BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM
GẠO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM
VĨNH LONG
NGUYỄN ĐINH NHƯ NGỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2010
1
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................ ix
DANH MỤC CÁC HÌNH ...............................................................................................x
DANH MỤC PHỤ LỤC .............................................................................................. xii
CHƯƠNG 1. ĐẶT VẤN ĐỀ .........................................................................................1
1.1.
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN .........................................................................................4
2.1.
Giới thiệu về công ty ..........................................................................................4
2.1.1.
Giới thiệu chung ..........................................................................................4
2.1.2.
Quá trình hình thành và phát triển...............................................................5
2.2.
Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty ..............................................................7
2.2.1.
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty .................................................7
2.2.2.
Chức năng và nhiệm vụ của công ty ...........................................................9
2.3.
Tình hình chung của công ty ............................................................................10
2.3.1.
Tiêu thụ sản phẩm .....................................................................................17
3.2.
Các chiến lược Marketing trong tiêu thụ sản phẩm .........................................18
3.2.1.
Chiến lược sản phẩm .................................................................................18
3.2.2.
Chiến lược giá ...........................................................................................19
3.2.3.
Chiến lược phân phối ................................................................................20
3.2.4.
Chiến lược chiêu thị cổ động ....................................................................21
3.2.5.
Phương pháp Ma trận SWOT....................................................................22
3.3.
Các chỉ tiêu phân tích kết quả – hiệu quả sản xuất kinh doanh .......................23
4.1.1.
Phân tích kết quả SXKD của Công ty qua 3 năm .....................................27
vi
4.1.2.
4.2.
Phân tích hiệu quả SXKD của Công ty qua 3 năm ...................................31
Đánh giá khái quát về tình hình tiêu thụ sản phẩm gạo của công ty ...............32
4.2.1.
Tổng quan về thị trường sản phẩm gạo của Việt Nam .............................32
4.2.2.
Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty .................................................35
4.3.
Nghiên cứu các chiến lược tiêu thụ sản phẩm của công ty ..............................41
4.3.1.
Công tác nghiên cứu thị trường .................................................................41
Điểm mạnh (STRENGTHS) .....................................................................55
4.4.4.
Điểm yếu (WEAKNESSES) .....................................................................55
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................59
5.1.
Kết luận ............................................................................................................59
5.2.
Kiến nghị ..........................................................................................................60
5.2.1.
Đối với cơ quan Nhà nước ........................................................................60
5.2.2.
Đối với công ty ..........................................................................................61
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................63
PHỤ LỤC .....................................................................................................................64
vii
HĐTC
Hoạt động tài chính
LN
Lợi nhuận
LT
Lương thực
Sở KH&CN
Sở Khoa Học và Công Nghệ
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TNDN
Thuế thu nhập doanh nghiệp
UBND
Hình 2.2. Tình Hình Nguồn Vốn của Công Ty qua 3 năm ........................................ 11
Hình 2.3. Cơ Cấu Lao Động của Công Ty Năm 2009 ............................................... 12
Hình 2.5. Sơ Đồ Quy Trình Lau Bóng Gạo................................................................ 14
Hình 3.1. Sơ Đồ Hệ Thống Kênh Phân Phối .............................................................. 20
Hình 4.1. Biểu Đồ Doanh Thu Tiêu Thụ của Công Ty qua 3 Năm ........................... 27
Hình 4.2. Chi Phí của Công Ty qua 3 Năm ................................................................ 28
Hình 4.3. Cơ Cấu Chi Phí của Công Ty qua 3 Năm .................................................. 29
4.1. ..................................................................................................................... H
ình 4.4. Lợi Nhuận Thuần của Công Ty qua 3 Năm .................................................. 29
Hình 4.6. Tỷ Trọng Xuất Khẩu Gạo Bình Quân của Việt Nam Đến Các Châu
Lục Trong 17 Năm từ 1984 – 2000 ............................................................................ 32
Hình 4.7. Biểu Đồ Kim Ngạch Xuất Khẩu Gạo của Việt Nam qua 2 Năm ............... 32
Hình 4.8. Các Thị Trường Xuất Khẩu Gạo của Việt Nam qua 3 Năm ...................... 33
Hình 4.9. Cơ Cấu Thị Trường Xuất Khẩu Gạo của Việt Nam Năm 2009 ................. 34
Hình 4.10. Thị Trường Tiêu Thụ Sản Phẩm Gạo của Công Ty qua 3 Năm............... 35
Hình 4.11. Cơ Cấu Doanh Thu Tiêu Thụ Sản Phẩm Gạo của Công Ty Theo
Thị Trường.................................................................................................................. 36
Hình 4.12. Cơ Cấu Doanh Thu Tiêu Thụ Sản Phẩm Gạo Tại Thị Trường Nội Địa Theo
Loại Khách Hàng của Công Ty qua 3 Năm ............................................................... 36
Hình 4.13. Thị Trường Xuất Khẩu Gạo của Công Ty qua 3 Năm ............................. 37
Hình 4.14. Cơ Cấu Doanh Thu Từ Thị Trường Xuất Khẩu Gạo của Công Ty.......... 39
Hình 4.15. Cơ Cấu Một Số Mặt Hàng Gạo của Công Ty .......................................... 41
Hình 4.18. Một Số Lĩnh Vực Mà Công Ty Đã và Đang Tham Gia ........................... 45
Hình 4.21. Sơ Đồ Hệ Thống Kênh Phân Phối của Công ty Cổ Phần Lương Thực
Thực Phẩm Vĩnh Long .............................................................................................. 48
Hình 4.23. Một Số Hình Thức Marketing Mà Công Ty Đã Thực Hiện .................... 51
x
Formatted: None, No bullets or numbering,
phẩm luôn phải đối mặt với một sự cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Theo cam kết khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, Việt Nam phải
mở cửa thị trường lương thực cho các Công ty 100% vốn nước ngoài vào kinh doanh
tự do từ năm 2011. Các doanh nghiệp nước ngoài có vốn lớn, có trình độ quản lý hiện
đại, có nhiều thế mạnh trong việc tiêu thụ gạo trên thị trường thế giới sẽ tạo sự cạnh
tranh không cân sức đối với các doanh nghiệp kinh doanh gạo trong nước. Trong bối
cảnh này, các doanh nghiệp trong lĩnh vực lương thực trong nước cần đẩy mạnh hơn
nữa công tác tiêu thụ sản phẩm, làm cho sản phẩm của mình được thị trường tiếp nhận
một cách nhanh chóng, từ đó có thể khẳng định vị thế của mình.
Xuất phát từ những vấn đề trên cùng với sự đồng ý của khoa Kinh Tế và dưới
sự hướng dẫn của thầy Th.s Trần Minh Trí, tôi quyết định chọn đề tài: “Phân Tích
Tình Hình Tiêu Thụ Sản Phẩm Tại Công Ty Cổ Phần Lương Thực Thực Phẩm
Vĩnh Long” để làm đề tài cho khoá luận tốt nghiệp.
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu chính của khóa luận là phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công
ty để xác định những ưu điểm cũng như những khuyết điểm trong quá trình phân phối
và tiêu thụ sản phẩm của Công ty, để từ đó đề ra một số biện pháp giúp đẩy mạnh sản
lượng tiêu thụ, nâng cao doanh số, mở rộng thị trường tiêu thụ và giữ vững thị phần,
đồng thời đề ra một số biện pháp khắc phục và đẩy mạnh quá trình tiêu thụ sản phẩm.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Nhằm đạt được mục tiêu trên, khóa luận cần đạt được những mục tiêu cụ thể
sau:
-
Đánh giá khái quát về tình hình sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm
của công ty qua các năm.
cũng như về quy mô, cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động, tình hình nhân sự, kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty.
Chương 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương này trình bày một số khái niệm có liên quan đến quản trị chiến lược
cũng như cơ sở để thực hiện các ma trận, trình bày các phương pháp nghiên cứu được
thực hiện để đạt được mục tiêu nghiên cứu.
Chương 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là chương quan trọng nhất của đề tài. Chương này trình bày cụ thể về tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của Công ty, hiệu quả mang
lại từ những chiến lược kinh doanh của Công ty đã và đang thực hiện, những ưu và
khuyết điểm để từ đó giúp công ty có những chiến lược kinh doanh thích hợp nhằm
đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Chương 5. Kết luận và kiến nghị
3
Tổng hợp qua quá trình nghiên cứu, chương này rút ra những kết luận xung
quanh vấn đề nghiên cứu, từ đó đưa ra một số kiến nghị đối với nơi thực hiện nghiên
cứu cũng như đối với cơ quan nhà nước.
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1.
Giới thiệu về công ty
1995, thực hiện theo quyết định 40/CP của Thủ tướng Chính phủ, Công ty được bàn
giao cho Tổng Công ty Lương Thực Miền Nam và trở thành thành viên của Công ty
này.
Trong thời điểm này, vào những ngày đầu mới thành lập Công ty phải hoạt
động trong điều kiện vô cùng khó khăn như: vốn lưu động chỉ có 1,5 tỷ đồng, cơ sở vật
chất có 01 đầu máy lao bóng gạo, 01 nhà máy xay xát và hệ thống kho tàng ở các
Huyện đang xuống cấp. Về mặt tài chính, Công ty không đủ vốn hoạt động vì ngân
hàng hạn chế cho vay do lỗ tồn đọng của Công ty cũ chưa có hướng giải quyết. Bên
cạnh đó, công ty chỉ kinh doanh nội địa chưa có kinh nghiệp gì về nghiệp vụ kinh
doanh xuất nhập khẩu, chưa có khách hàng và thị trường, trình độ của đa số CB.CNV
còn hạn chế,… Vì thế, mọi hoạt động của công ty lúc bấy giờ gần như bị đình trệ
tưởng chừng không thể vượt qua được. Nhưng với sự mạnh dạn, nhạy bén, linh hoạt và
sáng tạo trong chỉ đạo điều hành của Ban giám đốc cùng tinh thần đoàn kết quyết tâm
vượt khó của tập thể CB.CNV toàn công ty, công ty đã từng bước tháo gỡ khó khăn,
kịp thời ổn định bộ máy tổ chức và đề ra các biện pháp kinh doanh phù hợp từ khâu
mua vào – bán ra – xuất nhập khẩu. Từ đó, công ty đã vượt qua được những khó khăn
thử thách và từng bước phát triển.
Từ ngày 01/01/2007, Công ty Cổ Phần Lương Thực Thực Phẩm Vĩnh Long
được cổ phần hóa và đi vào hoạt động theo mô hình công ty cổ phần theo quyết định
số: 2204/QĐ/BNN-ĐMDN ngày 01/08/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông Nghiệp Và Phát
Triển Nông Thôn.
Hiện nay Công ty Cổ Phần Lương Thực – Thực Phẩm Vĩnh Long kinh doanh
các lĩnh vực sau:
5
-
Mua bán lương thực, thực phẩm, nông lâm nguyên liệu, đồ uống không cồn.
-
Kinh doanh bất động sản với quyền sở hữu hoặc đi thuê.
-
Kinh doanh dịch vụ khách sạn, dịch vụ ăn uống.
-
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ, đường sông.
-
Dệt bao bì, nhựa PP.
-
Buôn bán, bán lẻ trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp.
-
Mua bán hạt nhựa.
Sự đa dạng về lĩnh vực kinh doanh có thể được xem là lợi thế, đồng thời cũng là
thách thức đối với công tác quản lý nhằm hướng tới sự phát triển của Công ty.
Về năng lực sản xuất, công ty có hệ thống máy móc đồng bộ gồm 40 dây
chuyền lau bóng gạo, với công suất 100 tấn/giờ, hệ thống máy tách màu (color sorter)
thế hệ mới của Nhật, cùng với hệ thống máy sấy đạt tiêu chuẩn và hệ thống băng tải tự
động. Với hệ thống máy này, hàng năm Công ty có khả năng sản xuất cung cấp gạo
BAN KIỂM SOÁT
HỘI ĐỒNG QUẢN
TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG
GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG
GIÁM ĐỐC
PHÒNG
TỔ CHỨC
HÀNH
PHÒNG
7 XÍ NGHIỆP
CHẾ BIẾN
(Nguồn: Phòng Tổ Chức – Hành Chính)
Bộ máy tổ chức hiện tại của Công ty gồm:
-
Trụ sở chính, văn phòng Công ty có 05 phòng chức năng – chuyên môn
-
Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh
-
08 Xí nghiệp trực thuộc Công ty
Mỗi phòng chuyên môn được phân nhiệm vụ và chức năng riêng biệt nhằm tăng
tính chuyên nghiệp hóa đồng thời thể hiện tính chủ động sáng tạo và có trách nhiệm
trong nhiệm vụ của từng phòng ban mình.
Đối với các xí nghiệp trực thuộc Công ty, mỗi xí nghiệp có 01 Giám Đốc và 01
Phó Giám Đốc, chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động của xí nghiệp mình theo
đúng chiến lược, kế hoạch kinh doanh của Công ty.
Các phòng chuyên môn:
Tỉnh An Giang.
8
Xí nghiệp chế biến lương thực số 9 đặt tại phường An Bình, Quận Ninh Kiều,
Tp Cần Thơ.
Xí nghiệp chế biến nông sản và nuôi trồng thủy sản đặt tại phường 9, TP Vĩnh
Long.
Xí nghiệp bao bì đặt tại xã Lộc Hòa, Huyện Tam Bình, Tỉnh Vĩnh Long.
2.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Mục tiêu hoạt động của Công ty là không ngừng phát triển các ngành nghề kinh
doanh của Công ty nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho các cổ đông; cải thiện điều kiện làm
việc và nâng cao thu nhập cho người lao động; thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với
Ngân sách Nhà nước; và phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh, bền vững.
Với khẩu hiệu “Lắng nghe và đáp ứng vượt sự mong đợi của khách hàng” Công
ty ngày càng hoàn thiện sứ mệnh đã đặt ra: “Cung cấp cho khách hàng những sản
phẩm chất lượng cao với giá cả cạnh tranh, tạo sự tăng trưởng lợi nhuận thông qua sự
điều hành hiệu quả và mang đến giá trị cao cho cổ đông”.
a) Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban
Phòng tổ chức hành chính: Giải quyết mọi vấn đề thủ tục giấy tờ, tổ chức
hành chánh, nhân sự, tiền lương, thực hiện công tác tuyển dụng, sắp xếp lại nhân viên,
khen thưởng kỷ luật.
Phòng tài chính kế toán: Chuyên cập nhật số liệu phát sinh hằng ngày đảm
bảo các chỉ tiêu về vốn, giá thành lợi nhuận, nghĩa vụ đối với Nhà nước, cân đối ngân
sách của Công ty, tham mưu cho Ban Giám đốc công tác tạo vốn và chu chuyển vốn,
điều tiết vốn sao cho có hiệu quả.
Phòng xuất nhập khẩu: Đảm trách công việc thu mua và huy động để xuất
khẩu, làm thủ tục xuất nhập hàng trong và ngoài nước, thực hiện hợp đồng mua bán,
trao đổi hàng hóa, cân đối cơ cấu xuất nhập khẩu.
2.3.
Tình hình chung của công ty
2.3.1. Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty
Phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty sẽ phần nào khái quát về tình
hình hiện tại của công ty. Việc nắm rõ tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty giúp
cho các nhà lãnh đạo thấy được hiệu quả sử dụng vốn, cách bố trí cơ cấu vốn, tình hình
công nợ hiện tại nhằm đưa ra những chính sách, các quyết định chiến lược về việc
phân bổ nguồn vốn một cách hợp lý, tránh lãng phí, về phạm vi và quy mô kinh doanh
của Công ty hay những quyết định có tích chất cạnh tranh trên thị trường.
Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty Cổ Phần Lương Thực Thực Phẩm
Vĩnh Long được thể hiện qua hình 2.2 như sau:
10
Hình 2.2. Tình Hình Nguồn Vốn của Công Ty qua 3 năm
Đơn vị tính: tỷ đồng
437,08
236,40
260,25
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
Hình 2.2 cho thấy tổng nguồn vốn của Công ty tăng liên tục qua 3 năm. Năm
2008, tổng nguồn vốn đạt hơn 260,2 tỷ đồng tăng 10,09% so với năm 2007 (236,4 tỷ).
Năm 2009, nguồn vốn của Công ty đạt hơn 437 tỷ đồng tăng 67,94% so với năm 2008.
Điều này chứng tỏ Công ty đã có cố gắng trong việc huy động vốn đảm bảo cho quá
tiếp bằng ngoại ngữ, sử dụng thành thạo vi tính để từng bước vi tính hóa trong quản lý.
Đồng thời, Công công ty còn chú trọng tuyển dụng những chuyên viên có trình độ cao,
có tính độc lập trong công tác, có thể đảm đượng nhiệm vụ một cách có hiệu quả.
Bên cạnh đó, Công công ty còn thực hiện việc trả lương, thưởng xứng đáng để
khuyến khích nhân viên tăng sáng kiến trong quản lý, sáng kiến cải tiến kỹ thuật nhằm
tăng hiệu quả lao động.
Trong những năm gần đây với sự biến động của nền kinh tế thị trường, Công ty
cũng đã gặp không ít khó khăn nhưng nhờ vào sự nổ lực cố gắng của toàn thể cán bộ
12
công nhân viên, Công ty luôn giữ vững ở thế ổn định và tăng trưởng, từng bước khẳng
định vị thế của mình.
2.3.3. Giới thiệu khái quát về sản phẩm và quy trình sản xuất gạo của Công ty
Gạo có vai trò rất quan trọng và đây là mặt hàng thiết yếu trong tiêu dùng hàng
ngày, không những đối với các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long mà còn đối với hầu
hết các tỉnh trong và ngoài nước.
Với Công ty Lương Thực Thực Phẩm Vĩnh Long, đây cũng là mặt hàng chiến
lược, giữ vai trò then chốt trong hoạt động của Công ty. Để tiếp tục duy trì và phát
triển ổn định mặt hàng gạo, Công ty luôn chú trọng đến sản phẩm đạt chất lượng, an
toàn cho người tiêu dùng. Sản phẩm chính của Công ty bao gồm các loại gạo 5% tấm,
10% tấm, 15% tấm, 20% tấm, 25% tấm và một số sản phẩm phụ khác như: tấm,
cám…. Các sản phẩm của Công ty đều đạt chất lượng theo tiêu chuẩn của Chi cục đo
lường chất lượng – Sở Khoa học Công nghệ tỉnh Vĩnh Long. Các sản phẩm được mô
tả như sau: câu giới thiệu và mô tả (bảng 2.3)
Bảng 2.4. Bảng Mô Tả Một Số Mặt Hàng Gạo Tiêu Biểu của Công Ty
Loại sản phẩm
Sản phẩm chính
Cám
Gạo gãy có kích thước nhỏ hơn 2,8 mm
Là phôi và cám bao quanh hạt gạo được tách ra
trong quy trình lao bóng
(Nguồn: Phòng Kế Hoạch – Chiến Lược)
Gạo thành phẩm thông qua quá trình gia công, pha chế theo yêu cầu kỹ thuật
riêng cho từng loại.
13
Hình 2.5. Sơ Đồ Quy Trình Lau Bóng Gạo
Bồn nguyên liệu
Loại bỏ tạp chất
Máy xát trắng Lamico
Phun nước
Máy xát trắng Xicon
Cám khô
Máy lau bóng
Cám ướt
-
Mở rộng kênh phân phối, tiếp tục nâng cao, cải tiến kỹ thuật, đầu tư vào các
dây chuyền sản xuất để tăng sản lượng và chất lượng gạo xuất khẩu, nhằm
tăng doanh thu.
-
Đẩy mạnh thu mua, tạo lượng hàng thường xuyên để chủ động xuất khẩu,
đồng thời tiếp tục ổn định, phát triển sản xuất kinh doanh tại các cơ sở xí
nghiệp.
-
Đẩy mạnh công tác xuất khẩu gạo trực tiếp, giảm xuất khẩu qua ủy thác, góp
phần phát triển sản xuất và tiêu thụ hàng hóa.
-
Đặc biệt quan tâm và chú trọng phát huy tiềm năng khai thác thị trường nội
địa, tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, đưa hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty đi vào chiều sâu, tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
-
Bên cạnh đó, Công ty tiếp tục đào tạo và đào tạo lại đội ngũ nhân viên để
nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, chăm lo cải thiện đời sống cho
đội ngũ người lao động trong Công ty, tạo động lực trong công việc, đạt
hiệu quả cao.
Marketing, cách xác định, phân tích ma trận SWOT….. Mặt khác, phần phương pháp
nghiên cứu sẽ giới thiệu các phương pháp thu thập thông tin và phương pháp phân tích
được sử dụng trong khóa luận.
3.1.
Cơ sở lý luận
Cơ sở lý luận của các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu
này bao gồm: các khái niệm về thị trường, tiêu thụ sản phẩm, các chiến lược
Marketing, cách xác định, phân tích ma trận SWOT….. Cụ thể là:
3.1.1. Phân loại thị trường
Có nhiều dạng thị trường, mỗi loại thị trường khá nhau đều có những ảnh
hưởng và nhân tố tác động không giống nhau. Tùy theo tính chất, quy mô và mức độ
người ta có thể phân chia ra thành một số loại thị trường chủ yếu sau:
-
Thị trường cung cầu sản phẩm hàng hóa, dịch vụ.
-
Thị trường các yếu tố sản xuất.
-
Thị trường tài chính.
-
Thị trường lao động.