BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
---------------
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THU
GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÔNG
ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã ngành: 60340102
TP.HCM, tháng 05 năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
---------------
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THU
GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÔNG
ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2020
TS. Phạm Phi Yên
Phản biện 1
3
TS. Lê Quang Hùng
Phản biện 2
4
PGS.TS. Hoàng Đức
Ủy viên
5
TS. Phan Thị Minh Châu
Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã
được sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
GS.TS.Võ Thanh Thu
IV. Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 01/3/2017
V. Cán bộ hướng dẫn: TS. Võ Tấn Phong
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TS. Võ Tấn Phong
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
Nguyễn Thị Phương Thu
ii
LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tâm
của TS.Võ Tấn Phong.
Đồng thời, tôi cũng chân thành cám ơn Quý thầy cô và các cán bộ của Viện
đào tạo sau đại học, Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt
tình giảng dạy và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa học.
Đồng Nai thông qua các phương thức, công cụ kiểm soát rủi ro; công tác kiểm tra,
giám sát; thông tin và truyền thông mà BIDV Đông Đồng Nai đang triển khai. Các
phương thức, công cụ kiểm soát rủi ro tín dụng, tác giả chia thành 03 nhóm: nhóm
phương thức nhằm loại bỏ, giảm thiểu rủi ro; nhóm phương thức chuyển giao, chia
sẻ và đa dạng hóa rủi ro; nhóm phương thức giảm thiểu tổn thất khi xảy ra rủi
ro…Thông qua việc phân tích thực trạng kết hợp với bảng câu hỏi khảo sát, trao
đổi trực tiếp với các chuyên gia tín dụng tại BIDV Đông Đồng Nai và số liệu tín
dụng từ năm 2013-2015, tác giả đã nêu ra những mặt mạnh và mặt yếu trong công
tác kiểm soát tín dụng và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế tại BIDV Đông
Đồng Nai.
iv
- Trên cơ sở phân tích thực trạng tại chương 2 kết hợp với mục tiêu kiểm soát
rủi ro tín dụng của BIDV Đông Đồng Nai và dự báo những khó khăn, thách thức
ảnh hưởng đến công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong thời gian tới, tác giả đã đề
ra các giải pháp nhằm kiểm soát tốt rủi ro tín dụng tại BIDV Đông Đồng Nai, chủ
yếu tập trung vào các nhóm giải pháp sau:
+ Nhóm giải pháp nhằm loại bỏ, giảm thiểu rủi ro: tác giả tập trung các biện
pháp để nâng cao chất lượng công tác thẩm định; hoàn thiện cơ chế, chính sách tín
dụng và quản trị nguồn nhân lực như công tác đào tạo, tuyển dụng, chế độ đãi ngộ,
khen thưởng đối với cán bộ tín dụng.
+ Nhóm giải pháp nhằm chuyển giao, chia sẻ và đa dạng hóa rủi ro: tăng
cường công tác tiếp thị, tìm kiếm khách hàng mới để mở rộng quy mô tín dụng
tránh tập trung cấp tín dụng cho một ngành, một lĩnh vực hay một nhóm khách
hàng
+ Nhóm giải pháp giảm thiểu tổn thất khi xảy ra rủi ro: không quá chú trọng
vào tài sản bảo đảm; thực hiện định giá tài sản định kỳ theo quy định, thường
xuyên kiểm tra TSĐB.
Dong Nai through methods, risk control tools; the inspection and supervision;
information and communication are deploying by BIDV East Dong Nai. These
methods, the authors divided into 03 groups: methods in order to eliminate,
mitigate risks; methods of transferring, sharing and risk diversification; methods to
minimize losses when risk occurs ... Through situational analysis combined with
survey questionnaires, direct exchange with experts at the BIDV East Dong Nai
and credit data from 2013-2015, the author has pointed out the strengths and
weaknesses in the control of credit and the cause of these problems, limited.
- Based on the situational analysis in Chapter 2, combine with the aim of the
credit risk controlling of BIDV East Dong Nai and forecast the difficulties and
challenges affecting the control of credit risks during next, the author has set out
vi
measures to control credit risks in BIDV East Dong Nai, mainly focusing on the
following solutions:
+ Group solutions to eliminate, reduce risk: authors focused measures to
improve the quality of the evaluation work; improve the mechanism, credit policy
and human resource management such as training, recruitment, remuneration,
reward for credit officers.
+ Group solutions to transfer, share and diversify risk: strengthening
marketing, search for new customers to expand the scale of credit to avoid
concentration of credit granted to a sector or customer group.
+ Group solutions to minimize losses when risk occurs: Not too much focus
on the security property; perform periodic valuation of assets as prescribed,
regularly inspect the collateral.
+ The inspection and supervision: strengthen inspection and supervision;
improve the efficiency of the test apparatus, internal control.
- Besides, the author also gives some suggestions and recommendations for
1.1. Khái quát về rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại ...................................5
1.1.1. Khái niệm cấp tín dụng, rủi ro tín dụng ...................................................5
1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng ...........................................................................5
1.1.3. Đặc điểm rủi ro tín dụng...........................................................................6
1.1.4. Nguyên nhân rủi ro tín dụng.....................................................................6
1.2. Kiểm soát rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại...............................13
1.2.1. Khái niệm kiểm soát rủi ro tín dụng .......................................................13
viii
1.2.2. Đặc điểm kiểm soát rủi ro tín dụng ........................................................13
1.2.3. Công cụ kiểm soát rủi ro tín dụng ..........................................................14
1.2.3.1. Loại bỏ, giảm thiểu rủi ro ...............................................................14
1.2.3.2. Chuyển giao, chia sẻ rủi ro .............................................................15
1.2.3.3. Chấp nhận rủi ro và áp dụng các biện pháp giảm thiểu tổn thất khi
xảy ra rủi ro ..................................................................................................15
1.3. Các tiêu chí đánh giá kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng ................................16
1.3.1. Các tiêu chí định tính..............................................................................16
1.3.1.1. Các quy trình nghiệp vụ tín dụng ....................................................16
1.3.1.2. Các quy trình kiểm soát và kiểm toán nội bộ .................................17
1.3.2. Các chỉ tiêu định lượng ..........................................................................18
1.3.2.1. Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng ..............................................................18
1.3.2.2. Tỷ lệ nợ xấu ....................................................................................18
1.3.2.3. Tỷ lệ nợ quá hạn..............................................................................18
1.3.2.4. Cơ cấu danh mục tín dụng ..............................................................18
Tóm tắt chương 1 ..................................................................................................19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÔNG
ĐỒNG NAI ...............................................................................................................20
2.3.1 Những mặt mạnh .....................................................................................43
2.3.2 Những tồn tại, yếu kém và nguyên nhân .................................................45
2.3.2.1. Các công cụ kiểm soát rủi ro tín dụng ............................................45
2.3.2.2. Kiểm tra và giám sát .......................................................................48
2.3.2.3. Thông tin và truyền thông ...............................................................50
Tóm tắt chương 2 ..................................................................................................51
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÔNG ĐỒNG
NAI ĐẾN NĂM 2020 ...............................................................................................52
3.1. Mục tiêu phát tiển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đông Đồng Nai đến năm 2020 ............................................................52
3.1.1. Mục tiêu phát triển chung của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam đến năm 2020 ...................................................................................52
x
3.1.2. Mục tiêu phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam - chi nhánh Đông Đồng Nai .........................................................................53
3.1.2.1. Mục tiêu chung................................................................................53
3.1.2.2. Mục tiêu kiểm soát rủi ro tín dụng ..................................................53
3.1.3. Dự báo cơ hội, thách thức ảnh hưởng đến hoạt động của các ngân hàng
thương mại trong thời gian tới. .............................................................................54
3.1.3.1. Cơ hội ..............................................................................................54
3.1.3.2. Thách thức.......................................................................................55
3.2. Một số giải pháp kiểm soát rủi ro tín dụng tại BIDV Đông Đồng Nai đến
năm 2020 ...............................................................................................................58
3.2.1. Đối với các công cụ kiểm soát rủi ro tín dụng .......................................58
3.2.1.1. Nhóm giải pháp nhằm loại bỏ, giảm thiểu rủi ro ............................58
3.2.1.2. Nhóm giải pháp chuyển giao, chia sẻ và đa dạng hóa rủi ro ..........62
3.2.1.3. Nhóm giải pháp giảm thiểu tổn thất khi xảy ra rủi ro .....................63
Bảng 2.3: Dư nợ cho vay tại BIDV Đông Đồng Nai ................................................ 26
Bảng 2.4: Dư nợ cho vay tại BIDV Đông Đồng Nai phân theo thời hạn ................. 27
Bảng 2.5: Dư nợ cho vay tại BIDV Đông Đồng Nai phân theo thành phần kinh tế. 27
Bảng 2.6: Dư nợ cá nhân phân theo sản phẩm .......................................................... 28
Bảng 2.7: Dư nợ cho vay tại BIDV Đông Đồng Nai phân theo ngành nghề kinh tế29
Bảng 2.8: Tình hình nhóm nợ tại BIDV Đông Đồng Nai ......................................... 30
Bảng 2.9: Tình hình nợ quá hạn tại BIDV Đông Đồng Nai ..................................... 30
Bảng 2.10: Số lượng khách hàng có quan hệ tín dụng tại BIDV Đông Đồng Nai ... 31
Bảng 2.11: Dư nợ cho vay 10 khách hàng lớn nhất tại BIDV Đông Đồng Nai ....... 31
Bảng 2.12: Thống kê số lượng khách hàng từ chối cấp tín dụng .............................. 35
Bảng 2.13: Số liệu tài sản đảm bảo tại BIDV Đông Đồng Nai ................................ 38
Bảng 2.14: Kết quả kiểm tra, giám sát sau giải ngân tại BIDV Đông Đồng Nai ..... 41
Bảng 2.15: Kết quả khảo sát quy trình, chính sách tín dụng .................................... 44
Bảng 2.16: Kết quả khảo sát chất lượng thẩm định .................................................. 45
Bảng 2.17: Kết quả khảo sát Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ............................. 46
Bảng 2.18: Kết quả khảo sát công tác kiểm tra, giám sát ......................................... 49
xiii
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BIDV Đông Đồng Nai ..................................... 22
Biểu đồ 2.1: Huy động vốn phân theo thời gian ....................................................... 23
Biều đồ 2.2: Huy động vốn phân theo thành phần kinh tế ........................................ 24
Biều đồ 2.3: Dư nợ cho vay phân theo ngành nghề kinh tế ...................................... 29
1
MỞ ĐẦU
2
dụng nói riêng của Ngân hàng đã đạt được những thành tích đáng ghi nhận, tỷ lệ nợ
xấu luôn trong giới hạn cho phép. Tuy nhiên các quy trình, chính sách tín dụng, các
phương thức kiểm soát rủi ro tín dụng, công tác kiểm tra giám sát tại BIDV Đông
Đồng Nai vẫn còn nhiều bất cập, với các “khe hở, lỗ hổng” trong các quy trình,
chính sách và sự thiếu chuyên môn kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ tín dụng hiện
tại sẽ dễ phát sinh tiêu cực, gây ra rủi ro trong quá trình cấp tín dụng, nhất là trong
những điều kiện biến động khó lường của thị trường tài chính – tiền tệ ở Việt Nam
trong những năm qua...Để giải quyết vấn đề này, cần phải có những nghiên cứu
thỏa đáng để tìm những nguyên nhân và để ra các giải pháp khắc phục. Tuy vậy,
cho đến nay vẫn chưa có một nghiên cứu chính thức, khách quan và mang tính
khoa học nào về vấn đề này tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đông Đồng Nai. Chính vì vậy, tôi chọn đề tài "Giải pháp kiểm soát rủi
ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi
nhánh Đông Đồng Nai đến năm 2020” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chính của nghiên cứu là tìm ra các giải pháp khả thi nhằm kiểm soát
tốt rủi ro tín dụng tại BIDV Đông Đồng Nai. Để đạt được mục tiêu này phải thực
hiện các nhiệm vụ sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro, rủi ro tín dụng, nguyên
nhân dẫn đến rủi ro tín dụng và công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động
của Ngân hàng thương mại;
- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng và công tác kiểm soát rủi ro tín dụng
tại BIDV Đông Đồng Nai, qua đó đánh giá những mặt đã đạt được, những tồn tại
hạn chế và nguyên nhân;
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát rủi
ro tín dụng BIDV Đông Đồng Nai.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
ngân hàng thương mại.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Luận văn phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại
BIDV Đông Đồng Nai, những mặt mạnh và mặt yếu của công tác kiểm soát tín
dụng và những nguyên nhân của những bất cập dựa trên các số liệu tín dụng, các
phương thức, công cụ kiểm soát rủi ro, công tác kiểm tra, giám sát, thông tin và
truyền thông của BIDV Đông Đồng Nai. Trên cở sở đó, tác giả đề xuất các giải
pháp có tính khả thi giúp BIDV Đông Đồng Nai kiểm soát rủi ro tín dụng một cách
4
có hiệu quả nhất. Ngoài ra, đề tài có thể là tài liệu tham khảo cho các tổ chức tín
dụng khác trong việc tổ chức hệ thống quản trị rủi ro tín dụng trong những điều
kiện hoạt động tương tự. Do vậy đề tài mang tính thực tiễn.
6. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài này, tác giả tham khảo nhiều tài liệu, công
trình nghiên cứu có liên quan:
- Đề tài ‘‘Các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam – Chi nhánh Nhơn Trạch” của tác giả Ngô Thị Hồng Thanh
(2014): tác giả đã trình bày cơ sở lý luận chung về rủi ro tín dụng, nguyên nhân
phát sinh, những ảnh hưởng của rủi ro tín dụng; trên cơ sở phân tích thực trạng rủi
ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nhơn Trạch
tác giả đã đề ra các giải pháp nhằm phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng.
- Đề tài “Phân tích các nhân tổ ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Gia Định” của tác giả Phạm Thị
Cẩm Nhung (2014): tác giả đã trình bày cơ sở lý luận chung về rủi ro tín dụng, các
nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng và hậu quả của rủi ro tín dụng; trên cơ sở
phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Gia Định, tác giả đã đề ra các giải pháp nhằm
a) Rủi ro giao dịch: nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá
trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch có ba
bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ.
- Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín
dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết
định cho vay.
- Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản
trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm
bảo và mức cho vay trên trị giá của tài sản đảm bảo.
- Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt
động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý
các khoản cho vay có vấn đề.
b) Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được
phân chia thành hai loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
- Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính
riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất
phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.
6
- Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều
đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng
một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng
một loại hình cho vay có rủi ro cao.
1.1.3. Đặc điểm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng có những đặc điểm cơ bản sau:
a) Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: trong quan hệ tín dụng, ngân hàng
chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng. Rủi ro tín dụng xảy ra khi khách
thương mại. Kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay giúp cho ngân hàng nắm được diễn
biến của khoản tín dụng đã cung cấp cho khách hàng để có những hành động điều
chỉnh can thiệp khi cần thiết, sớm ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra. Hoạt động giám
sát chủ yếu tập trung vào một số vấn đề như: sự tuân thủ việc sử dụng vốn đúng
mục đích của khách hàng; tiến độ trả nợ; quá trình sử dụng, bảo quản và biến động
giá trị tài sản của khách hàng; những vấn đề mới nảy sinh trong quá trình thực hiện
phương án. Làm tốt công tác này sẽ giúp ngân hàng phát hiện và ngăn chặn kịp thời
những biểu hiện tiêu cực như sử dụng vốn sai mục đích, âm mưu tẩu tán tài sản, lừa
đảo ngân hàng, từ đó giảm thiểu rủi ro tín dụng. Thu hồi và giải quyết nợ là khâu
quyết định đến chất lượng tín dụng. Sự nhạy bén của ngân hàng trong việc kịp thời
phát hiện những biểu hiện bất lợi xảy ra đối với khách hàng cũng như những biện
pháp xử lý kịp thời, tư vấn cho khách hàng sẽ giảm thiểu được những khoản nợ quá
hạn và điều đó sẽ có tác dụng tích cực đối với hoạt động tín dụng.
Như vậy, quy trình tín dụng càng chặt chẽ thì cán bộ đánh giá khách hàng
càng khách quan, giám sát khoản vay càng tốt, chất lượng tín dụng càng cao từ đó
ngân hàng sẽ hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh của mình.
- Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng của một ngân hàng là kim chỉ nam cho hoạt động tín
dụng của ngân hàng đó. Bên cạnh việc phải phù hợp với đường lối phát triển của
Nhà nước thì chính sách tín dụng còn phải đảm bảo kết hợp hài hoà quyền lợi của
người gửi tiền, người đi vay và quyền lợi của chính bản thân ngân hàng. Chính sách
tín dụng phải tạo ra sự công bằng, không những phải đảm bảo an toàn cho hoạt
động của ngân hàng mà còn phải đảm bảo đủ sức hấp dẫn đối với khách hàng. Một
chính sách tín dụng đồng bộ, thống nhất, đầy đủ và đúng đắn sẽ định hướng cho cán
bộ tín dụng có những chính sách phù hợp đối với từng khách hàng và đảm bảo an
toàn trong hoạt động tín dụng. Ngược lại, một chính sách tín dụng không đầy đủ,
đúng đắn và thống nhất sẽ tạo ra định hướng lệch lạc cho hoạt động tín dụng, dẫn
đến việc cấp tín dụng không đúng đối tượng, tạo kẽ hở cho người sử dụng vốn
Bất kỳ một việc gì khi làm xong cũng cần có sự kiểm tra, rà soát lại như vậy
mới đảm bảo tính khách quan, chặt chẽ nhằm tránh các sai sót xảy ra. Kiểm tra
giám sát trong hoạt động tín dụng lại càng quan trọng hơn khi tỷ lệ nợ xấu trong hệ