i
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS. VÕ VĂN NHỊ
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM
ngày … tháng 01 năm 2014
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
T
T
Họ và tên
Chức danh Hội đồng
1
PGS. TS. Phan Đình Nguyên
Chủ tịch
2
PGS.TS. Nguyễn Minh Hà
Phản biện 1
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: TRẦN THỊ HẠ QUYÊN
Giới tính: NỮ
Ngày, tháng, năm sinh: 27/02/1981
Nơi sinh: Bình Phước
Chuyên ngành: Kế toán
MSHV: 1241850039
I- Tên đề tài:
“Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại các chi
nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình
Phước”
II- Nhiệm vụ và nội dung:
1. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống kiểm soát nội bộ
trong ngân hàng thương mại và kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín
dụng ngân hàng.
- Phân tích và đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ tín
dụng tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước, từ đó rút
ra những ưu điểm và những vấn đề còn tồn tại trong hệ thống kiểm soát
nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn
tỉnh Bình Phước.
- Từ các ưu-nhược điểm được rút ra này, nghiên cứu đề xuất các giải
pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)
iv
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với
nghiệp vụ tín dụng tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước” là
công trình nghiên cứu của riêng tôi với sự hướng dẫn, hỗ trợ của người hướng
dẫn khoa học. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn thạc sỹ kế toán này là trung
thực và chưa từng được trình bày hay công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện và hoàn thiện Luận
văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Học viên thực hiện luận văn
Trần Thị Hạ Quyên
v
LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành luận văn “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với
nghiệp vụ tín dụng tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước”, tôi
đã nhận được sự hỗ trợ và giúp đỡ từ các đơn vị, các anh chị đồng nghiệp, cán bộ
hướng dẫn, quý thầy cô trường Đại học Công nghệ Tp.HCM và người thân trong
gia đình.
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, quý thầy cô và CBCNV
bàn tỉnh Bình Phước; giúp họ có thể xác định thực trạng hiện tại, từ đó đề ra các
mục tiêu và các biện pháp cụ thể để giảm thiểu rủi ro tín dụng, giúp ngân hàng
kinh doanh an toàn, hiệu quả.
vii
viii
ABSTRACT
The theme "Complete the internal control system for credit transaction at
Agribank branches in Binh Phuoc province" researches the theory of the internal
control in commercial banks, learn the status of
internal control system at
Agribank branches in Binh Phuoc province, which proposes not only some
solutions to complete at Agribank branches in Binh Phuoc province, but also
some recommendations for the implementation of the best solution. The theme
also states the urgency, goal, researching object, researching scope and
methodology.
Through the theme, the author would like to contribute to the completion
of the internal control system at Agribank branches in Binh Phuoc province; help
them to identify their current position , which set out the specific objectives and
measures to minimize the credit risk, help banks make the business safer.
ix
1.5
Tổng quan về đề tài nghiên cứu.............................................................3
1.6
Kết cấu của đề tài.................................................................................. 4
Chương 2 - TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
2.1
5
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ.....................................5
2.1.1
Lịch sử hình thành và phát triển hệ thống KSNB 5
2.1.2
Định nghĩa kiểm soát nội bộ và hệ thống KSNB 8
2.1.3
Các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB
10
KSNB ĐỐI VỐI NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI 20
2.3.1
Tín dụng và vai trò của tín dụng của tín dụng trong ngân hàng
thương mại
20
2.3.2
Rủi ro tín dụng
2.3.3
Kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng ngân hàng và quản lý rủi
ro tín dụng
22
25
Chương 3 - THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG TẠI
CÁC CHI NHÁNH AGRIBANK TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
3.1
3.3.2
Đối tượng và phạm vi khảo sát
3.3.3
Nội dung khảo sát
3.3.4
Phương pháp khảo sát
3.3.5
Kết quả khảo sát
3.4
45
45
46
46
Đánh giá thực trạng kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại các
chi nhánh agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước.........................................46
3.4.1
94
Định hướng tín dụng của chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn Bình Phước giai đoạn 2012-2020.........................................94
4.2
Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB đối với nghiệp vụ tín dụng
tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước..............................95
4.2.1
Hoàn thiện môi trường kiểm soát 95
4.2.2
Hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro tín dụng
98
4.2.3
Hoàn thiện hoạt động kiểm soát tín dụng
100
4.2.4
Nâng cao chất lượng hệ thống thông tin và truyền thông
115
118
119
121
Kết luận............................................................................................ 126
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................... 127
PHỤ LỤC
xii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Basel
Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng
CIC
Trung tâm thông tin tín dụng
COSO
Committee of Sponsoring Organization
KSNB
Bảng 3.1: Hoạt động tín dụng.........................................................................33
Bảng 3.2: Tình hình nợ xấu ........................................................................35
Bảng 3.3: Tổng hợp kết quả khảo sát về tính chính trực và giá trị đạo đức
.................................................................................................................... 47
Bảng 3.4: Tổng hợp kết quả khảo sát về sự đảm bảo về năng lực..............48
Bảng 3.5: Tổng hợp kết quả khảo sát về triết lý quản lý và phong cách điều hành
.................................................................................................................... 49
Bảng 3.6: Tổng hợp kết quả khảo sát về cơ cấu tổ chức............................51
Bảng 3.7: Tổng hợp kết quả khảo sát về phân định quyền hạn và trách nhiệm
.................................................................................................................... 52
Bảng 3.8: Tổng hợp kết quả khảo sát về chính sách nhân sự .....................53
Bảng 3.9: Tổng hợp kết quả khảo sát về phân tích và đánh giá rủi ro........62
Bảng 3.10: Tổng hợp kết quả khảo sát về hoạt động kiểm soát.................71
Bảng 3.11: Tổng hợp kết quả khảo sát về thông tin và truyền thông ........82
Bảng 3.12: Tổng hợp kết quả khảo sát về hoạt động giám sát .................87
xiv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Tổng hợp tình hình tăng trưởng dư nợ tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn
tỉnh Bình Phước.................................................................................................................34
Hình 3.2: Tổng hợp tình hình nợ xấu tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình
Phước.................................................................................................................................36
1
Chương 1 – PHẦN MỞ ĐẦU
1.1
trong tỉnh. Tuy nhiên các sự kiện có liên quan đến hoạt động tín dụng tại các
chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước trong những năm gần đây
cho thấy chất lượng tín dụng của các chi nhánh Agribank còn chưa cao, khả
năng quản lý rủi ro tín dụng còn yếu kém. Bên cạnh đó, với xu hướng hội nhập
kinh tế thế giới , để cạnh tranh và tồn tại vững mạnh thì một trong những giải
pháp quan trọng, mang tính chiến lược là phải hoàn thiện hệ thống kiểm soát
nội bộ đặc biệt là đối với nghiệp vụ tín dụng để phòng chống rủi ro. Trên thực
tế, hệ thống KSNB đối với nghiệp vụ tín dụng tại các chi nhánh Agribank trên
địa bàn tỉnh Bình Phước đã được áp dụng nhưng vẫn còn nhiều lúng túng,
thiếu kinh nghiệm và chưa được quan tâm đúng mực.
Trước tình hình đó, bản thân mạnh dạn chọn đề tài "HOÀN THIỆN HỆ
THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG TẠI CÁC CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC" làm đề tài nghiên cứu, hy vọng có đóng góp nhất
định vào việc hạn chế rủi ro, nâng cao chất lượng tín dụng, đảm bảo an toàn
trong hoạt động cho các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước
1.2
Mục tiêu của đề tài
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống kiểm soát nội bộ
trong ngân hàng thương mại và kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng ngân
hàng.
Phân tích và đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ tín
dụng tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước, từ đó rút ra những
ưu điểm và những vấn đề còn tồn tại trong hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ tín
dụng tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Từ các ưu-nhược điểm được rút ra này, nghiên cứu đề xuất các giải
pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại các chi
Bình Phước.
1.5
Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Từ trước đến nay đã có rất nhiều luận văn nghiên cứu về hệ thống KSNB với
nhiều đối tượng ở nhiều góc độ và mục đích khác nhau, nhằm đưa ra các giải pháp
nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống KSNB như:
4
-
Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ tại
-
ngân hàng Công Thương Việt Nam (Lê Phương Hồng – 2006)
Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại ngân hàng TMCP Quân Đội
-
nhằm phó với rủi ro hoạt động (Quách Nữ Trường Giang – 2012)
Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín (Trần Dũng Khôi Nguyên - 2013)
Nhìn chung, những nghiên cứu trên đều phân tích thực trạng hệ thống kiểm
soát nội bộ của chính ngân hàng đó nên các giải pháp hoàn thiện chỉ phù hợp với
Chương 2 - TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển hệ thống KSNB(1)(8)
Chức năng kiểm soát có vai trò quan trọng trong mọi công việc quản lý, và
kiểm soát nội bộ là một công cụ hữu hiệu để thực hiện chức năng kiểm soát. Trải
qua hơn một trăm năm hình thành và phát triển, lý thuyết kiểm soát nội đã không
ngừng được hoàn thiện cụ thể là qua các giai đoạn sau:
Giai đoạn hình thành (từ năm 1992 trở về trước)
Đầu thế kỷ 20, sau khi thắng trận trong cuộc chiến tranh Mỹ-Tây Ban Nha,
tốc độ phát triển của các tổ chức kinh tế ở Mỹ tăng một cách nhanh chóng mà
không có bất kì một sự kiểm soát nào. Cho đến khi họ nhận ra là không thể kiểm
soát tài chính của công ty do tốc độ tăng trưởng quá nhanh. Do đó một bản báo
cáo tài chính mẫu được tổng hợp từ các mục tiêu chung đã được đề ra, trong đó
các tổ chức kiểm tra gian lận và sai phạm lẫn nhau. Hệ thống kiểm tra nội bộ này
có hiệu quả đánh dấu sự ra đời của khái niệm kiểm soát nội bộ. Khái niệm kiểm
soát nội bộ (KSNB) ở giai đoạn này còn sơ khai chủ yếu người ta cho rằng kiểm soát
nội bộ là việc kiểm soát nhằm ngăn chặn nhân viên lấy cắp tài sản của tổ chức.
Sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1929, Luật Chứng khoán năm 1933 và Sở
Giao dịch Chứng khoán năm 1934 đã ban hành bắt buộc phải kiểm tra báo cáo tài
6
chính của các công ty theo các nguyên tắc kiểm toán. Vai trò của kiểm toán viên ở
giai đoạn này được nâng cao.
Sau đó các công ty ngày càng trở nên lớn hơn và phức tạp hơn, kiểm toán
trở thành chức năng không thể thiếu trong mọi khía cạnh của quản lý kinh doanh là
Hoạt động của hội đồng này là nhằm mục tiêu xác định các yếu tố gian lận
trên báo cáo tài chính và đưa ra các đề xuất để giảm thiểu phạm vi ảnh hưởng của
chúng. Vai trò của nó đã được thực hiện vào năm 1987 khi nó phát hành một báo
cáo có tiêu đề "Báo cáo tài chính gian lận", nhấn mạnh tầm quan trọng của KSNB và
sự cần thiết của kiểm tra đánh giá.
COSO (The Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway
Commission) là một Ủy Ban thuộc Hội Đồng Treadway. Năm 1992 Ủy Ban này đã
cho ra đời báo cáo KSNB , tạo nên một khởi đầu và tiếng nói chung cho các doanh
nghiệp và tổ chức; chính phủ Hoa Kỳ ban hành luật Sarbanes – Oxley quy định triển
khai hệ thống KSNB cho tất cả các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán,
làm mở màn cho giai đoạn phát triển hệ thống KSNB tại quốc gia này và lan truyền
trên thế giới. COSO đã trở thành chuẩn mực được công nhận và áp dụng rộng rãi
trên toàn thế giới. Báo cáo COSO 1992 gồm có 4 phần:
Phần 1 – Bản tóm lược : Tổng quan về KSNB cho nhà quản lý cấp cao.
Phần 2 – Hệ thống lý luận : Định nghĩa về KSNB, mô tả các yếu tố của KSNB và chỉ ra
những tiêu chí để kiểm soát hệ thống.
Phần 3 – Báo cáo cho các thành phần bên ngoài : Hướng dẫn cách thức báo cáo
cho các đối tượng bên ngoài về KSNB liên quan đến tài chính.
Phần 4- Các công cụ đánh giá : Bao gồm các bảng biểu phục vụ cho việc đánh giá
sự hữu hiệu của hệ thống KSNB.
Thời kỳ hậu COSO (từ năm 1992 đến nay): Báo cáo COSO 1992 đã tạo lập
nền tảng cho lý luận về KSNB. Nhờ đó hàng loạt các nghiên cứu phát triển KSNB ra
đời theo nhiều hướng khác nhau :
Phát triển theo hướng quản trị : năm 2001, dựa trên báo cáo COSO năm
1992, COSO nghiên cứu hệ thống đánh giá rủi ro doanh nghiệp (Enterprise Risk
8
Management Framework –viết tắt là ERM). Bản dự thảo đã hình thành và công bố
Phát triển theo hướng chuyên sâu vào những ngành nghể cụ thể : Báo cáo
Basel 1998 của Ủy ban Basel các Ngân hàng Trung ương đã đưa một công bố về
KSNB trong ngân hàng. Báo cáo Basel 1998 không đưa ra những lý luận mới mà chỉ
vận dụng những lý luận cơ bản của báo cáo COSO 1992 vào lĩnh vực ngân hàng.
9
Phát triển theo hướng quốc gia : Nhiều quốc gia trên thế giới có khuynh
hướng xây dựng một khuôn khổ lý thuyết riêng về KSNB. Điển hình là báo cáo CoCo
1995 (Canada) và báo cáo Turnbull 1999 (Anh). Các báo cáo này có những quan
điểm riêng nhưng về tổng thể không có sự khác biệt lớn so với báo cáo COSO 1992.
2.1.2 Định nghĩa kiểm soát nội bộ và hệ thống KSNB
Khái niệm kiểm soát nội bộ đã hình thành và phát triển dần trở thành một
hệ thống lý luận về vấn đề kiểm soát trong tổ chức, đặc biệt có liên quan mật thiết
đến vấn đề quản trị doanh nghiệp. Quá trình nhận thức và nghiên cứu về kiểm soát
nội bộ đã dẫn đến các định nghĩa khác nhau từ giản đơn đến phức tạp về hệ thống
này. Đến nay, định nghĩa được chấp nhận khá rộng rãi là
“KSNB là một quá trình do con người quản lý, hội đồng quản trị, các nhân
viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý
nhằm thực hiện ba mục tiêu dưới đây :
Báo cáo tài chính đáng tin cậy.
Các luật lệ và qui định được tuân thủ.
Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả.” (9)
Trong định nghĩa trên, có bốn khái niệm quan trọng cần lưu ý, đó là: quá
Trên cơ sở các lý thuyết về KSNB như đã trình bày, các doanh nghiệp cần
phải thiết lập hệ thống KSNB để thực hiện các mục tiêu như đã nêu trên
Khái niệm hệ thống KSNB: hệ thống KSNB là một phân hệ thuộc hệ thống
quản lý gắn kết nhiều bộ phận khác nhau trong mối quan hệ chặt chẽ để thực hiện
các mục tiêu kiểm soát trong một tổ chức và hướng tất cả các bộ phận và cá nhân
công tác trong đơn vị thực hiện mục tiêu chung do doanh nghiệp đề ra với tinh
thần trách nhiệm cao
2.1.3 Các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB(9)
Theo COSO 1992, các bộ phận cấu thành KSNB bao gồm:
Môi trường kiểm soát.
Đánh giá rủi ro.
Hoạt động kiểm soát.
Thông tin và truyền thông.
Giám sát.
11
Môi trường kiểm soát là nền tảng cho tất cả các thành phần khác của KSNB,
cung cấp kỷ luật, cấu trúc, quy trình của doanh nghiệp để đạt được mục
tiêu. Hội đồng quản trị và nhà quản lý nâng cao ý thức về tầm quan trọng
của KSNB cho các thành viên trong doanh nghiệp.
Đánh giá rủi ro là một quá trình, xác định và phân tích rủi ro một cách linh