ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHAN HỮU PHÚ
PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ
NGÀNH
CHĂN NUÔI LỢN THỊT THEO HÌNH THỨC GIA
CÔNG TẠI CÁC TRANG TRẠI TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHAN HỮU PHÚ
PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH
CHĂN NUÔI LỢN THỊT THEO HÌNH
THỨC
GIA CÔNG TẠI CÁC TRANG TRẠI TRÊN ĐỊA
BÀN THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60.62.01.16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Tôi trân trọng cảm ơn Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, các
thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn đã giúp đỡ và tạo
điều kiện cho tôi trong quá trình hoàn thiện bản luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các cán bộ thuộc Phòng Nông nghiệp
& PTNT thị xã Phổ Yên, Chi cục Thống kê thị xã Phổ Yên, các cán bộ doanh
nghiệp thuê chăn nuôi gia công và trang trại chăn nuôi gia công trên địa bàn
thị xã Phổ Yên đã hợp tác và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình tiếp cận, thu
thập và kiểm nghiệm các số liệu cũng như kết quả nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã nhiệt tình
giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Thái nguyên, ngày 2 tháng 9 năm 2015
Tác giả luận văn
Phan Hữu Phú
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ......................................................... v
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................. 3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .................................................. 4
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 5
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 33
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội.............................................................. 36
3.1.3. Cơ sở để phát triển ngành chăn nuôi lợn nói chung và chăn nuôi
gia công nói riêng tại địa phương ........................................................... 42
3.2. Hiện trạng ngành chăn nuôi lợn và chăn nuôi lợn gia công tại trang trại
quy mô lớn trên địa bàn thị xã Phổ Yên ..................................................... 43
3.2.1. Hiện trạng toàn ngành chăn nuôi tại thị xã Phổ Yên .................... 44
3.2.2. Hiện trạng phát triển ngành chăn nuôi lợn gia công tại các trang
trại lớn trên địa bàn thị xã Phổ Yên ........................................................ 44
3.3. Chuỗi giá trị ngành chăn nuôi lợn thịt gia công tại thị xã Phổ Yên..... 44
3.3.1. Thông tin cơ bản về các tác nhân trong chuỗi giá trị.................... 45
3.3.2. Lập sơ đồ chuỗi giá trị .................................................................. 50
3.3.3. Phân tích chi phí đối với các tác nhân .......................................... 51
3.3.4. Phân tích tổng thu nhập của các tác nhân ..................................... 57
3.3.5. Phân tính kinh tế đối với các tác nhân .......................................... 60
3.3.6. Một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy chuỗi giá trị chăn nuôi
lợn thịt theo hình thức nuôi gia công ...................................................... 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 79
1. Kết luận ............................................................................................... 79
2. Kiến nghị ............................................................................................. 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 83
PHỤ LỤC
5
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
Chữ
viết tắt
A
thế giới
Fixed Cost
Chi phí cố định
Financial Fee
Chi phí khác về tài chính
Gross National Product
Tổng sản phẩm quốc dân
GO
Gross Output
Doanh thu
Gpr
Gross Profit
Lãi gộp
GTZ
IC
IFAD
MPI
Npr
RTD
SWOT
T
TC
TSCĐ
-
GNP = ∑VA
GO = Lượng sản
phẩm x Đơn giá
GPr = VA (W+T+FF)
-
Cơ quan Hợp Tác Kỹ
thuật Đức
Chi phí trung gian
Quỹ Phát triển
nghiệp quốc tế
nông
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Lãi ròng
Công ty Cổ phần Phát triển
Công nghệ Nông thôn
Công cụ đánh giá Điểm
mạnh, Điểm yếu, cơ hội
và Thách thức
Thuế và các khoản phải
nộp chi phí
Tổng
Tài sản cố định
United State Agency of
Cơ quan phát triển quốc tế
Bảng 3.6: Thông tin cơ bản về các chủ trang trại chăn nuôi gia công........... 45
Bảng 3.7: Bảng thông tin tổng hợp về 6 trang trại chăn nuôi lợn thịt gia công
tại Phổ Yên............................................................................. . 51
Bảng 3.8: Tổng chi phí hàng tháng của các trang trại chăn nuôi gia công .... 53
Bảng 3.9: Các khoản mục chi phí của C.P tính trên 100kg
..... thể
trọng lợn thịt
Bảng 3.10: Tổng hợp thu nhập của trang trại chăn nuôi gia công lợn thịt ..... 57
Bảng 3.11: Tổng hợp thu nhập của công ty C.P ......................................... 58
Bảng 3.12: Phân tích hiệu quả kinh tế của trang trại chăn nuôi gia công
lợn thịt ................................................................................... .
60
Bảng 3.13: Phân tích hiệu quả kinh tế của C.P........................................... 62
Bảng 3.14: So sánh hiệu quả kinh tế giữa 2 tác nhân trong một trang trại khi
sản xuất ra 100kg lợn hơi thành phẩm........................................ 64
Bảng 3.15: Phân tích SWOT mô hình chăn nuôi lợn gia công..................... 73
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Chuỗi giá trị nông sản ..................................................................... 21
Hình 1.2: Tỷ trọng của ngành chăn nuôi trong toàn ngành nông nghiệp
năm 2010 ............................................................................... .
24
Hình 1.3: Tỷ trọng giá trị lợn trong toàn ngành năm 2010 .......................... 24
Hình 1.4: Số đầu lợn nuôi từ Năm 2000 đến 2010 ..................................... 25
Hình 1.5: Sản lượng thịt lợn từ năm 2000 đến 2010 ...................................
Tổng giá trị sản xuất của toàn ngành chăn nuôi hiện đạt khoảng 145
nghìn tỷ đồng, chỉ chiếm khoảng 18,1% tổng giá trị sản xuất ngành nông
nghiệp (801,2 ngàn tỷ đồng), chưa tương xứng với lợi thế và tiềm năng của
ngành chăn nuôi. Đặc biệt là ngành chăn nuôi lợn vốn rất phổ biến ở các nông
hộ nước ta với tổng số lợn đạt 27,6 triệu con và chiếm tới 80% sản lượng thịt
cung cấp cho thị trường [3]. Nhưng chính ngành đang chiếm vị trí quan trọng
nhất trong chăn nuôi lại gặp phải rất nhiều vấn đề cần tháo gỡ. Hiện chăn nuôi
lợn chủ yếu vẫn là quy mô sản xuất nhỏ lẻ, chỉ có khoảng 8.500 trang trại
(trang trại chăn nuôi là đơn vị đạt giá trị sản xuất từ 1.000 triệu đồng/năm trở
lên), ít hơn nhiều so với các quốc gia khác.
2
Do chịu nhiều rủi ro trong sản xuất, không có được những lợi thế trong
việc tự đầu tư chăn nuôi công nghiệp, không được hỗ trợ cải thiện con giống,
kỹ thuật nên khả năng cạnh tranh của các sản phẩm chăn nuôi ngay cả tại thị
trường nội địa của các trang trại chăn nuôi là rất thấp. Các hộ chăn nuôi lợn
theo hình thức trang trại nhỏ lẻ đứng trước nguy cơ bị phá sản do lãi suất vay
vốn ngân hàng cao, nguy cơ dịch bệnh, đầu ra bếp bênh, sản phẩm kém chất
lượng và thiếu tính cạnh tranh là viễn cảnh không xa. Lại thêm sức ép từ phía
các sản phẩm nhập khẩu từ cả con đường chính thống và nhập lậu. Trước tình
hình đó, một số hộ chăn nuôi đã chuyển hướng sang chăn nuôi trang trại lợn
theo hình thức gia công cho các doanh nghiệp nước ngoài lớn như tập đoàn
Charoen Pokphand (C.P - Thái Lan), Japfa (Indonesia), Austfeed
(Australia)… để giảm thiểu rủi ro và tăng hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi.
Mô hình này hiện tại đang thể hiện được nhiều ưu điểm và thu hút được số
lượng không nhỏ người nông dân tham gia, quy mô các trang trại gia công
thường từ 600 con đến 4.800 con đối với lợn nái sinh sản, 500 đến 10.000 con
đối với lợn sau cai sữa [16].
chăn nuôi lợn gia công đối với các trang trại chăn nuôi nhằm đề xuất một số
giải pháp tăng hiệu quả kinh tế cũng như định hướng phát triển cho các trang
trại này.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích chuỗi giá trị mô hình chăn nuôi lợn
gia công và mối quan hệ hợp tác cũng như lợi ích giữa các doanh nghiệp,
công ty cổ phần đối với các trang trại chăn nuôi tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái
Nguyên, từ đó đề xuất các phương án và giải pháp định hướng phát triển để
đem lại lợi ích kinh tế cho các trang trại tham gia trong chuỗi giá trị.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chuỗi giá trị ngành chăn
nuôi lợn theo hình thức gia công tại Việt Nam.
- Phân tích ưu, nhược điểm của mô hình chăn nuôi lợn theo hình thức
gia công.
4
- Phân tích thuận lợi, hạn chế của mô hình chăn nuôi lợn gia công và
tính kinh tế của nó đối với các trang trại tham gia.
- Phân tích các yếu tố nội hàm và ngoại hàm ảnh hưởng đến các trang
trại chăn nuôi gia công.
- Đề xuất một số biện pháp để tăng tính kinh tế và hiệu quả chăn nuôi
cho các trang trại chăn nuôi lợn.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Tổng hợp và phân tích lợi thế của ngành chăn nuôi lợn theo hình thức
gia công giữa các trang trại chăn nuôi với các doanh nghiệp và công ty cổ
phần chăn nuôi.
- Tìm ra và đánh giá các yếu tố ngoại hàm và nội hàm ảnh hưởng đến
về chất lượng, vệ sinh và an toàn thực phẩm, hình thành hệ thống mua bán,
sản xuất theo hợp đồng [2].
Sự tập trung cao độ của thương mại thực phẩm và sự khống chế thị
trường của một số ít nhà bán lẻ và các nhà trung gian quy mô lớn đe dọa sự
tồn tại của tiểu thương và nông dân nhỏ, do kém cạnh tranh và không đáp ứng
các tiêu chuẩn đặt ra [2].
6
Sự liên kết dọc phát sinh do yêu cầu thích ứng với thị trường hiện đại
dẫn đến việc hình thành các chuỗi giá trị nông sản thực phẩm.
Theo Kaplinsky và Morris (2001) thì: Chuỗi giá trị ám chỉ đến một loạt
những hoạt động cần thiết để mang một sản phẩm (hoặc một dịch vụ) từ lúc
còn là khái niệm, thông qua các giai đoạn sản xuất khác nhau đến người tiêu
dùng cuối cùng và vứt bỏ sau khi đã sử dụng. Một chuỗi giá trị tồn tại khi tất
cả những người tham gia trong chuỗi đều hoạt động để tạo ra tối đa giá trị
trong toàn chuỗi [2].
Chuỗi giá trị theo nghĩa rộng là một phức hợp những hoạt động do
nhiều người tham gia khác nhau thực hiện (người sản xuất sơ cấp, người chế
biến, thương nhân, người cung cấp dịch vụ v.v...) để biến nguyên liệu thô
thành thành phẩm được bán lẻ. Chuỗi giá trị theo nghĩa rộng bắt đầu từ hệ
thống sản xuất nguyên vật liệu và chuyển dịch theo các mối liên kết với các
đơn vị sản xuất, kinh doanh, lắp ráp, chế biến v.v Chuỗi giá trị bao gồm
các
chức năng trực tiếp như sản xuất hàng hóa cơ bản, thu gom, chế biến, bán sỉ,
bán lẻ, cũng như các chức năng hỗ trợ như cung cấp vật tư nguyên liệu đầu
vào, dịch vụ tài chính, đóng gói và tiếp thị [2].
Khái niệm chuỗi giá trị bao gồm cả các vấn đề về tổ chức và điều phối,
chiến lược và mối quan hệ quyền lực của các tác nhân khác nhau trong chuỗi.
sản phẩm cuối cùng”. Như vậy, ngành hàng đã vạch ra sự kế tiếp của các
hành động xuất phát từ điểm ban đầu tới điểm cuối cùng của một nguồn lực
hay một sản phẩm trung gian, trải qua nhiều giai đoạn của quá trình gia
công, chế biến để tạo ra một hay nhiều sản phẩm hoàn tất ở mức độ của
người tiêu thụ [11]. Có thể hiểu ngành hàng là “Tập hợp những tác nhân
(hay những phần hợp thành tác nhân) kinh tế đóng góp trực tiếp vào sản
xuất tiếp đó là gia công, chế biến và tiêu thụ ở một thị trường hoàn hảo của
sản phẩm nông nghiệp”.
Như vậy, nói đến ngành hàng là ta hình dung đó là một chuỗi, một
quá trình khép kín, có điểm đầu và điểm kết thúc, bao gồm nhiều yếu tố
động, có quan hệ móc xích với nhau. Sự tăng lên hay giảm đi của yếu tố
này có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực tới các yếu tố khác. Trong quá
trình vận hành của một ngành hàng đã tạo ra sự dịch chuyển các luồng vật
chất trong ngành hàng đó.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
9
Sự dịch chuyển được xem xét theo 3 dạng sau:
Sự dịch chuyển về mặt thời gian: Sản phẩm được tạo ra ở thời gian này
lại được tiêu thụ ở thời gian khác. Sự dịch chuyển này giúp ta điều chỉnh mức
cung ứng thực phẩm theo mùa vụ. Để thực hiện tốt sự dịch chuyển này cần
phải làm tốt công tác bảo quản và dự trữ thực phẩm.
Sự dịch chuyển về mặt không gian: Trong thực tế, sản phẩm được tạo ra
ở nơi này nhưng lại được dùng ở nơi khác. Ở đây đòi hỏi phải nhận biết được
các kênh phân phối của sản phẩm. Sự dịch chuyển này giúp ta thoả mãn tiêu
dùng thực phẩm cho mọi vùng, mọi tầng lớp của nhân dân trong nước và đó là
Theo nghĩa rộng người ta phân tác nhân thành từng nhóm để chỉ tập
hợp các chủ thể có cùng một hoạt động. Ví dụ: Tác nhân “nông dân” để chỉ
tập hợp tất cả các hộ nông dân, tác nhân “thương nhân” để chỉ tập hợp tất cả
các hộ thương nhân, tác nhân “bên ngoài” chỉ tất cả các chủ thể ngoài phạm vi
không gian phân tích.
Mỗi tác nhân trong ngành hàng có những hoạt động kinh tế riêng, đó
chính là chức năng của nó trong chuỗi hàng. Tên chức năng thường trùng với
tên tác nhân. Ví dụ, hộ sản xuất có chức năng sản xuất, hộ chế biến có chức
năng chế biến, hộ bán buôn có chức năng bán buôn... Một tác nhân có thể có
một hay nhiều chức năng. Các chức năng kế tiếp nhau tạo nên sự chuyển dịch
về mặt tính chất của luồng vật chất trong ngành hàng [11].
1.1.1.4. Mạch hàng
Là khoảng cách giữa hai tác nhân, mạch hàng mang nhiều mối quan hệ
kinh tế giữa hai tác nhân và những hoạt động chuyển dịch sản phẩm. Qua mỗi
tác nhân giá trị của sản phẩm tăng lên, do sự sáng tạo và chất lượng cùng với
tác dụng cũng tăng lên .
Mỗi tác nhân có thể tham gia vào nhiều mạch hàng, tức là sẽ có
nhiều mối quan hệ với các tác nhân chuỗi càng chặt chẽ, vậy chuỗi hàng từ đó
càng bền vững [11].
1.1.1.5. Luồng hàng
Là nhiều mạch hàng được sắp xếp theo thứ tự từ tác nhân đầu tiên đến
tác nhân cuối cùng sẽ tạo nên các luồng hàng trong một ngành hàng.
Luồng hàng tạo nên một hệ thống tác nhân khác nhau từ công đoạn
sản xuất -> chế biến -> lưu thông sản phẩm cuối cùng. Sản phẩm cuối
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
11
http://www.lrc.tnu.edu.vn
12
Chi phí cơ hội: Là chi phí cơ hội của một phương án được lựa chọn là
giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ qua khi thực hiện sự lựa chọn đó (và là
những lợi ích mất đi khi chọn phương án này mà không chọn phương án khác.
Phương án được chọn khác có thể tốt hơn phương án đã chọn).
Ví dụ, khi một người nào đó đầu tư 10.000 USD vào chứng
khoán thì chính người đó đã bỏ lỡ cơ hội được hưởng lãi nếu gửi 10.000
USD vào ngân hàng như một khoản tiền ti ết kiệm. Chi phí cơ hội của dự
án đầu tư 10.000 USD vào chứng khoán bằng khoản lãi tiết kiệm đáng ra
có thể có được. Chi phí cơ hội không chỉ là việc mất tiền bạc hay chi phí
về tài chính, nó còn bao gồm cả những thứ khác như: mất thời gian, ý
thích, hoặc những lợi nhuận khác.
Lợi nhuận, trong kế toán: Là phần chênh lệch giữa giá bán và chi phí
sản xuất.
Chi phí sản xuất: Là số tiền mà một nhà sản xuất hay doanh nghiệp
phải chi để mua các yếu tố đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất hàng hóa
nhằm mục đích thu lợi nhuận [17].
1.1.2.3. Giá trị sản xuất
Giá trị sản xuất (GO - Gross Output): Là doanh thu (hoặc đầu ra) của
từng tác nhân, được tính bằng lượng sản phẩm nhân với đơn giá. Để đơn giản,
người ta chỉ xem xét những sản phẩm chính. Trong phân tích ngành hàng, giá
trị sản phẩm sẽ được phân tích khác nhau trong phân tích tài chính và phân
tích kinh tế.
1.1.2.4. Chi phí trung gian
Chi phí trung gian (IC - Intermediate Cost): Là chi phí về những yếu tố
nhà cung cấp hàng hoá và dịch vụ không được coi là mắt xích trong chuỗi.
Các bộ phận của giá trị gia tăng:
- Chi phí về tiền lương và phụ cấp (W - Wage).
- Thuế và các khoản phải nộp (T - Taxes): Là các khoản thuế và các
khoản phải nộp mà các tác nhân phải đóng góp cho Nhà nước.
- Chi phí khác về tài chính (FF - Financial Fee): Là khoản trả lãi tiền
vay, nộp bảo hiểm và các chi phí tài chính khác của các tác nhân. Nếu tác
nhân chỉ sử dụng vốn tự có, không phải trả lãi tiền vay thì sẽ không có chi phí
về tài chính.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
14
- Lãi gộp (GPr - Gross Profit): Là khoản lợi nhuận thu được sau khi trừ
đi tiền thuê lao động, thuế và các chi phí tài chính.
GPr = VA - (W + T + FF).
Nếu lãi gộp >0 có nghĩa là tác nhân đã thu được khoản lãi trong
kinh doanh. Lãi gộp GPr là yếu tố linh hoạt, nó biến đổi theo sự biến đổi
của các đẳng thức trên. Cũng như giá trị gia tăng, lãi gộp cũng có thể âm,
dương hoặc bằng 0 [4].
Lãi gộp GPr bao gồm 2 đại lượng là hao mòn tài sản cố định
và
lãi ròng:
- Hao mòn tài sản cố định (A - Amotization) được tính hàng năm nhằm
mục đích tái sản xuất tài sản cố định.
Có ba phương pháp tính khấu hao, đó là: Khấu hao đường thẳng, khấu
hao theo số dư giảm dần, khấu hao theo số lượng sản phẩm dựa trên tổng số