Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại công ty liên doanh tnhh nippon express việt nam chi nhánh miền nam - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------------------

LÊ THỊ PHƯƠNG LINH

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN
TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY LIÊN
DOANH TNHH NIPPON EXPRESS VIỆT NAM
CHI NHÁNH MIỀN NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên
ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã số
ngành: 60340102

TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 09 năm
2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------------------

LÊ THỊ PHƯƠNG LINH

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN
TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY LIÊN
DOANH TNHH NIPPON EXPRESS VIỆT NAM
CHI NHÁNH MIỀN NAM


C
P h
G
T P
L
T bi
P
V
T bi
Lạ
T Ủ
S v
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã
được sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

PGS. TS. Nguyễn Phú Tụ


TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày… tháng… năm
2017

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: LÊ THỊ PHƯƠNG LINH

cách hữu hiệu nhất.


Nội dung nghiên cứu: Với nhiệm vụ nêu trên, luận văn cần thực hiện các

nội dung như sau:


Thứ nhất: Nghiên cứu - hệ thống hoá những lý luận cơ bản về quản trị nguồn
nhân lực của các doanh nghiệp.
Thứ hai: nghiên cứu, khảo sát, đánh giá và phân tích thực trạng công tác quản
trị nguồn nhân lực của Công ty những năm qua; đánh giá những kết quả, những tồn
tại và tìm nguyên nhân của những tồn tại đó.
Thứ ba: Phân tích các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến công tác QTNNL
Thứ tư: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản
trị nguồn nhân lực của Công ty.
III- Ngày giao nhiệm vụ: 15/09/2016
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 22/09/2017
V- Cán bộ hướng dẫn: GS. TS. Võ Thanh Thu
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

(Họ tên và chữ ký)

(Họ tên và chữ ký)

GS. TS. Võ Thanh Thu



sát. Đồng thời, trao đổi thẳng thắn cũng như phản biện làm rõ hơn về những quan
điểm khác nhau trong chính sách và thực tế công tác quản trị nguồn nhân lực tại
Công ty.
Xin trân trọng cảm ơn!

LÊ THỊ PHƯƠNG LINH


3

TÓM TẮT
Nội dung chính của luận văn được chia làm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về Quản trị nguồn nhân lực
Hiện nay, về mặt lý luận có nhiều cách tiếp cận nhưng khái niệm về quản trị
nguồn nhân lực đã khẳng định vai trò quan trọng và cần thiết phải nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực cho doanh nghiệp, phải kết hợp thỏa mãn lợi ích của người
lao động và người sử dụng lao động.
Trong chương 01 Tác giả giới thiệu những lý luận cơ bản về quản trị nguồn
nhân lực như: nội dung hoạt động quản trị nguồn nhân lực.
Chương 2: Thực trạng hoạt động Quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Liên
doanh TNHH Nippon Express Việt Nam – Chi nhánh Miền Nam
Giới thiệu tổng quát về Công ty Liên doanh TNHH Nippon Express Việt
Nam – Chi nhánh miền Nam (NEVN), sơ đồ tổ chức và sơ lược tình hình hoạt động
kinh doanh trong những năm gần đây. Tiếp đó phân tích và đánh giá thực trạng
quản trị nguồn nhân lực tại công ty NEVN trên các phương diện: hoạch định nguồn
nhân lực, tuyển dụng nhân viên, đào tạo và phát triển, đánh giá thành tích, tiền
lương, tiền thưởng…
Qua phân tích và đánh giá thực trạng ta thấy được những thành công và hạn
chế trong QTNNL tại Công ty NEVN. Mục tiêu của việc phân tích và đánh giá thực
trạng quản trị nguồn nhân lực tại Công ty NEVN nhằm chỉ ra những mặt đạt được

training and employee development, evaluating performance work of employess,
salary, bonus…
By analyzing the status of human resource management in NEVN Company,
we see some successes and the problems at NEVN Company. The objectives of the
analysis an evaluation of the status of human resource management at NEVN
Company is to point out the success, the problems and its causes. Then, the author
tries to suppose the solutions to complete task of human resources management in
chapter 3.
Chapter 3: Solutions to improve Human resource management at NEVN
From the analysis of the actual situation of human resource management at
NEVN company, the evaluation of the trength and weakness, and using the theories
of human resource management, the chapter 3 presents the solutions to improve
human resource management at NEVN company until year 2020.
The objective of all the solution outlined is to make the human resource
management at NEVN Company becomes more efficient with every passing day,
meet the goal orientation and the development objective at NEVN company.


5

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CÁM ƠN ............................................................................................................. ii
TÓM TẮT.................................................................................................................. iii
ABSTRACT
................iv

...............................................................................................
MỤC


1.2.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực .....................................................12
1.2.2.1. Định hướng phát triển nguồn nhân lực ...........................................13
1.2.2.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực .............................................13
1.2.3. Duy trì nguồn nhân lực ...........................................................................14
1.2.3.1. Đánh giá kết quả thực hiện công việc .............................................15
1.2.3.2. Trả công lao động............................................................................15
1.2.3.3. Quan hệ lao động.............................................................................17
1.3.Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị nguồn nhân lực ........................................18
1.3.1. Môi trường bên ngoài .............................................................................18


6

1.3.2. Môi trường bên trong..............................................................................19
1.4.Kinh nghiệm QTNNL ở các công ty của một số nước trên thế giới ...............21
1.4.1. Kinh nghiệm QTNNL ở các công ty của Mỹ .........................................21
1.4.2. Kinh nghiệm QTNNL ở các công ty của Nhật .......................................22
1.4.3. Kinh nghiệm QTNNL ở các công ty của Singapore ..............................23
Tóm tắt chương 1 ......................................................................................................25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH TNHH NIPPON EXPRESS VIỆT NAM – CHI
NHÁNH MIỀN NAM
...............................................................................................26
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển .............................................................26
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ ..............................................................................26
2.1.3. Cơ cấu tổ chức ........................................................................................27
2.2.1. Đặc điểm, cơ cấu nguồn nhân lực ..........................................................29
2.2.2. Thực trạng thu hút nguồn nhân lực của công ty .....................................32
2.2.2.1. Hoạch định nguồn nhân lực ............................................................32
2.2.2.2. Phân tích công việc tại công ty .......................................................33

công việc rõ ràng hơn. .......................................................................................68
3.3.3.Giải pháp 3: Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực..70
3.3.4.Giải pháp 4: Hoàn thiện công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc..76
3.4.Một số kiến nghị với Công ty ..........................................................................78
Tóm tắt Chương 3 .....................................................................................................81
KẾT LUẬN ...............................................................................................................82
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................83
PHỤ LỤC .....................................................................................................................


8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BGĐ: Ban Giám Đốc
BHXH: Bảo hiểm Xã
hội BHYT: Bảo hiểm Y
tế
CBCNV: Cán bộ Công nhân viên
Cty: Công ty
HĐTV: Hội đồng Thành viên
NEVN: Công ty Liên doanh TNHH Nippon Express Việt Nam
NNL: Nguồn nhân lực
QTNNL: Quản trị nguồn nhân lực
SCD: Sevice Customer Department – Bộ phận hỗ trợ kinh doanh
SXKD: Sản xuất kinh doanh
TC – HC: Tổ chức – Hành chính
VH – XH: Văn hóa – Xã hội


9

Hình 3.1: Quy trình hoạch định nguồn nhân lực.......................................................66


1

MỞ ĐẦU
1. Ý nghĩa và tính cấp thiết của đề tài
Quản trị nguồn nhân lực đóng vai trò trung tâm trong quá trình điều hành
hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung của các doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp
có thể tồn tại, phát triển và đi lên trong cạnh tranh. Vai trò trọng tâm này xuất phát
từ vai trò của con người: con người là yếu tố cấu thành doanh nghiệp; bản thân con
người vận hành doanh nghiệp và con người quyết định sự thắng bại của doanh
nghiệp. Chính vì vai trò quan trọng của nguồn nhân lực nên quản trị nguồn nhân lực
là một lĩnh vực quản trị quan trọng trong mọi doanh nghiệp.
Ngày nay với xu thế toàn cầu hóa và tính chất cạnh tranh ngày càng khốc liệt.
Một doanh nghiệp hay một tổ chức nào đó dù có nguồn lực về tài chính phong phú,
nguồn tài nguyên dồi dào với hệ thống máy móc thiết bị hiện đại, kèm theo các
công thức khoa học kỹ thuật thần kỳ đi chăng nữa cũng trở nên vô ích nếu không
biết cách quản trị nhân sự để sử dụng và phát huy tối đa lợi thế sẵn có trong doanh
nghiệp. Trong môi trường kinh tế nhiều biến động như hiện nay đòi hỏi các doanh
nghiệp, tổ chức phải xây dựng cho mình một đội ngũ nhân viên có năng lực, phẩm
chất, khả năng lãnh đạo công ty và đào tạo cán bộ nhân viên lành nghề theo kịp với
tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến, vì vậy việc hiểu và tổ chức quản lý nhân sự sao
cho phù hợp với tình hình hiện tại của doanh nghiệp là điều hết sức cần thiết.
Nhằm tạo cho mình chỗ đứng trong thị trường hiện tại và tiếp tục duy trì phát
triển trong tương lai, công ty Liên doanh TNHH Nippon Express Việt Nam cũng
không nằm ngoài quy luật này, bài toán quản lý nhân lực luôn được công ty quan
tâm thích đáng. Tuy là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, được tiếp cận với
khoa học kỹ thuật cao nhưng do có sự khác biệt giữa hai nền văn hoá cộng với thực
tiễn cuộc sống luôn thay đổi nên công tác quản trị nguồn nhân lực hiện tại của công


-

Đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại

NEVN trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu:
Quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Liên doanh TNHH Nippon Express Việt
Nam - Chi nhánh miền Nam
 Phạm vi nghiên cứu:
Thu thập, sử dụng số liệu từ năm 2014 đến năm 2016 để đánh giá thực trạng
quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Liên doanh TNHH Nippon Express Việt Nam Chi nhánh miền Nam. Các giải pháp đề xuất trong luận văn có ý nghĩa đối với hoạt
động quản trị nguồn nhân lực tại NEVN từ 2017 đến 2020.
4. Tổng quan và điểm mới của luận văn
 Các công trình nghiên cứu
“Tạp chí tài chính số 9 – 2014”: Bài toán phát triển nguồn nhân lực cho các
doanh nghiệp vừa và nhỏ (Nguyễn Thị Duyên, 2014). Trong bài viết tác giả đã nhấn
mạnh vai trò của Doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với nền kinh tế quốc dân, ngân sách
nhà nước, an sinh xã hội. Tuy nhiên, bên cạnh vai trò to lớn đó đang còn tồn tại


3

không ít bất cập về nguồn nhân lực làm việc tại các các doanh nghiệp này.
Cuốn “Phát triển nguồn nhân lực trong các công ty Nhật Bản hiện nay”, do
T.S Trần Thị Nhung và PGS.TS Nguyễn Duy Dũng đồng chủ biên xuất bản năm
2005. Nội dung xuyên suốt tác phẩm là phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân
lực tại một số công ty của Nhật Bản, những phương thức đào tạo nguồn lao động
chủ yếu mà các công ty của Nhật Bản đã sử dụng. Các phương thức đào tạo của các

nước ta hiện nay. Cùng với đó, các tác giả đã đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện cơ
chế phát triển nguồn nhân lực.
Các giải pháp gắn liền với thực trạng hoạt động của mỗi doanh nghiệp nên có
thể sử dụng làm cơ sở để nghiên cứu thực hiện và áp dụng cho các doanh nghiệp có
cùng ngành nghề và quy mô hoạt động. Trên thực tế, đã có nhiều đề tài, nhiều công
trình nghiên cứu khoa học đi sâu vào nghiên cứu về nguồn nhân lực và phát triển
nguồn nhân lực trong các tổ chức, các loại hình doanh nghiệp. Tuy nhiên, cho đến
nay chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến những vấn đề về quản trị nguồn
nhân lực tại Công ty Liên doanh TNHH Nippon Express Việt Nam - Chi nhánh
Miền Nam. Vì vậy, đề tài luận văn này sẽ tiếp tục nghiên cứu những vấn đề về
QTNNL đặt trong bối cảnh cụ thể của Công ty Liên doanh TNHH Nippon Express
Việt Nam - Chi nhánh miền Nam, đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công
tác QTNNL tại công ty một cách hữu hiệu nhất.
5. Khung nghiên cứu
Chương 1: Trình bày những nội dung cần thiết của cơ sở lý luận về QTNNL
Việc phân tích và vận dụng đúng các cơ sở lý thuyết của QTNNL sẽ có ý nghĩa thiết
thực và mang lại hiệu quả như mong đợi. Đây là cơ sở khoa học thực tiễn giúp tác
giả phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác QTNNL trong
chương 2 và chương 3.
Chương 2: Giới thiệu khái quát về Công ty NEVN và tình hình hoạt động
kinh doanh của công ty, đi sâu phân tích đánh giá thực trạng hoạt động QTNNL tại
công ty qua những số liệu cụ thể của công ty có liên quan hoạt động QTNNL trong
giai đoạn 2014-2016. Ngoài ra, tác giả phân tích đến các yếu tố của môi trường bên
ngoài - bên trong, phân tích những điểm mạnh - điểm yếu có ảnh hưởng như thế nào
trong quá trình hoạt động QTNNL của NEVN để làm nền tảng xây dựng ma trận
SWOT. Dựa vào các phối hợp của ma trận SWOT giúp tác giả trong việc đề xuất
những giải pháp giải pháp tối ưu nhất nhằm hoàn thiện hoạt động QTNNL tại Công
ty Liên doanh TNHH Nippon Express Việt Nam - Chi nhánh miền Nam đến năm
2020. Bên cạnh đó, công ty còn thực hiện cuộc khảo sát quan điểm, nhận xét đánh
giá của nhân viên trong công ty về các khía cạnh có liên quan hoạt động QTNNL

hiệu chỉnh bổ sung cho phù hợp với tình hình và điều kiện nghiên cứu tại công ty
NEVN (Phụ lục 2). Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được thống kê phân tích qua phần
mềm Excel.
-

Ngoài ra còn sử dụng các bảng biểu và sơ đồ minh họa nhằm làm tăng thêm

tính trực quan và thuyết phục trong quá trình nhận xét, đánh giá.
7. Nội dung tóm tắt nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực.
Trong chương này tác giả đã khái quát những lý luận cơ bản về QTNNL như
khái niệm, vai trò của QTNNL, nội dung hoạt động QTNNL. Phân tích các nhân tố
có ảnh hưởng chủ yếu đến quản trị nguồn nhân lực của doanh nghiệp, nêu lên
những kinh nghiệm QTNNL của một số nước tiên tiến trên thế giới.


6

Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại công ty liên
doanh TNHH Nippon Express Việt Nam – Chi nhánh miền Nam.
Giới thiệu tổng quan về NEVN, bộ máy tổ chức. Phân tích đánh giá thực
trạng hoạt động QTNNL tại công ty từ đó đưa ra các nhận xét đánh giá về điểm
mạnh và những điểm yếu. Đồng thời chương 2 cũng phân tích những nhân tố bên
ngoài và bên trong ảnh hưởng đến công tác QTNNL của công ty. Từ đó đề ra các
giải pháp hoàn thiện hoạt động QTNNL ở chương 3.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại công
ty liên doanh TNHH Nippon Express Việt Nam – Chi nhánh miền Nam.
Chương 3 đã sơ lược các mục tiêu phát triển kinh doanh, mục tiêu QTNNL
của NEVN đến năm 2020. Căn cứ vào các mục tiêu chiến lược phát triển, căn cứ
vào thực trạng QTNNL trong các năm qua tác giả đưa ra các đề xuất, giải pháp

tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên (Trần Kim Dung, 2011).
Trong luận văn này, tác giả theo khái niệm của PGS. TS Trần Kim Dung vì
nó tổng quát và đầy đủ hơn, trong đó có nhấn mạnh đến hệ thống các triết lý của tổ
chức trong các hoạt động của các chức năng QTNNL.
1.1.3. Vai trò của quản trị nguồn nhân lực
Thứ nhất: QTNNL giúp sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực trong doanh


8

nghiệp để nâng cao năng suất lao động thông qua việc thực hiện một cách có hiệu
quả và khoa học tất cả các khâu: tuyển dụng, đào tạo phát triển, sắp xếp, quản lý sử
dụng hợp lý lực lượng lao động; xác định chính xác nhu cầu lao động, nguồn lao
động để có giải pháp tối ưu đáp ứng kịp thời nhu cầu của tổ chức.
Thứ hai: QTNNL tạo điều kiện cho doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của nhân viên, tạo điều kiện, kích thích cho nhân viên phát huy tối đa các
năng lực cá nhân hoàn thành các mục tiêu chung, xây dựng được lòng trung thành
và tận tâm với doanh nghiệp.
Thứ ba: QTNNL giúp cho các nhà quản trị đúc kết các bài học về phong
cách ứng xử - giao dịch với người khác, biết tìm ra ngôn ngữ chung và biết cách
nhạy cảm với nhu cầu nhân viên, biết cách đánh giá nhân viên chính xác, biết lôi
kéo nhân viên say mê với công việc, biết cách phối hợp thực hiện mục tiêu của tổ
chức và mục tiêu của cá nhân, nâng cao hiệu quả của tổ chức; Xây dựng những tố
chất lao động mới thích nghi với sự biến đổi không ngừng của môi trường đảm bảo
cho tổ chức phát triển liên tục và bền vững (GS. Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Văn
Hòa,1997).
1.2. Nội dung hoạt động quản trị nguồn nhân lực
Hoạt động quản trị nguồn nhân lực liên quan đến tất các vấn đề thuộc về
quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhân viên nhằm đạt được hiệu quả cao cho
cả tổ chức lẫn nhân viên. Trong thực tiễn, những hoạt động này rất đa dạng, phong

Quá trình hoạch định nguồn nhân lực cần được thực hiện trong mối quan hệ
mật thiết với quá trình hoạch định, thực hiện các chiến lược và chính sách mục tiêu
hoạt động của tổ chức. Thông thường, quá trình hoạch định được thực hiện theo các
bước sau:
 Bước 01: Phân tích môi trường, xác định mục tiêu và chiến lược
phát
triển cho cơ quan, đơn vị.
 Bước 02: Phân tích hiện trạng quản trị nguồn nhân lực.
 Bước 03: Dự báo khối lượng công việc (đối với các mục tiêu kế
hoạch
dài hạn, trung hạn) hoặc xác định khối lượng công việc và tiến hành phân tích công
việc (đối với các mục tiêu kế hoạch ngắn hạn).
 Bước 04: Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực (đối với các mục tiêu
kế
hoạch dài hạn, trung hạn) hoặc xác định nhu cầu nguồn nhân lực (đối với các mục
tiêu kế hoạch ngắn hạn).
 Bước 05: Phân tích quan hệ cung cầu nhân lực, khả năng điều chỉnh

đề ra các chính sách, kế hoạch, chương trình thực hiện giúp cho cơ quan, đơn vị
thích ứng với các nhu cầu mới và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực.


10

 Bước 06: Thực hiện các chính sách, kế hoạch, chương trình quản
trị
nguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị.
 Bước 07: Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện.
(Trần Kim Dung, Quản trị nguồn nhân lực, NXB Thống Kê, 2011)
1.2.1.2. Phân tích công việc



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status