HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ VÀ PTNT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG VAY VÀ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ
TRẤN HƯƠNG CANH, HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
Sinh viên thực hiện
:
Chuyên ngành đào tạo : Phát triển nông thôn
Lớp
: K59 PTNTA
Giáo viên hướng dẫn
: Th.s Phạm Thị Thanh Thúy
HÀ NỘI - 2017
1
NỘI DUNG BÁO CÁO
Phần I. MỞ ĐẦU
Phần II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
Phần III. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PPNC
3
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vay và sử dụng vốn vay
của hộ nông dân
Nghiên cứu thực trạng
vay và sử dụng vốn vay
của các hộ nông dân trên
Tìm hiểu thực trạng vay và sử dụng vốn vay của các hộ nông dân trên địa bàn
thị trấn Hương Canh
địa bàn thị trấn Hương
Canh, từ đó đề xuất một
số giải pháp nhằm nâng
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới việc vay và sử dụng vốn vay của các hộ
cao hiệu quả sử dụng vốn
nông dân trên địa bàn thị trấn Hương Canh
của hộ nông dân
Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ
nông dân trên địa bàn thị trấn trong thời gian sắp tới
năm 2017
+ Thời gian nghiên cứu: Từ 06/2017 đến 11/2017
Phạm vi về nội dung: Đánh giá về thực trạng, các yếu
tố ảnh hưởng đến vay và sử dụng vốn vay của các hộ
nông dân trên địa bàn thị trấn Hương Canh
5
Phần II. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
-
Cơ sở lý luận:
Một số khái niệm liên quan: Hộ, vốn, vay vốn và vốn vay
-
Đặc điểm, vai trò và ý nghĩa của vay và sử dụng vốn vay của hộ nông dân
-
Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động vay và sử dụng vốn vay của các hộ nông dân
Hương Canh là thị trấn thuộc huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh
Phúc, có 995,15 ha diện tích tự nhiên và là một thị trấn định
hướng phát triển kinh tế xã hội theo hướng CNDV
Thuận lợi cho việc phát triển sản xuất, kinh doanh của hộ nông
dân
7
Phần iii. Đặc điểm địa bàn và ppnc
•
Đặc điểm kinh tế - xã hội:
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai của thị trấn Hương Canh giai đoạn 2014 - 2016
Năm 2014
Năm 2015
Năm 2016
So Sánh (%)
Chỉ tiêu
SL (ha)
CC (%)
SL (ha)
100
1. Đất nông nghiệp
578,10
58,09
572,27
57,51
571,05
57,38
98,99
99,79
99,39
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp
511,56
88,49
507,03
99,50
51,25
10,02
50,41
9,94
50,41
9,96
98,36
100,00
99,18
66,54
11,51
65,24
11,40
64,93
66,26
15,99
67,65
16,24
105,48
102,10
103,79
268,64
65,83
270,18
65,22
271,18
65,09
100,57
100,37
0,75
96,10
86,43
91,26
II. Một số chỉ tiêu BQ
1. Đất nông nghiệp/hộ
94,78
- Đất trồng cây lâu năm
1.2 Diện tích mặt nước NTTS
2. Đất phi nông nghiệp
2.1 Đất ở
2.2 Đất chuyên dùng
2.3 Đất phi nông nghiệp khác
3. Đất chưa sử dụng
0,04
8
(Nguồn: UBND thị trấn Hương Canh)
Bảng 3.2: Tình hình dân số - lao động thị trấn Hương Canh giai đoạn 2014 - 2016
Năm 2014
Chỉ tiêu
Năm 2015
SL
(%)
(%)
1.Tổng số hộ
Hộ
4335
100,00
4418
100,00
4525
100,00
101,91
Hộ nông nghiệp
Hộ
2362
48,75
101,62
110,02
105,82
2.Tổng số nhân khẩu
Khẩu
15985
16198
16547
101,33
102,15
101,74
4125
53,72
3986
51,13
96,76
96,63
96,70
LĐ phi nông nghiệp
LĐ
3306
43,68
3554
46,28
3810
48,87
3,66
99,43
99,74
99,58
99,55
99,12
99,34
73.56
69.99
67.99
40.12
TMDV
38.25
Năm 2015
37.03
Năm 2016
10
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Chọn điểm nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông
tin
+ Thông tin thứ cấp: các tài liệu, báo cáo,
sách...
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1
4.2
4.3
Các yếu tố ảnh hưởng đến
Khái quát về tình hình,
quy trình cho vay của các
tổ chức tín dụng trên địa
bàn thị trấn Hương Canh
Thực vay và sử dụng vốn vay
của các hộ nông dân trên địa
bàn thị trấn Hương Canh
thực trạng vay vốn và sử
dụng vốn vay tín dụng
chính thức của các hộ nông
dân tại thị trấn Hương
Canh
4.4
Giải pháp nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn vay tín
dụng của hộ nông dân
trên địa bàn thị trấn
Lãi suất phụ thuộc vào mục đích vay như: hộ nghèo,
cận nghèo, HSSV, nước sạch vệ sinh môi trường.
-
Thời hạn cho vay:
Thời hạn cho vay:
+ Cho vay ngắn hạn: 12 tháng
+ Cho vay ngắn hạn: 12 tháng
+ Cho vay trung hạn: từ trên 12 tháng đến 60 tháng
+ Cho vay trung hạn: từ trên 12 tháng đến 36 tháng
+ Cho vay dài hạn: trên 60 tháng
+ Cho vay dài hạn: trên 36 tháng
14
Quy trình cho vay
Sơ đồ 4.1: Sơ đồ quy trình cho vay của NHNN&PTNT
Sơ đồ 4.2: Quy trình cho vay của ngân hàng chính sách xã
hội
Chỉ tiêu
ĐVT
Nhóm I
Số lượng
Nhóm II
CC (%)
Số lượng
Nhóm III
CC (%)
Số lượng
BQC
CC (%)
Tổng số hộ điều tra
Hộ
-
LĐ
52
-
48
-
44
-
-
Khẩu
4,4
-
4,25
-
4,15
2.Tổng lao động
3.BQ nhân khẩu/hộ
4.BQ lao động/hộ
5.Trình độ học vấn của chủ hộ
Tiểu học
Người
6
30
3
15
2
10
18,33
THCS
35
35
Trên THPT
Người
-
-
1
5
2
10
5
( Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra, 2017)
4.2.2 Tình hình chung về nhu cầu vay vốn tín dụng của các hộ nông dân trên địa bàn
Bảng 4.3: Thực trạng đăng kí vay vốn của các hộ nông dân trên địa bàn thị trấn
16/15
BQ(%)
(Trđ)
Ngân hàng NN&PTNT
Số hộ đăng kí vay vốn
429
347.265
412
Số hộ được vay
399
137.265
392
93,01
39,53
98,25
104,34
101,3
95,15
41,48
95,12
41,83
102,3
99,97
101,13
14.289
485
12.430
380
12.320
92,76
93,68
94,55
102,49
98,14
100.32
( Nguồn: Ngân hàng NN&PTNT, hội nông dân, hội phụ nữ
17 thi trấn)
Bảng 4.4: Nhu cầu vay vốn của các hộ điều tra và khả năng đáp ứng của ngân hàng
Thực vay
Số hộ có nhu cầu vay
Ngân hàng
Số hộ được đáp ứng
Nhóm hộ
Tỷ lệ (%)
Số tiền
83,33
Nhóm III
15
2305
153,67
13
86,67
Nhóm I
12
310
25,83
11
91,67
Nhóm II
3
Bảng 4.9: Tình hình sử dụng vốn vay theo mục đích xin vay của các hộ điều tra
Nhóm
Chỉ tiêu
Tổng
Hộ sử dụng đúng
Hộ sử dụng không đúng
Trồng trọt
5
3
2
Chăn nuôi
6
3
3
2
Buôn bán
1
1
0
Khác
3
3
0
Trồng trọt
3
3
0
Nhóm II
(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra, 2017)
Nhìn vào bảng ta thấy: Các hộ chủ yếu vay vốn để chăn nuôi chỉ có nhóm có mức vay từ 100 triệu trở lên đầu tư vào buôn bán, kinh doanh.
Hộ sử dụng không đúng mục đích tập trung ở nhóm I và nhóm II. Riêng nhóm III không có hộ nào sử dụng sai mục đích xin vay
19
Bảng 4.7: Những khó khăn trong việc vay vốn của HND
Khó khăn trong việc vay vốn
Nhóm
Nhóm I
Tổng
Nhóm II
Nhóm III
SL
%
Thủ tục vay vốn
18
30
Không đảm bảo trả được nợ vay
3
0
0
3
5
(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra, 2017)
Nhìn vào bảng ta thấy:
Thủ tục vay vốn là vấn đề mà hầu như các hộ đều gặp phải khi họ tiếp cận nguồn vốn. Họ có quá ít thông tin về lãi suất cũng như ưu đãi
được hưởng sau khi vay vốn. Tuy nhiên với nhóm hộ có mức vay lớn họ thấy lãi suất là vấn đề mà họ gặp phải vì họ vay chủ yếu ở gân hàng
NN&PTNT
20
Bảng 4.10: Hiệu quả sử dụng vốn của hộ điều tra
Nhóm I
68
218
115
Vốn vay
26,67
0
74,07
0
135,67
0
Vốn tự có
8
21
16,66
•
Một số hộ có chủ hộ là nữ chưa có quyết định được trong làm ăn, đầu tư sản xuất, hộ sợ vay vốn sau đó không trả được nợ, sợ đóng lãi
suất hàng tháng.
•
•
•
•
Điều kiện kinh tế của họ kém, không đủ điều kiện vay vốn của ngân hàng.
Ngại khi phải làm thủ tục vay vốn, vì tủ tục vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn luôn rườm rà.
Có thu nhập cao nên họ không cần vay vốn để đầu tư vào sản xuất.
Thời gian vay vốn ngắn, lượng vốn ít không đủ đầu tư vì vậy mà họ không vay
21
Bảng 4.12: Tác động của vốn vay đối với hộ nông dân
Tác động
Nhóm I
Tăng thu nhập
Nhóm II
Nhóm III
10
Bảng 4.13: Thực trạng trả nợ vốn vay của các hộ điều tra
Nhóm hộ
Tổng số hộ
Đúng hạn
Quá hạn
Nhóm I
15
11
4
Nhóm II
15
13
2
Nhóm III
15
%
Số hộ
%
Cao
10
22,22
2
13,33
5
33,33
3
20
Bình thường
25
55,56
25
55,56
12
80
8
53,33
5
33,33
Không
19
42,22
3
20
7
46,67
40
7
46,67
11
73,33
Ngắn
15
33,33
6
40
5
33,33
4
26,67
Có
Không có nhu cầu vay vốn
Dưới 40 tuổi
Hộ
12
5
40- 50 tuổi
Hộ
26
7
Trên 50 tuổi
Hộ
7
3
(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra, 2017)
24
4
3
(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra, 2017)
Biểu đồ 4.1: Thái độ làm việc của cán bộ tín dụng
12
10
8
Nhiệ t tình
Bình thường
Không nhiệ t tình
6
4
2
0
Nhó m I
Nhó m II
Nhó m III
(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra, 2017)
25