Hệ thống kiểm soát nội bộ bảo hiểm xã hội thành phố hồ chí minh - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
-----------------------------------

HUỲNH THỊ BÍCH NGỌC

HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
BẢO HIỂM XÃ HỘI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

LUẬN VĂN THẠC SI
Chuyên ngành: Kế toán
Mã ngành: 60 34 03 01

TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 12 năm 2013


ii

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
-----------------------------------

HUỲNH THỊ BÍCH NGỌC

HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
BẢO HIỂM XÃ HỘI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

LUẬN VĂN THẠC SI
Chuyên ngành: Kế toán

những kiến thức quý báu trong thời gian tôi học tập tại trường.
Tôi xin trân trọng cám ơn Ban Lãnh Đạo Bảo hiểm Xã hội Thành
phô Hồ Chí Minh, Các Phòng Nghiệp Vụ, Các Bảo hiểm xã hội Quận
Huyện trên địa bàn TP.HCM, Các Anh Chị hiện công tác tại Bảo hiểm Xã
hội TP HCM và Phòng Quản lý Khoa học – Đào tạo Sau Đại học –
Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM đã nhiệt tình tạo điều kiện
giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Tác gia

Huỳnh Thị Bích Ngọc


v

TÓM TẮT
Hệ thông kiểm soát nội bộ (KSNB) nhằm giúp tổ chức hạn chế tôi đa những sự cô,
mất mát, thiệt hại,gian lận đảm bảo sô liệu kế toán, báo cáo tài chính được chính xác và
tăng hiệu quả hoạt động của tổ chức. Sử dụng tôi ưu các nguồn lực nhằm đạt được mực
tiêu đề ra vì vậy việc thiết lập cho Doanh nghiệp một hệ thông KSNB thích hợp với quy
mô, đặc điểm của đơn vị và phù hợp đảm bảo có hiệu quả và điểm quan trọng là hệ thông
KSNB phải hữu hiệu góp phần duy trì công tác quản trị của đơn vị đạt hiệu quả .
Bảo hiểm Xã hội là chính sách xã hội quan trọng, là trụ cột chính của hệ thông an
sinh xã hội, góp phần thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm ổn định chính trị xã hội và phát triển kinh tế - xã hội . Vì vậy, từ sự phát triển của nền kinh tế thị trường, đôi
tượng tham gia Bảo hiểm Xã hội ngày càng được mở rộng không ngừng, do đó nguồn thu
Bảo hiểm Xã hội ngày càng lớn, đòi hỏi Bảo hiểm Xã hội cần có cơ chế quản lý quỹ, cơ
chế quản lý tài chính ngày càng phải đổi mới, hoàn thiện hơn, phù hợp với yêu cầu đòi hỏi
ngày càng cao của ngành Bảo hiểm Xã hội để đáp ứng việc quản lý nguồn quỹ vô cùng
lớn và phù hợp với xu thế quôc tế .
Do vậy, với nhiệm vụ quan trọng ảnh hưởng đến an sinh xã hội của đại bộ phận

international trends.
Thus, with the important tasks that affect to social security of the majority for
workers in Vietnam, require Social Security agency to have an effective and efficiency
ICS. So, the relying on the modern theory of internal control to enhance management
capacity, risk prevention in Social Security is a critical requirement. And, requirements for
building complete internal control is one of the most important needs in order to help
prevent and detect irregularities and weaknesses, reduce losses, improve efficiency to help
organizations achieve the goals that set out. The findings of this study will hopefully
provide the perfect solutions for building perfectly up the ICS and all recommendations
will contribute in shaping the rationale and practices for the improvement in the Privacy
Vietnam Social insurance sector.


vii

MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................
Lời cảm ơn ....................................................................................................................
Tóm tắt .........................................................................................................................
Abstract ........................................................................................................................
Mục lục .........................................................................................................................
Danh mục các từ viết tắt ...............................................................................................
Danh mục các bảng .......................................................................................................
Danh mục các sơ đồ.......................................................................................................
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG ........................................................................
1.1 Giới thiệu đề tài ....................................................................................................
1.1.1 Đặt vấn đề.......................................................................................................
1.1.2 Tính cấp thiết của đề tài……………………………………………………...
1.2 Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu...................................................
1.2.1 Mục tiêu..........................................................................................................

v
x
xi
xii
1
1
1
2
4
4
5
5
5
6
6
6
7
8
8
9
9
9
11
11
12
13
14
15
15
15

3.1.4 Nguồn quỹ BHXH.......................................................................................... 36
3.1.4.1 Khái niệm quỹ BHXH............................................................................ 36
3.1.4.2 Đặc điểm quỹ BHXH............................................................................. 36
3.2 Các hoạt động cơ bản của cơ quan BHXH VN..................................................... 37
3.2.1 Nghiệp vụ quản lý thu BHXH ……………………………………………..... 37
3.2.2 Nghiệp vụ quản lý chi BHXH ........................................................................ 39
3.2.3 Nghiệp vụ quản lý đầu tư quỹ BHXH ............................................................ 40
3.3 Sơ lược về sự hình thành và cơ cấu tổ chức của BHXH TP.HCM......................... 41
3.3.1 Sơ lược về sự hình thành, phát triển của BHXH TP.HCM.............................. 41
3.3.2 Cơ cấu hệ thông tổ chức BHXH TP.HCM...................................................... 42
3.4 Thực trạng các hoạt động tại BHXH TP HCM...................................................... 46
3.4.1 Quản lý sử dụng quỹ tại BHXH TP.HCM....................................................... 46
3.4.2 Quy trình và thủ tục KSNB trong hoạt động tại BHXH TPHCM…………... 48
Kết luận chương 3 ......................................................................................................... 53
CHƯƠNG 4: KHẢO SÁT THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KSNB
TẠI BHXH TP.HCM..........................................................................
4.1 Phương pháp khảo sát...........................................................................................
4.2 Khảo sát thực nghiệm và đánh giá môi trường kiểm soát......................................
4.2.1 Mục tiêu khảo sát............................................................................................
4.2.2 Kết quả khảo sát ............................................................................................

54
54
55
55
55


ix


5.3.2 Nâng cao vai trò ban kiểm tra pháp chế thuộc BHXH VN…......................... 87
5.4 Kiến nghị nhằm tăng cường hệ thông KSNB trong hoạt động BHXH TP.HCM…. 88
5.4.1 Về hệ thông văn bản quy phạm pháp luật đôi với ngành BHXH…………….. 88
5.4.2 Về tổ chức bộ máy, năng lực của đội ngũ làm công tác BHXH…………….. 89
5.4.3 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm Luật BHXH………90
5.4.4 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý…………….............................. 90
5.4.5 Kiến nghị mở rộng và tăng cường quản lý có hiệu quả đôi tượng tham gia
BHXH………………………………………………………………………… 91
5.4.6 Kiến nghị tăng cường quản lý Nhà Nước đôi với hoạt động quản lý và phát triển
quỹ BHXH…………………………………………………………………… 91


x

5.4.6.1 Hoàn thiện quy trình quản lý thu BHXH phù hợp với từng loại đôi tượng
tham gia BHXH ...................................................................................
5.4.6.2 Tăng cương công tác quản lý chi BHXH..............................................
5.4.7 Tăng cường phát triển quỹ BHXH……………..............................................
Kết luận chương 5 .........................................................................................................
KẾT LUẬN CHUNG...................................................................................................

92
93
93
93
95

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………… 97
PHỤ LỤC


Tổ chức quôc tế các cơ quan kiểm toán tôi cao
ILO:

International labour organization – Tổ chức lao động quôc tế

KSNB :

Kiểm soát nội bộ .

BHXH :

Bảo hiểm Xã hội.

BHYT :

Bảo hiểm y tế.

BHTN:

Bảo hiểm tự nguyện.

BHXH TP.HCM :

Bảo hiểm Xã hội Thành phô Hồ Chí Minh

ASXH:

An sinh xã hội .

NLĐ :

Bang 4.8: Kết quả thông kê mô tả và phân tích phương sai về thông tin và truyền
thông…………………………………………………………………………..72
Bang 4.9: Kết quả thông kê mô tả và phân tích phương sai về giám sát…………….…...75

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam ………………….............10
Sơ đồ 1.2: Các bộ phận cấu thành Hệ thông kiểm soát nội bộ. …………………….……12
Sơ đồ 2.1: Các bộ phận hợp thành hệ thông KSNB theo INTOSAI………………...........22
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm Xã hội Thành phô Hồ Chí Minh……………...45
Sơ đồ 3.2: Quy trình cấp phát và quyết toán thu chi của BHXH TP.HCM.

…………...47

Sơ đồ 3.3: Quy trình thực hiện các nghiệp vụ bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội Thành
Phô Hồ Chí Minh…………………………..…………………………………51


xiii


14

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG
1. 1. Giới thiệu đề tài
1.1.1 Đặt vấn đề
Hiện nay, với sự cạnh tranh khôc liệt trên thị trường toàn cầu, áp lực suy
thoái và những khó khăn nhiều chiều từ nền kinh tế, các doanh nghiệp đòi hỏi để
ngăn chặn gian lận, giảm thiểu sai sót, khuyến khích hiệu quả hoạt động và nhằm

KSNB, các thành phần, phương pháp xây dựng, phương pháp đánh giá và hoàn
thiện ,… một cách bài bản và hệ thông.
Hệ thông KSNB là nhu cầu tất yếu nhằm tăng khả năng cạnh tranh
và là công cụ không thể thiếu của mọi tổ chức là phương tiện sông còn của Doanh
nghiệp. Do đó Năm 1992, tại Hoa Kỳ, Ủy ban Treadway về việc chông gian lận trên
Báo cáo tài chính (COSO) đã cho ra đời báo cáo đầu tiên về hệ thông KSNB, tạo

nên một khởi đầu và tiếng nói chung cho các doanh nghiệp và tổ chức. Đồng thời
Chính phủ Hoa Kỳ cũng ban hành Đạo luật Sarbox (Sarbanes – Oxley) năm 2002
là Đạo luật căn bản của nghề Kế toán Kiểm toán, quy định triển khai hệ thông
KSNB cho tất cả các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán, làm mở
màn cho giai đoạn phát triển hệ thông KSNB tại quôc gia này và lan truyền trên
thế giới. COSO 1992 đã trở thành chuẩn mực được công nhận và áp dụng rộng rãi
trên toàn thế giới.
1.1.2. Tính cấp thiết của đề tài
BHXH là chính sách xã hội quan trọng, là trụ cột chính của hệ thông an
sinh xã hội, góp phần thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm ổn định
chính trị - xã hội và phát triển kinh tế - xã hội. Trong Nghị quyết của Đại hội Đảng
các nhiệm kỳ, nhất là Đại hội Đảng XI vừa qua đã nêu rất rõ phát triển kinh tế, đi
đôi với giải quyết tôt các vấn đề xã hội, bảo đảm an sinh xã hội của đất nước. Từ
khi ra đời đến nay bảo hiểm xã hội luôn phát huy tác dụng tích cực của mình, thể
hiện bản chất nhân văn sâu sắc, và từng bước khẳng định đây là biện pháp hỗ trợ
cho người lao động một cách tôt nhất nhằm ổn định cuộc sông khi có những rủi ro
xảy đến khi mất đi nguồn thu nhập, khi ôm đau, khi về già …
Vì vậy, từ sự phát triển của nền kinh tế thị trường, đôi tượng tham gia
BHXH ngày càng được mở rộng không ngừng, do đó nguồn thu BHXH ngày càng
lớn, đòi hỏi BHXH cần có cơ chế quản lý quỹ, cơ chế quản lý tài chính ngày càng
phải đổi mới hoàn thiện hơn, phù hợp với yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao của



Với yêu cầu nghiêu cứu việc ứng dụng hệ thông KSNB trong đơn vị hành
chính sự nghiệp có thu, đồng thời là hoạt động trong lĩnh vực thực hiện an sinh


17

xã hội theo hệ thông các chính sách, pháp luật của nhà nước Việt Nam. Kết quả
nghiên cứu của đề tài hy vọng sẽ phát hiện những phương pháp hữu hiệu trong
quá trình thực hiện KSNB và những tồn tại cần khắc phục nhằm đóng góp một
phần trong việc hình thành cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc hoàn thiện KSNB
trong khu vực công.
1.2. Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu.
- Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu hệ thông kiểm soát nội bộ của quôc tế
COSO 1992 và những hướng dẫn chuẩn mực KSNB trong khu vực công do
INTOSAI thực hiện năm 1992 và được cập nhật bổ sung thêm các chuẩn mực
KSNB năm 2001 vào nghiên cứu thực trạng vận hành hệ thông KSNB tại đơn vị
hành chính sự nghiệp có thu, mà điền hình là tại Bảo Hiểm Xã Hội Thành Phô Hồ
Chí Minh để đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thông KSNB tại đơn vị này để đảm
bảo BCTC tại đơn vị đáng tin cậy, tuân thủ pháp luật, các hoạt động thu chi
BHXH hữu hiệu và hiệu quả. Cụ thể, đề tài thực hiện:
- Hệ thông hóa cơ sở lý luận về Hệ Thông KSNB theo hướng dẫn của
COSO 1992 và hướng dẫn INTOSAI 1992 có bổ sung năm 2001.
- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng của hệ thông tổ chức và hoạt
động kiểm soát nội bộ tại cơ quan Bảo Hiểm Xã Hội Thành Phô Hồ Chí Minh
thông qua việc trao đổi, phỏng vần , khảo sát thực tế với Ban Lãnh đạo Bảo hiểm
xã hội TP.HCM và tại các Phòng nghiệp vụ tại trụ sở BHXH TP.HCM và 24
BHXH Quận, huyện trên địa bàn TP HCM, đặc biệt trong công tác quản lý thu
BHXH và chi chế độ chính sách BHXH tại đơn vị .
- Qua việc khảo sát và nghiên cứu, đề ra những ưu khuyết điểm trong công

- Từ đó, gợi ý mục tiêu KSNB và những yếu tô cơ bản trong hoạt động
KSNB tại BHXH TP.HCM cần thiết trong thời gian tới. Đồng thời đề xuất giải
pháp bổ sung nhằm hoàn thiện và xây dựng hệ thông KSNB tại cơ quan BHXH
TP.HCM một cách hữu hiệu, hiệu quả hơn.
1.2.2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu định tính: Phân tích tổng hợp, nội suy và
với công cụ là phương pháp chuyên gia để khảo sát liệu xem chính sách và
thủ tục thu chi BHXH hiện hành có đầy đủ, nhất quán trong việc quản lý và
kiểm soát hay không, nhằm đưa ra gợi ý chính sách mới.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng : Với công cụ là phương pháp
thông kê mô tả, với kỹ thuật tìm sô trung bình (Mean), tính phương sai và
độ lệch chuẩn, tổng hợp dữ liệu từ bảng câu hỏi cho ‘110’ đôi tượng để
nghiên cứu thực nghiệm về những quan điểm, nhận thức của nhóm đôi
tượng: Cán bộ công chức viên chức nhà nước của Cơ quan BHXH có liên


19

quan với các quy trình thủ tục BHXH Việt Nam đã ban hành trong thời gian
qua.

1.2.2.3. Phạm vi nghiên cứu
Đôi tượng nghiên cứu: Thực trạng hệ thông KSNB tại Bảo Hiểm Xã Hội
Thành Phô Hồ Chí Minh.
Phạm vi nghiên cứu :
-

Thời gian nghiên cứu: đề tài và sô liệu sơ cấp thu thập từ : 01/2011 đến
12/2012.


pháp và chính sách được thiết kế để ngăn chặn gian lận và giảm thiểu sai sót,


20

khuyến khích hiệu quả hoạt động và nhằm đạt được sự tuân thủ các chính sách và
quy trình được thiết lập .
1.3.1.1. Định nghĩa kiểm soát nội bộ
Dưới góc độ quản lý, quá trình nhận thức và nghiên cứu KSNB đã dẫn đến
sự hình thành nhiều định nghĩa khác nhau :
- KSNB theo quan điểm của AICPA: Kiểm soát nội bộ “… là các biện pháp
và cách thức được chấp nhận và được thực hiện trong một tổ chức để bảo vệ tiền
và các tài sản khác, cũng như kiểm tra sự chính xác trong ghi chép của sổ sách
”[6].
- KSNB theo quan điểm của IFAC: “ KSNB là một hệ thông gồm các chính
sách, các thủ tục được thiết lập tại đơn vị, đảm bảo độ tin cậy của các thông tin,
đảm bảo việc thực hiện các chế độ pháp lý và đảm bảo hiệu quả của hoạt động
”[7]
- KSNB theo COSO đưa ra 1992: “ KSNB là một quá trình do người quản
lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phôi, nó được thiết lập để
cung cấp một sự bảo đảm hợp lý nhằm thực hiện ba mục tiêu dưới đây :
 Báo cáo tài chính đáng tin cậy .
 Các luật lệ và quy định được tuân thủ.
 Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả.”[1]
-Theo Tổ chức INTOSAI: “ KSNB là cơ cấu của một tổ chức bao gồm nhận
thức, phương pháp, quy trình và các biện pháp của người lãnh đạo nhằm bảo đảm
sự hợp lý để đạt được các mực tiêu của tổ chức”[8]
Như vậy trong định nghĩa trên của COSO và INTOSAI, có 4 nội dung cơ
bản là : quá trình, con ngưởi, đảm bảo hợp lý và mục tiêu . Chúng được hiểu như
sau :

Bảo hiểm xã hội Việt Nam là cơ quan thuộc Chính phủ, có chức
năng thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và quản
lý Quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
Với chức năng “ Bảo hiểm xả hội là sự đảm bảo đời sống vật chất
cho người lao động và gia đình họ khi có nguy cơ mất an toàn về kinh tế
do bị giảm hoặc mất khả năng lao động thông qua sử dụng nguồn quỹ
huy động từ người tham gia và sự tài trợ của nhà nước ”[9]. Định nghĩa
này chỉ rõ mục đích của BHXH là sự đảm bảo thay thế được bù đắp một
phần thu nhập cho người lao động khi họ bị mất hoặc giảm thu nhập do bị
ôm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, tàn tật, thất nghiệp,
tuổi già, tử tuất, dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do sự đóng góp của các
bên tham gia BHXH, có sự bảo hộ của Nhà nước theo pháp luật, nhằm bảo
đảm an toàn đời sông cho người lao động và gia đình họ, đồng thời góp
phần bảo đảm an toàn xã hội.


22

1.3.2.2. Chế độ chính sách của BHXH
Chế độ BHXH là một bộ phận quan trọng trong chính sách kinh tế
và xã hội của Nhà nước, là những chủ trương, quan điểm, nguyên tắc
BHXH để giải quyết các vấn đề xã hội liên quan trực tiếp đến một tầng lớp
đông đảo người lao động và có ảnh hưởng quan trọng đến các vấn đề kích
thích phát triển kinh tế và ổn định chính trị của đất nước. Trong mỗi giai
đoạn phát triển kinh tế khác nhau, chính sách BHXH được Nhà nước đề ra
và thực hiện phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội từng
giai đoạn.
Các chế độ mà BHXH đang thực hiện :
- Chế độ Hưu trí – BHXH 1 lần.
- Chế độ Tử tuất.

về hệ thông KSNB được sử dụng rộng rãi ở Hoa Kỳ thường được gọi là COSO
1992. Đây là “ khuôn mẫu tích hợp về KSNB được thiết kế cho tất cả các doanh
nghiệp quan tâm đến việc cải tiến cách thức nhằm đạt được mục tiêu bằng cách sử
dụng KSNB” [1]
Đến năm 1995, Viện Kế toán Canada ( COCO) cũng đã xây dựng một mô
hình KSNB, đưa ra định nghĩa về kiểm soát và các tiêu chí đánh giá hiệu quả của
kiểm soát nội bộ. Các tiêu chí của Coco đã phản ánh một cách rộng hơn về cách
tiếp cận kiểm soát và quản lý rủi ro, trực tiếp liên quan đến việc đạt được mục tiêu
của doanh nghiệp tuy nhiên các tiêu chí của Coco cũng không có sự khác biệt lớn
với báo cáo của COSO 1992.
Mô hình COSO và COCO là khuôn mẫu về hệ thông KSNB hữu hiệu và
hiệu quả, luôn là chủ đề của nhiều nghiên cứu khác nhau. Tuy nhiên hầu hết các
nghiên cứu đều đưa ra kết luận COSO và COCO bổ sung cho nhau và là chuẩn
mực của khuôn mẫu KSNB.
Trong khu vực công, một sô quôc gia như Mỹ đã có những công bô chính
thức về áp dụng KSNB cho khu vực công: Chuẩn mực về kiểm toán của Tổng Kế
toán Nhà nước Hoa Kỳ (GAO) năm 1999 đưa ra KSNB đặc thù trong tô chức lĩnh


25

vực công. GAO cũng đưa ra năm yếu tô về KSNB gồm: Môi trường kiểm soát,
đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát.
Trên bình diện quôc tế,với vai trò tiên phong trong kiểm toán khu vực công
Hệ thông kiểm toán Nhà nước do Tổ chức Quôc tế các cơ quan kiểm toán tôi cao
(INTOSAI) cũng ban hành hướng dẫn quôc tế về hệ thông KSNB trong khu vực
công tương tự cũng như báo cáo của COSO tuy nhiên khía cạnh giá trị đạo đức
được nhấn mạnh nhằm ngăn chặn sự gian dôi và tham nhũng trong khu vực công.

Đánh


ền
sát

n
soá

thô

hợp
t

ng
g
thànhệ thống kiểm soát nội bộ.
Sơ đồ 1.2 : Các bộ phận cấu thành
kiể
h
m
KSN
1.3.3.2. Tình
so hình nghiên cứu trong nước
B
- Đề tài “ Hoàn át
thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại cơ quan Bảo hiểm xã hội
thành phố Hồ Chí Minh ” năm 2005 của Thạc sĩ Nguyễn Thanh Huyền , đề tài
cũng đã nghiên cứu thực trạng hệ thông kiểm soát nội bộ tại BHXH TP.HCM và
đưa ra giải pháp hoàn thiện, tuy nhiên do thời kỳ này vẫn chưa ban hành Luật
BHXH (2006) , Luật BHYT(2008), và nghị định 116/2011/NĐ-CP ngày
14/12/2011 quy định cơ cấu tổ chức BHXH Việt Nam nên đến thời điểm hiện nay


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status