THỰC TRẠNG QUẢN lý GIÁO dục kỹ NĂNG SỐNG CHO học SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM ở các TRƯỜNG THCS HUYỆN PHÙ cừ, TỈNH HƯNG yên đáp ỨNG NHU cầu xã hội - Pdf 51

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC
KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI
NGHIỆM Ở CÁC TRƯỜNG THCS
HUYỆN PHÙ CỪ, TỈNH HƯNG YÊN
ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI


- Khái quát tình hình giáo dục trung học cơ sở của huyện
Phù Cừ tỉnh Hưng Yên
Huyện Phù Cừ nằm ở phía đông nam tỉnh Hưng Yên. Huyện
có vị trí địa lí quan trọng: phía bắc giáp huyện Ân Thi, phía nam
giáp huyện Hưng Hà (Thái Bình), phía đông giáp huyện Thanh
Miện (Hải Dương), phía tây giáp huyện Tiên Lữ. Huyện nằm trên
đầu mối giao thông quan trọng của giao điểm quốc lộ 38B và đường
202 đến các địa phương trong và ngoài tỉnh, thuận tiện trong việc
giao lưu phát triển kinh tế văn hoá, xã hội với các địa phương trong
vùng đồng bằng sông Hồng và vùng đông bắc của Tổ quốc. Dân số
toàn huyện vào khoảng 100.000 người được phân giới thành 14 xã,
thị trấn, 54 thôn trong đó dân trong độ tuổi lao động chiếm trên 60%
với trình độ lao động qua đào tạo còn thấp. Huyện có 3 trường
THPT và một trung tâm GDTX hàng chục trường Trung học cơ sở
và đã hoàn thành phổ cập THPT. Phát huy truyền thống hiếu học
của quê hương, trình độ học vấn của huyện xếp vào loại cao của
nước ta, hàng năm có hàng trăm em thi đỗ vào các trường ĐH-CĐ
trong cả nước.
Cùng với những thành tựu về kinh tế - xã hội của đất nước, sự
nghiệp GD&ĐT của Sở GD&ĐT tỉnh Hưng Yên, các trường THCS
huyện Phù Cừ đã được quan tâm chăm lo phát triển và đã đạt được



2016 – 2017

15

130

15

trường

(Nguồn: Phòng GD&ĐT huyện Phù Cừ)
Huyện Phù Cừ có: 15 trường THCS với 130 lớp, 4030 học
sinh. So với cùng kỳ năm học 2016 – 2017, tăng 02 lớp và 60 học
sinh. Mạng lưới trường, lớp cấp THCS đảm bảo đáp ứng yêu cầu
thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục THCS và phát triển giáo dục
trung học.
- Bảng xếp loại về văn hóa, hạnh kiểm của học sinh các trường
THCS


St

Trường

Tổn

t

THCS


Minh Hoàng

Minh Tân

Nguyên Hòa
Phan
Nam
Phù Cừ

Sào

400

200

301

190

208

302

210

150

230

152


68

54

46
30

%
48.
8
38.
9
26.
4
22.
5
25.
7
22.
4
13.

SL

%

SL

%


0.3

4

1.9

0

0.0

4

2.0

0

0.0

0

0.0

0

0.0


8


350

250

150

345

358

262

219

180

250

170

100

270

280

180

170


50

73

75

79

49

8
28.
0
30.
4
33.
3
21.
2
20.
9
30.
2
22.
4

3

1.3


0.6

0

0.0

3

0.8

0

0.0

2

0.8

1

0.4

1

0.5

0

0.0


chất lượng đại trà và chất lượng mũi nhọn. Học sinh được xếp loại
văn hoá khá, giỏi đạt tỷ lệ < 50%; tỷ lệ đậu tốt nghiệp THCS hàng
năm khá cao.
Từ kết quả xếp loại hạnh kiểm có thể nhận thấy trên 96% HS
đạt hạnh kiểm khá và tốt. Số HS đạt hạnh kiểm trung bình hàng năm
chiếm tỷ lệ dưới 4%. Đặc biệt, vẫn tồn tại một số HS có hạnh kiểm
yếu, mặc dù không nhiều (dưới 1%). Nhìn ở mặt tích cực, công tác
GD hạnh kiểm có sự tiến bộ, tỷ lệ HS có hạnh kiểm khá tốt tăng
hàng năm, tỷ lệ HS có hạnh kiểm trung bình và yếu giảm qua các
năm học. Tuy nhiên, không thể phủ nhận rằng quá trình xếp loại
hạnh kiểm HS có phần “nhẹ tay” hơn so với Thông tư số
58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.
Trong tình hình thực tế hiện nay, một bộ phận không nhỏ HS có tư
tưởng thực dụng; né tránh tham gia các hoạt động tập thể, thường
chơi theo bè, nhóm; thiếu tinh thần tự giác và ý thức chấp hành quy
chế thi cử, trật tự an toàn giao thông… nhưng vẫn chưa được phản
ánh chính xác thông qua xếp loại hạnh kiểm HS hàng năm.


b. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học trường học là một trong
các yếu tố hết sức quan trọng góp phần phát triển GD. Trong những
năm qua, được sự quan tâm của lãnh đạo các cấp nên cơ sở vật chất,
trang thiết bị dạy học bậc THCS huyện Phù Cừ đến nay đã đạt được
kết quả như sau:
- Thống kê cơ sở vật chất, trang thiết bị trường THCS
STT

Cơ sở vật chất


45

6

Phòng thực hành

1

7

Phòng máy tính

15

8

Số máy vi tính

450

Ghi chú


9

Thư viện đạt chuẩn

10

10

TT

Trình độ đào tạo

Số
lượng

Tỷ lệ %

1

Thạc sĩ

9

2.97

2

Đại học

236

77.9

3

Cao đẳng

51

THCS huyện Phù Cừ,tỉnh Hưng Yên đáp ứng nhu cầu xã hội.
Đối tượng và địa bàn khảo sát
Đề tài tiến hành khảo sát 56 CBQL và GV, 100 Phụ huynh học
sinh (PHHS), 150 học sinh thuộc 5 trường THCS trên địa bàn huyện
Phù Cừ.
Số liệu được thể hiện trong bảng sau:
CBQ
Stt Trường THCS

L

GV

PHH
S

Học sinh


01 THCS Đình Cao

2

15

35

50

02 THCS Tam Đa

Đề tài tập trung khảo sát những nội dung cụ thể sau:
Phân tích các văn bản quản lý của nhà trường, những văn bản
liên quan đến công việc của nhà trường nói chung và GD KNS
thông qua HĐTN nói riêng. Khảo sát các ý kiến của các cấp quản
lý, của HT và GV, PHHS cùng HS các trường THCS trên địa bàn
huyện Phù Cừ về GD KNS thông qua HĐTN, công tác quản lý GD
KNS thông qua HĐTN để đánh giá những việc đã làm được, chưa
làm được. Tìm hiểu những tồn tại, bất cập trong QL GD KNS thông
qua HĐTN. Vận dụng các nội dung lý thuyết đã trình bày ở Chương
1 về công tác QLGD nói chung và quản lý GD KNS thông qua
HĐTN đáp ứng nhu cầu xã hội nói riêng để tiến hành xây dựng các
biện pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý giáo dục kỹ năng sống


cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm ở các trường THCS
huyện Phù Cừ,tỉnh Hưng Yên đáp ứng nhu cầu xã hội.
Phương pháp khảo sát:
Để khảo sát thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh thông qua hoạt động trải nghiệm ở các trường THCS huyện
Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên đáp ứng nhu cầu xã hội, tác giả đề tài tiến
hành xây dựng mẫu phiếu trưng cầu ý kiến dành cho CBQL, GV và
cùng PHHS và HS các trường THCS huyện Phù Cừ (Mẫu phiếu tại
Phụ lục).
Cách quy ước điểm số cho bảng hỏi: Mỗi item đều có các lựa
chọn và được quy ước bằng các mức điểm khác nhau:
Chuẩn cho điểm:
4 điểm

3 điểm


Khá tốt

Trung bình

Không tốt


Rất ảnh hưởng

Ảnh hưởng

Phân vân

Không ảnh
hưởng

Cách đánh giá:
Việc xử lý kết quả các phiếu trưng cầu dựa vào phương pháp
toán thống kê định lượng kết quả nghiên cứu. Đề tài sử dụng hai
phương pháp đánh giá là: định lượng theo tỷ lệ % và phương pháp
cho điểm. Cụ thể:
Chuẩn đánh giá (theo điểm):
Câu hỏi 4 mức độ trả lời, đánh giá theo các mức sau:
- Mức 1: Tốt (Hoàn toàn đạt được; Rất hiệu quả; Rất tốt; Rất
ảnh hưởng): 3, 20 �X �4,00 .
- Mức 2: Khá (Về cơ bản đạt được; Khá hiệu quả; Khá tốt;
Ảnh hưởng): 2,50 �X �3,19 .
- Mức 3: Trung bình (Đạt được một phần nhỏ; Ít hiệu quả;
Trung bình; Phân vân): 2,00 �X �2, 49 .
- Mức 4: Yếu, kém (Không đạt được; Không hiệu quả; Không

Điểm trung bình.

Xi: Điểm ở mức độ i.
Ki: Số người tham gia đánh giá ở mức độ Xi.
n: Số người tham gia đánh giá.
- Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua
hoạt động trải nghiệm ở các trường THCS huyện Phù Cừ, tỉnh
Hưng Yên đáp ứng nhu cầu xã hội
- Đánh giá mức độ cần thiết phải giáo dục kỹ năng sống
thông qua hoạt động trải nghiệm


Để đánh giá được thực trạng nhận thức của cán HS các trường
THCS huyện Phù Cừ về GD KNS thông qua HĐTN, từ đó đánh giá
vai trò của nó đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
của nhà trường. Kết quả nhận thức của HS là cơ sở để CBQL các
trường lập kế hoạch, tổ chức các hoạt động GD KNS thông qua
HĐTN cho HS. Kết quả khảo sát nội dung này thể hiện ở biểu đồ
sau:

- Đánh giá của học sinh về mức độ cần thiết phải giáo dục kỹ
năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm
Kết quả khảo sát cho thấy hầu hết các ý kiến đều cho rằng GD
KNS thông qua HĐTN cho HS có vai trò rất cần thiết và rất cần thiết
với tỷ lệ chiếm 82%. Kết quả khảo sát cho thấy: Không có HS nào
đánh giá GD KNS thông qua HĐTN cho HS không cần thiết, bên
cạnh đó còn có 18% ý kiến đánh giá GD KNS thông qua HĐTN cho
HS ít quan trọng. Thực tế này cho thấy một bộ phận nhỏ HS vẫn
chưa nhận được tầm quan trọng của công tác này. Tỷ lệ số người
được hỏi phần lớn xác định đúng về vai trò của GD KNS thông qua

Chung


X

T

nghiệm giúp...
tạo hứng thú học tập cho học sinh

1

thông qua quan sát và trải nghiệm
các hoạt động thực tiễn

2

hình thành và phát triển phẩm chất
nhân cách, các năng lực tâm lý –
xã hội...

3

giúp học sinh tích luỹ kinh nghiệm
riêng cũng như phát huy tiềm năng
sáng tạo của cá nhân

4

bổ sung, củng cố và hoàn thiện

4

3

4

1

5

2

2.1
9

2.3
1

2.3
2
2.4
5
2.4
8

5

4

3

1


Ý nghĩa quan trọng nhất được CB, GV và HS đánh giá là “GD
KNS thông qua hoạt động trải nghiệm giúp vận dụng những tri thức
đã học để giải quyết các vấn đề do thực tiễn đời sống (tự nhiên, xã
hội) đặt ra...” với ĐTB=2.46, đứng thứ nhất (Đánh giá của CB, GV
có ĐTB=2.44, đứng 2/5, đánh giá của HS có ĐTB=2.46, đứng thứ
1/5). Tính ưu việt của HĐTN cũng là chủ trương của Đảng và Nhà
nước, HS tham gia vào các HĐTN tăng cường khả năng sáng tạo
cho học sinh, học đi đôi với hành, mỗi học sinh phải được hành
động với kinh nghiệm cá nhân, đưa ra các sáng kiến trải nghiệm từ
thực tế, không ngừng sáng tạo, nuôi dưỡng tính sáng tạo, ham học
hỏi của bản thân. Những hoạt động trải nghiệm thực tế này sẽ làm
thay đổi cả nhận thức và hành động của học sinh, là cơ hội để các
em thể hiện năng lực sáng tạo của mình, giúp các em biết trân trọng
giá trị cuộc sống, định hướng được tương lai cho bản thân, đồng
thời hoạt động trải nghiệm cũng phát huy năng lực hợp tác đoàn kết
ở các em.
Vai trò thứ hai được CB, GV và HS đánh giá cao là “giúp học
sinh tích luỹ kinh nghiệm riêng cũng như phát huy tiềm năng sáng
tạo của cá nhân” với ĐTB=2.44, đứng thứ hai (Đánh giá của CB,
GV có ĐTB=2.60, đứng 1/5, đánh giá của HS có ĐTB=2.32, đứng
thứ 2/5). Điều này cho thấy đội ngũ CBQL, GV và HS nhà trường đã


nhận thức rõ về vai trò của GD KNS thông qua HĐTN, đây là biện
pháp giúp cho HS có thể phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân.
So sánh đánh giá của CBQL, GV và HS ít có sự chênh lệch. Bên
cạnh những nội dung được đánh giá cao, thì một số yếu tố chưa được

sẻ
Kỹ năng giao tiếp và ứng
xử
Kỹ năng tự nhận thức và
đánh giá bản thân
Kỹ năng thể hiện sự tự tin
trước đám đông
Kỹ năng đánh giá người

Chung

GV
X

T

X

B
Kỹ năng hợp tác và chia

HS

2.0
8
2.2
4
2.2
0
2.3


8

9
7

T

X

B
2.2
1
2.4
5
2.1
4
2.4
3
2.1

5

3

7

4
6



8

2

1.8

2.0

2.1

2.0

2

Kỹ năng đối diện và ứng
phó khó khăn trong cuộc
sống
Kỹ năng định hướng mục
tiêu cuộc đời

2.2
2
2.1
0

Kỹ năng điều chỉnh và
quản lý cảm xúc

2.3

3
2.4

3

7

8

1

9

2

1
2.4
0
2.0
9
2.3
1

9

1

7

2


thuyết/từ chối; lắng nghe tích cực, hợp tác, sự thông cảm, nhận biết
sự thiện cảm của người khác v.v..
Sau đó là tiêu chí “Kỹ năng điều chỉnh và quản lý cảm xúc”,
với

X =2.31

( Với

X

đánh giá của PHHS và

của CB, GV=2.30, đứng 2/9, với
X =2.47

X =2.30



là đánh giá của HS.

Bên cạnh nhóm kỹ năng cá nhân, nhóm kỹ năng xã hội cũng
được đánh giá cao như : Kỹ năng giao tiếp và ứng xử” với
Với

X

của CB, GV=2.24, đứng 2/9, với

các cách trình bày nội dung thích hợp...tạo điều kiện cho học sinh
nâng cao năng lực tự học và giúp giáo viên đổi mới phương pháp dạy
học theo hướng tổ chức, hướng dẫn học sinh chủ động, linh hoạt, sáng
tạo trong quá trình tìm hiểu, tiếp nhận tri thức. Điều đó có thể thực
hiện được nhờ:
+ Chuyển từ giáo viên hoạt động là chính sang học sinh hoạt động
là chính.
+ Chuyển từ giáo viên thuyết trình; học sinh thụ động nghe
ghi sang giáo viên ướng dẫn học sinh hoạt động, còn học sinh thực
hiện các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm.
+ Tăng cường hoạt động ngoài giờ lên lớp, lao động hướng
nghiệp, hình thành và phát triển kĩ năng ứng xử, chuẩn bị vào đời cho
học sinh cuối cấp.
Kết quả khảo sát cho thấy còn rất nhiều các kĩ năng các trường
chưa chú trọng. Chỉ có kĩ năng nhận thức là kĩ năng có liên quan tới
việc kết quả học tập, kiến thức của học sinh được chú trọng thực
hiện. Các kĩ năng thực hiện chưa tốt là các kĩ năng làm việc nhóm
hay kĩ năng ứng phó với căng thẳng; kĩ năng quyết định, ; kĩ năng
tiết kiệm nước, điện, đồ ăn, giữ vệ sinh; kĩ năng thể hiện sự tôn


trọng; kĩ năng tự phục vụ; kĩ năng quản lý thời gian, kỹ năng lắng
nghe và ra quyết định. Do vậy, trong thời gian tới các trường phải
nghiên cứu kỹ các văn văn bản chỉ đạo, dựa trên đặc điểm nhà
trưởng để đưa ra nội dung GD KNS cho HS phù hợp, và cần thiết
phải có sự trải nghiệm hoặc phải được giáo dục, rèn luyện một cách
nghiêm túc, có bài bản, cần phải có quan điểm, có định hướng, có tổ
chức và cần có kiểm tra đánh giá để GD KNS được thực hiện tốt
giúp học sinh THCS có kĩ năng sống để ứng phó với những biến đổi
của xã hội và hình thành nhân cách cho các em.

T

X

B
Các hội thi, tổ chức sự
kiện
Thể dục thể thao, hoạt
động câu lạc bộ

2.2
4
2.0
8

1

5

T

X

B
2.4
4
2.3
2

1

đàn, sân khấu tương tác
(kịch, thơ, hát, múa rối,
tiểu phẩm, kịch tham gia,

2.0
2

7

2.0
7

5

2.2
8

4

2.1
2

6

…),
Tham quan, dã ngoại, du

2.1

3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status