OR, P

Viêm lợi

Viêm lợi
Không viêm
lợi
OR, P

Không gãy sứt răng
Tần số
%


xxv

5. KẾ HOẠCH VÀ KINH PHÍ NGHIÊN CỨU
5.1. Bảng kế hoạch nghiên cứu
T
Sản phẩm
Thời gian
Nội dung
T
phải đạt
T/hiện
Thu thập thông tin
Báo cáo xác
tại thực địa, xác
từ 12/3 –

(Powerpoint)
4/11/06
Bảo vệ đề cương
Theo lịch
5
Thuyết trình
NC
của NT
Lấy ý kiến bổ sung,
09/05Bộ câu hỏi
6 hoàn thiện bộ câu hỏi
12/05/2007
Nâng cao kỹ
Tổ chức tập huấn năng điều tra
14/05
7
điều tra viên
của điều tra -16/05/2007
viên
8

Tổ chức điều tra thử

Bộ câu hỏi

Rút kinh nghiệmBộ câu hỏi
9 chỉnh sửa các nội
hoàn chỉnh
dung cho phù hợp
In phiếu điều tra - bộ

Nguyên

Hội đồng Trường ĐH
YTCC

Nguyên và
giáo viên
hướng dẫn
Nguyên và
giáo viên
hướng dẫn

Phòng ĐT
Sau đại học
Phòng ĐT
Sau đại học

Nguyên

Hội đồng

Nguyên

Phòng Sau
đại học

Nguyên

Phòng Sau
đại học


Nguyên và
các điều tra
viên

Phòng Sau
đại học



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status