Core banking và biện pháp nâng cao hiệu quả đào tạo chuyên ngành tài chính ngân hàng tại các trường đại học ở việt nam hiện nay - Pdf 52

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO ĐẶC BIỆT
------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

ĐỀ TÀI
CORE-BANKING VÀ BIỆN PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO
CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN
HÀNG TẠI CÁC TRƯỜNG
ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

SVTH: TRẦN THỊ MỸ LINH
MSSV: 1154030241
NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
GVHD: TS.NGUYỄN THỊ THÙY LINH

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2015



LỜI CẢM ƠN
Đề hoàn thành bài báo cáo này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, em đã
nhận được rất nhiều sự giúp đỡ tận tình, những lời góp ý chân thành từ các Thầy Cô,
các Anh Chị trong Công ty Cổ phần Đào tạo Việt Thành Công.
Em xin gửi lời cảm ơn đến Thầy Nguyễn Minh Kiều đã góp ý giúp em định
hướng về phương pháp nghiên cứu vấn đề.
Đặc biệt em xin gửi lời biết ơn chân thành đến Cô Nguyễn Thị Thùy Linh vì đã
luôn dõi theo và góp ý chỉnh sửa khóa luận cho em từ đề cương chi tiết cho đến cách


Sinh viên Trần Thị Mỹ Linh là một sinh viên thông minh, có khả năng nghiên
cứu, có tinh thần trách nhiệm cao và chủ động trong công việc.
Khóa luận được trình bày đúng quy định, đẹp, bố cục rõ ràng. Khóa luận có chất
lượng tốt, đóng góp quan trọng cho việc đào tạo trong lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng
và đây là đề tài hoàn toàn mới. Những thông tin trong khóa luận có giá trị thực tiễn và
ứng dụng cao.
Đồng ý cho sinh viên Trần Thị Mỹ Linh được bảo vệ khóa luận trước Hội đồng.

TP. Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 04 năm 2015
Giáo viên nhận xét

TS. Nguyễn Thị Thùy Linh


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
VTC, Viet Victory :

Công ty Cổ phần Đào tạo Việt Thành Công

Techcombank

:

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam

OCB

:


Ngân hàng Quốc tế

Tp.HCM

:

Thành phố Hồ Chí Minh

GS-TSKH

:

Giáo sư- Tiến sỹ Khoa học

SPSS

:

Statistical Package for the Social Sciences

NVNH

:

Nhân viên Ngân hàng

NH

:


Trung bình

Std. Error of Mean :

Sai số của trung bình

Mode

:

Biến phổ biến nhất

Std. Deviation

:

Độ lệch chuẩn

Variance

:

Phương sai

Frequency

:

Tần số


:

Letter of Credit

CV

:

Curriculum Vitae

CP

:

Cổ phần

ii


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI ...............................................................................1
1.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .............1
1.2 MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ............................................................. 4
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................................5
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................................................................ 6
1.5 KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN ................................................................................6
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH ĐÀO TẠO CHUYÊN NGÀNH TÀI
CHÍNH – NGÂN HÀNG TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY .
........................................................................................................................ 8
2.1


Phân hệ chuyển tiền ...................................................................................... 29

3.1.3

Phân hệ tín dụng ........................................................................................... 30

3.1.4

Phân hệ tài trợ thương mại: ..........................................................................31

3.2
CÁC KHÓA ĐÀO TẠO CHỨC DANH NGÂN HÀNG TẠI VIET
VICTORY ..................................................................................................................... 34
3.2.1

Giao dịch viên Ngân hàng ............................................................................36

3.2.2

Chuyên viên Khách hàng cá nhân ................................................................ 37

3.2.3

Chuyên viên Khách hàng doanh nghiệp ....................................................... 38

3.2.4

Chuyên viên Thanh toán quốc tế ..................................................................38


Mô hình ngân hàng giả lập tại Nhà trường ................................................... 46

4.1.2

Chương trình thực tập tại Ngân hàng mô phỏng tại Viet Victory ................49

4.1.3

Thành lập Viện chuyên đào tạo ngành Tài chính Ngân hàng trong tương lai..
...................................................................................................................... 52

KẾT LUẬN

.................................................................................................... 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 55
PHỤ LỤC

.................................................................................................... 56

iv


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 : Phương pháp khảo sát .................................................................................. 9
Bảng 2.2 : Kết quả hai phương pháp ........................................................................... 10
Bảng 2.3 : Ý nghĩa giá trị trung bình theo thang đo khoảng ....................................... 15
Bảng 2.4 : Mục tiêu chương trình đào tạo................................................................... 16
Bảng 2.5 : Kỹ năng mềm trong đào tạo ...................................................................... 16
Bảng 2.6 : Đội ngũ giảng viên .................................................................................... 18

Hình 2.2: Hiểu về công việc ở NH .................................................................................. 17
Hình 2.3: Sinh viên tự tin đi làm sau khi tốt nghiệp ....................................................... 17
Hình 2.4: Lý do SV chọn ngành TCNH .......................................................................... 20
Hình 2.5: Nâng cao CLĐT ngành TCNH ........................................................................ 20
Hình 2.6: Sinh viên TCNH nên tham gia khóa học chức danh ....................................... 23
Hình 2.7: So sánh giữa hai phương pháp đào tạo ............................................................ 25
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Đào tạo Việt Thành Công ............................ 35
Hình 4.1: Kế hoạch triển khai Ngân hàng giả lập ........................................................... 48

vi


Chương 1: Giới thiệu đề tài

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ LÝ DO
CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay, trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập và mở rộng giao lưu với các nước
trong khu vực, bên cạnh cơ hội tìm kiếm được công việc tốt thì cũng không ít bạn trẻ e
ngại với những thách thức mà xã hội yêu cầu. Một đất nước muốn phát triển tốt thì yếu
tố tiên quyết là mỗi cá nhân, tập thể, tổ chức trong đó phải thật vững về chuyên môn,
nhạy bén về thị trường, có chiến lược về lâu dài đúng đắn và phù hợp... Nhìn nhận trên
phương diện khách quan, do đang trong giai đoạn hồi phục sau cuộc suy thoái chung
của toàn thế giới và chính sách phát triển chưa được thi hành mạnh mẽ dẫn đến nền
kinh tế Việt Nam đang tồn tại những điểm yếu hiện nay như: bội chi ngân sách lớn, nợ
công áp trần, doanh nghiệp phá sản ngừng hoạt động, người lao động thất nghiệp…
Khảo sát cho thấy người lao động ở Việt Nam đang có xu hướng già đi trong khi nước
ta đang đẩy mạnh chính sách kế hoạch hóa gia đình khiến cho số người trong độ tuổi
lao động không đủ thay thế cho lượng người về hưu, tương ứng quy mô lao động
không thể tăng như trong giai đoạn 2005 - 2010, điều này gây nên nhiều khó khăn cho

tăng. Theo bản tin cập nhật thị trường lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội cùng Tổng cục Thống kê công bố, trong quý IV-2013, cả nước có 900.000 người
thất nghiệp (tăng 48.000 người so với cùng kỳ năm 2012) trong đó có tới 72.000 cử
nhân, thạc sỹ; hơn nữa tỷ lệ này ở nhóm lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao
hơn nhiều so với không có chuyên môn kỹ thuật: 54,4% so với 39,6% (nguồn: Dân trí,
2014). Con số này trong năm 2014 như thế nào? Theo bản tin cập nhật thị trường
nguồn lao động Việt Nam vừa được công bố vào tháng 7/2014 thì: cả nước có hơn
162.400 người có học vấn từ đại học trở lên và 79.100 người có trình độ cao đẳng thất
nghiệp (nguồn: hanoimoi.com.vn). Phải chăng là nghịch lý khi mà doanh nghiệp vẫn
đăng tin tuyển dụng ồ ạt trong khi sinh viên tốt nghiệp lại không được tuyển dụng?
Đặc biệt phải kể đến khối ngành kinh tế, sự lựa chọn của hơn 28% sinh viên hiện nay.
Thời gian trôi qua, dù nền kinh tế có nhiều biến chuyển nhưng Tài chính – Ngân hàng
luôn là lựa chọn đầu tiên của nhiều bạn sinh viên khi thi tuyển vào Đại học, Cao đẳng.
Theo khảo sát về xu hướng kinh doanh năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước, 40%
Ngân hàng cho biết họ đang thiếu người và chắc chắn sẽ có nhu cầu tuyển dụng thêm.
Tuy nhiên, hầu hết các Ngân hàng này khi đăng tin tuyển dụng đều nhấn mạnh đến
kinh nghiệm làm việc – điều khó khăn không chỉ với những người lao động nhất đối
với sinh viên mới ra trường. Kết quả khảo sát dành cho sinh viên khối này lại lần nữa
phản ánh tình trạng chung của sinh viên: chỉ 30% cử nhân ra trường có việc làm, 80%
không có việc làm trong ba tháng, 50% thất nghiệp trong 6 tháng hoặc làm trái nghề và
30% cử nhân thất nghiệp trong một năm (Trung tâm Dự báo Nguồn nhân lực, 2014).
Vì sao số lượng cử nhân thất nghiệp lại nhiều như vậy? Theo phân tích đánh giá
của hầu hết các chuyên gia thì một trong những nguyên nhân chính dẫn đến việc cử
nhân ra trường không thể đảm nhận tốt công việc tại các doanh nghiệp trong khi họ lại
phải đi tuyển công nhân, kỹ sư nước ngoài là do đào tạo chưa đáp ứng được nhu cầu
của xã hội. Nói một cách cụ thể hơn, việc đào tạo đang tách biệt với các doanh nghiệp
vì không đáp ứng được kỹ năng, kiến thức chuyên môn,… và chiến lược phát triển lâu
dài tại các doanh nghiệp (Nguyễn Minh Đường, 2014).
Nhà nước luôn quan tâm đến mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội, trong đó Giáo dục lại
càng đặc biệt hơn hết trong thời gian qua. Ngân hàng thế giới đã đầu tư cho giáo dục

tương lai nên dù vững vàng về kiến thức chuyên môn nhưng hầu hết các bạn sinh viên
đều tỏ ra lúng túng khi thực tập hoặc làm việc chính thức (Phạm Minh Tuấn, 2014).
Một cuộc khảo sát về thái độ học tập của sinh viên cho thấy hầu hết sinh viên không
có khả năng tự học, tự nghiên cứu hay thực sự tin vào khả năng chính bản thân mình
(Nguyễn Công Khanh, 2014). Chủ quan mà nói, chương trình đào tạo ở các trường còn
mang nặng tính lý thuyết, ít thực hành và ít vận dụng kiến thức thực tế vào chương
trình học nên mới dẫn đến hệ quả như vậy.
Những phát biểu và nghiên cứu trên đã cho ta thấy rõ mặt hạn chế trong việc đào
tạo hiện nay. Việc sinh viên sau khi tốt nghiệp không có khả năng làm việc thực tế tại
các doanh nghiệp như một hồi chuông cảnh báo về việc ngoài lý thuyết được học trên
trường, sinh viên cần trang bị cho mình thêm kỹ năng làm việc, kỹ năng mềm, cách xử
lý những tình huống thực tế để đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp. Những nghiên
cứu và đánh giá từ những chuyên gia trên cung cấp cơ sở cho việc đưa ra những biện
pháp đưa sinh viên đến gần hơn đến thực tiễn, định hình được công việc trong tương
lai. Áp dụng điều này trong tất cả các ngành nghề nói chung và đặc biệt là ngành Tài
chính - Ngân hàng nói riêng, việc kết hợp phương pháp giảng dạy truyền thống với
thực hành trên hệ thống như chính những nhân viên Ngân hàng thực thụ mang lại hiệu
quả cao không chỉ đối với nhận thức của sinh viên mà còn phù hợp với nhu cầu tuyển
dụng từ phía các Tổ chức, Ngân hàng. Tổ chức phát triển khi những con người trong
lòng tổ chức đó có năng lực và hoàn thành xuất sắc công việc chứ không phải chỉ cần
Trang 3


Chương 1: Giới thiệu đề tài

mô hình hay chiến lược tốt là đủ (Đặng Văn Thành, 2014). Không chỉ làm cải thiện
tình hình hoạt động tại doanh nghiệp mà đối với sinh viên, đặc biệt là sinh viên chuyên
ngành Tài chính – Ngân hàng, việc kết hợp thực hành trên hệ thống phần mềm Ngân
hàng lõi Core-banking như chính nhân viên Ngân hàng xen kẽ các tiết lý thuyết trong
chương trình giảng dạy sẽ rút ngắn khoảng cách giữa lý thuyết suông và khả năng làm

Bài nghiên cứu nhằm trả lời một cách đầy đủ nhất những câu hỏi trên, có nhiều
cách tiếp cận và giải quyết vấn đề khác nhau nhưng trong phạm vi bài nghiên cứu này
chỉ tập trung vào đánh giá hiệu quả khi áp dụng việc thực hành phần mềm Ngân hàng
Trang 4


Chương 1: Giới thiệu đề tài

lõi Core-banking của Viet Victory kết hợp với chương trình đào tạo lý thuyết ở trường
Đại học – phương pháp tổng hợp, căn cứ trên cách nhìn thực tế của các bạn sinh viên
chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Tuy không khách quan khi đánh giá hiệu quả
của một hương thức đào tạo dựa vào thành quả mà nó đạt được trong thời gian ngắn,
tuy nhiên vì Công ty chỉ mới thành lập không lâu, bên cạnh đó, xét đến nhưng giá trị
kinh tế và xã hội mà biện pháp mang lại kết hợp với ý kiến thực tế từ cách nhìn nhận
của các bạn sinh viên đang học chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, các bạn học viên
sau khi hoàn thành khóa học tại Công ty Viet Victory tự nhận ra sự khác biệt so với
chương trình đào tạo tại trường, tác giả tin tưởng rằng đây là một trong những phương
pháp khả thi nên triển khai trên diện rộng trong công tác đào tạo vì lợi ích của nhà
trường, sinh viên và sự phát triển của xã hội.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mẫu khảo sát được thiết kế và chỉnh sửa nhiều lần bởi Giảng viên hướng dẫn và
các anh chị Giám đốc Công ty Cổ phần Đào tạo Việt Thành Công – đối tượng nghiên
cứu hiện là công ty duy nhất tại Việt Nam có được phần mềm Ngân hàng lõi Corebanking gần giống với các Ngân hàng dành cho sinh viên thực hành thực tế. Gần hai
tuần tiến hành khảo sát vất vả trên diện rộng ở các trường Đại học và nhập liệu kết quả
vào hệ thống tác giả mới có được cơ sở vững chắc cho vấn đề nghiên cứu cũng như
các số liệu thực tế phân tích ở chương hai. Loại bỏ những phiếu trả lời không chọn đầy
đủ các câu hỏi quy định, mẫu cuối cùng cho toàn bộ phần khảo sát là 700.
Khảo sát được tiến hành trên hai nhóm đối tượng chính: (1) nhóm sinh viên ở
các trường Đại học chỉ học lý thuyết trên lớp và (2) nhóm sinh viên vừa được học lý

học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Tôn Đức Thắng, Cao đẳng bán công
Công nghệ và Quản trị doanh nghiệp, … và là các bạn sinh viên năm ba, năm tư khoa
Tài chính - Ngân hàng. Trong phạm vi nghiên cứu này tác giả không tiến hành khảo
sát ở một số trường Đại học đào tạo ngành Tài chính - Ngân hàng rất mạnh như Đại
học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh và Đại học Ngân hàng,… cũng như một số
trường liên kết đào tạo quốc tế vì hai lý do chính: (1)thời gian thực hiện nghiên cứu
hạn hẹp và (2)bản thân tác giả gặp khó khăn trong việc gặp gỡ sinh viên các trường
trên để tiến hành khảo sát. Cụ thể hơn đối tượng là các bạn sinh viên chỉ học chương
trình giảng dạy chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng ở trường Đại học (300 phiếu
khảo sát) và sinh viên là học viên đang tham gia hoặc đã tốt nghiệp các khóa học tại
Viet Victory (400 phiếu khảo sát). Việc phân tích, so sánh và đưa ra kết luận, nhận xét
dựa trên câu trả lời của sinh viên.
Thời gian: tình hình đào tạo thực tế của Công ty Cổ phần Đào tạo Việt Thành Công
từ lúc đi vào hoạt động (9/2014) đến nay. Các bạn sinh viên năm ba, năm tư tại các
trường Đại học là đối tượng chính của bài nghiên cứu vì thời điểm hiện tại các bạn
chuẩn bị tốt nghiệp – mục tiêu nghiên cứu muốn hướng đến. Bên cạnh đó, nhằm nâng
cao tính chân thật và hiệu quả cho bài báo cáo, tác giả sử dụng số liệu tuyển dụng hiện
tại ở một số Ngân hàng Thương mại và tình hình nguồn nhân lực trong thị trường lao
động ở Việt Nam giai đoạn 2012 cho đến nay.

KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN
Vì đây là đề tài tương đối mới do đó cách sắp xếp bố cục sẽ có chút thay đổi theo
quy định trình bày khóa luận từ phía Nhà trường để giúp người đọc dễ dàng nắm bắt
được ý tưởng và nội dung, mục tiêu của nghiên cứu. Tuy nhiên, đề tài vẫn đảm bảo
cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu và nội dung quy định do
Nhà trường yêu cầu. Khóa luận bao gồm 4 phần chính:

Trang 6



cầu tuyển dụng, đào tạo từ phía Ngân hàng và thực trạng đào tạo ngành Tài chính –
Ngân hàng tại các trường Đại học ở Việt Nam hiện nay dựa trên sự nhìn nhận, đánh
giá của các bạn sinh viên chuyên ngành này trên cả hai nhóm đối tượng mà chương 1
đã nêu. Tác giả dựa vào kết quả khảo sát từ các nhóm đối tượng và sử dụng phần mềm
SPSS để phân tích số liệu, qua đó cho thấy tầm quan trọng, ý nghĩa việc kết hợp
chương trình giảng dạy lý thuyết và thực hành trên hệ thống đối với sinh viên chuyên
ngành Tài chính - Ngân hàng. Từ đó đề ra biện pháp góp phần đưa phần mềm Corebanking vào chương trình giảng dạy hiện nay tại các trường Đại học nhằm nâng cao
chất lượng đào tạo ngành Tài chính - Ngân hàng hiện nay. Đồng thời nhằm cung cấp
khung lý thuyết vững chắc cho phần phân tích trên, tác giả sẽ trình bày cô đọng lý
thuyết làm cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu và tóm tắt các đề tài đã được thực hiện
trước đây nhằm cung cấp một khung khái niệm, lý thuyết giải thích rõ hơn cho câu hỏi
và phương pháp nghiên cứu.

2.1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VÀ CÁC NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

Rất khó để tìm được các nghiên cứu trước đây về đề tài mà tác giả đang nghiên
cứu, có chăng là những nghiên cứu sử dụng cùng phương pháp học tập tổng hợp
nhưng trên lĩnh vực khác hay những bài báo, bài viết về tình hình bất cập trong giáo
dục hiện nay. Tuy nhiên những nghiên cứu, khảo sát này đã phản ánh chân thực và
khách quan nhất thực tế đang tồn tại về việc học tập và kết quả của sinh viên trong và
ngoài nước.
Theo như nghiên cứu của nhóm tác giả Pereira, Pleguezuelos, Merı´, MolinaRos, Molina-Toma´s & Masdeu (2007) về hiệu quả của việc sử dụng chiến lược học
tổng hợp – phương pháp kết hợp công nghệ mới trong việc dạy về giải phẫu con
người, bằng những phương pháp khảo sát thực hiện trên nhóm sinh viên y khoa năm
nhất thuộc trường Cao đẳng Pompeu Fabra nhóm tác giả đã đưa đến kết luận: Việc học
tổng hợp mang lại hiệu quả cao hơn dạy truyền thống trong việc giảng dạy từ phía nhà
trường (Jose´ A Pereira và các cộng sự , 2007, tr.189). Nghiên cứu được tiến hành trên

Thực hành
Số tiết cơ bản không tham gia trên lớp
Hội thảo

Phương pháp truyền
thống
65
9:56
30
15
0
0

Phương pháp
tổng hợp
69
9:60
17
15
13
3

(Pereira và cộng sự, 2007, tr.191)
Hiệu suất của học sinh được đánh giá bằng một cách kiểm tra như nhau: 5 câu trắc
nghiệm, 15 câu trả lời ngắn thi viết và 10 câu hỏi thi thực hành dựa trên sự hiểu biết về
các cấu trúc.
Kết quả của nghiên cứu này cho thấy nhóm học sinh thực nghiệm theo phương pháp
học tập tổng hợp tốt hơn so với nhóm truyền thống, bên cạnh việc học sinh có điểm số
cao, giảm tình trạng bỏ thi thì phương pháp này còn giúp học sinh chủ động trong việc
học, tăng số giờ truy cập hệ thống để xem tài liệu (1043 giờ so với 555 giờ truy cập),

94.3%
63%
7.1 (1.8)
7.8(2.0)

Phương pháp kết
hợp
6.3 (1.3)
87.9%
4.3%
95.4%
71%
7.6 (1.7)
8.6 (1.6)

(Pereira và cộng sự, 2007, tr.193)
Điểm trung bình mà nhóm này nhận được cao hơn so với nhóm còn lại (6.3 so với 5),
tỷ lệ vượt qua kỳ thi đầu tiên ở nhóm học phương pháp mới là 87.9% còn nhóm học
theo phương pháp truyền thống là 71.4% và tỷ lệ học sinh bỏ thi ở nhóm này cũng
thấp hơn theo kết quả nghiên cứu (4.3% so với 13.8%) (Pereira và cộng sự, 2007,
tr.192). Kết quả mà nhóm chuyên gia ghi nhận cộng với việc hài lòng theo kết quả
khảo sát từ nhóm sinh viên cho thấy việc học theo phương pháp mới không những
giúp sinh viên tiếp thu bài tốt hơn, có kỹ năng thực tế nhiều hơn mà kết quả học cũng
được nâng cao hơn rất nhiều.
Một nghiên cứu tương tự cũng đã cho thấy hiệu quả việc giáo dục đào tạo kết
hợp truy cập tìm kiếm thông tin trên Internet, kết quả phản hồi cho thấy học sinh có
thể kiểm soát tốt nội dung, tốc độ học, thời gian và mục tiêu học tốt hơn rất nhiều
(Jorge G. Ruiz, 2006). Những thay đổi trong đào tạo góp phần quan trọng trong việc
cải thiện kết quả, hiệu suất công việc và những thay đổi tích cực khác. Arthur (2003)
đã tiến hành phân tích dựa trên kích thước mẫu là 1152 từ 165 nguồn, kết quả cho thấy

của mẫu phân phối theo năm học: năm thứ hai 247 sinh viên (55,1%), năm thứ ba 171
sinh viên (38,2%), năm thứ tư 30 sinh viên (6,7%). Dưới đây là kết quả khảo sát thu
thập được: 64% sinh viên chưa tìm được phương pháp học phù hợp với đặc điểm nhận
thức của cá nhân; có tới 36,1% sinh viên biểu lộ phong cách học thụ động: ngại thắc
mắc, ngại nói ra ý tưởng riêng của mình trong các cuộc thảo luận trên lớp; có 22,9%
sinh viên chỉ thích giáo viên giảng cho mình nghe hơn là chủ động hỏi, nêu thắc mắc;
41,1% cho rằng mình học chủ yếu từ vở ghi, giáo trình và ít có thời gian tìm đọc
những tài liệu tham khảo; 31,4% số sinh viên được khảo sát cho rằng chiến lược học
của mình hướng vào việc nắm kiến thức hơn là phát triển các năng lực tư duy. Theo
Giáo sư, làm nên sự thụ động của sinh viên lỗi chính là của giảng viên, theo kết quả
khảo sát: “có 88,8% sinh viên muốn các bài giảng của giảng viên bao gồm cả những tri
thức mới không có trong giáo trình; 73,3% sinh viên thích được giảng viên giao làm
những bài tiểu luận để giúp họ phát triển khả năng suy nghĩ độc lập, tư duy phê phán;
82,4% sinh viên thích giảng viên hỏi, khuyến khích sinh viên đặt câu hỏi, hướng dẫn
sinh viên đào sâu suy nghĩ để hiểu bản chất hơn là thuyết trình suốt cả tiết học; 85,6%
sinh viên muốn khi bắt đầu mỗi môn học, giáo viên nêu yêu cầu, hướng dẫn phương
pháp học, tài liệu tham khảo và cách khai thác thông tin từ các tài liệu tham khảo này;
79,2% sinh viên mong muốn các môn học có nhiều giờ tự học (có hướng dẫn và giải
đáp thắc mắc) hơn so với hiện nay, tuy nhiên, chỉ có 34,7% sinh viên thích hỏi và đưa
ra những quan điểm của cá nhân” (Nguyễn Công Khanh, 2014).
Từ những nghiên cứu trên cùng với số liệu thực tế về chất lượng đào tạo tại Việt
Nam, câu hỏi được đặt ra ở đây là vì sao sinh viên lại ngày càng trở nên thụ động? Một
trong những lý giải đầu tiên đó chính là thực tế hiện nay ở các trường Đại học vẫn chủ
yếu áp dụng phương pháp giảng dạy truyền thống “thầy đọc, trò chép”, tuy phương
pháp này không gây hứng thú cho sinh viên nhưng lại có thể truyền tải hết nội dung
Trang 11


Chương 2: Thực trạng tình hình đào tạo chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng tại các
trường Đại học ở Việt Nam hiện nay

GIAN QUA

Các Ngân hàng đã bắt đầu công bố báo cáo tài chính quý III với kết quả nhìn
chung lạc quan hơn so với các quý trước, điển hình là lợi nhuận tăng và nợ xấu giảm.
Cùng với sự lạc quan về kinh doanh, nhiều ngân hàng cũng đẩy mạnh bổ sung nhân sự
trong 9 tháng qua.
Theo báo cáo tài chính hợp nhất quý 3/2014 của Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín (Sacombank-STB), tại thời điểm 30/9, Ngân hàng này có tổng cộng
12.299 nhân sự, tăng 637 nhân sự so với thời điểm cuối 2013. Báo cáo của Ngân hàng
TMCP Á Châu(ACB) trong khi đó cho thấy Ngân hàng đã tuyển thêm 431 nhân sự từ
đầu năm tới nay, đưa tổng số cán bộ nhân viên lên 9.222 người, PVcomBank tuyển
dụng thêm 400 người, ABBank cũng có thêm 384 nhân sự,… Đặc biệt so với cuối năm
Trang 12


Chương 2: Thực trạng tình hình đào tạo chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng tại các
trường Đại học ở Việt Nam hiện nay

2013, nhân sự của Ngân hàng VPBank tăng thêm tới 2.417 người, riêng nhân sự trong
9 tháng đã bằng tổng nhân sự của hai Ngân hàng quy mô nhỏ cộng lại.
Theo kết quả cuộc điều tra về xu hướng kinh doanh quý IV/2014 của Vụ Dự Báo,
thống kê Ngân hàng Nhà nước, hầu hết các Tổ chức Tín dụng đánh giá các nhân tố nội
tại của đơn vị mình diễn biến tích cực hoặc ổn định trong quý 3/2014 và dự kiến tiếp
tục cải thiện trong cả năm 2014. Trong số các đơn vị được hỏi, có 47,8% TCTD dự
kiến bổ sung lao động trong quý 4/2014 và 59,8% TCTD cho biết số lao động của đơn
vị mình tại thời điểm cuối năm 2014 (Tùng Lâm, 2014).
Đứng trước việc có quá nhiều sinh viên đặc biệt là sinh viên đại học chuyên
ngành Tài chính - Ngân hàng tốt nghiệp nhưng lại không tìm được việc làm phù hợp
hay buộc phải làm trái ngành, trong khi đó con số tuyển dụng từ phía các Ngân hàng,
Tổ chức Tài chính lại tăng mạnh như hiện nay đã là hồi chuông cảnh báo trong công

trường Đại học ở Việt Nam hiện nay

2008). GS-TSKH Đỗ Trần Cát, Tổng Thư ký Hội đồng Chức danh Giáo sư Nhà nước
cho rằng Bộ phải xem xét và phân bổ lại chương trình học. Ví dụ đối với môn chung
như triết học, kinh tế chính trị trong các trường đại học nên phân bố số tiết ít hơn, để
dành thời gian giảng dạy các môn chuyên ngành sẽ thiết thực hơn (Đỗ Trần Cát,
2005). Suy cho cùng, mục tiêu cuối cùng của mỗi sinh viên có phải là ra trường có
được công việc phù hợp chuyên môn, khả năng và niềm đam mê với công việc đó hay
không? Nhìn nhận thực tế đang diễn ra, chắc chắn nhiều bạn đang lo sợ sẽ rơi vào tình
trạng chung đối với lao động Việt Nam – tốt nghiệp không có việc làm. Vâng, tôi dám
chắc các bạn sẽ rơi vào tình trạng đó nếu không biết thay đổi bản thân ngay từ bây giờ.
Áp dụng phương pháp học tập tổng hợp mà ở chương hai tác giả đã giới thiệu,
không chỉ cải thiện kết quả học tập mà sinh viên còn hài lòng với chương trình đào
tạo, phương pháp cung cấp cho sinh viên nhiều kiến thức thực tế, kỹ năng hơn. Bên
cạnh đó, tình trạng mơ hồ về chương trình đào tạo và mục tiêu nghề nghiệp cũng được
giảm thiểu đáng kể. Các bạn sinh viên có thể cọ xát thực tế nhiều hơn, biết giải quyết
các tình huống xảy ra trong quá trình làm việc, và quan trọng hơn hết, sinh viên biết
xác định được công việc yêu thích của mình là gì. Điều này góp phần quan trọng trong
việc định hướng nghề, tối thiểu chi phí tài chính cho việc đào tạo tân tuyển, phát triển
kinh tế xã hội.
Nhằm giúp các bạn Sinh viên có khả năng thực hành cao, tránh những bỡ ngỡ khi
ra trường, hiện nay một số trường Đại học đã có những khóa học nghiệp vụ Ngân hàng
như Trung tâm Kinh tế toàn cầu của trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
hay các lớp ngắn hạn đào tạo về Nghiệp vụ Ngân hàng tại trường Đại học Ngân hàng.
Tuy nhiên mỗi trung tâm mang một sắc thái riêng, và cũng chỉ dừng lại ở mức hỗ trợ
chứ không thể giải quyết hết mọi lo ngại của Sinh viên.
Dựa theo phương pháp học tập tổng hợp đã thành công trên thế giới, áp dụng
trong phạm vi đào tạo ngành Tài chính - Ngân hàng, nghiên cứu dưới đây của tác giả
không đi vào phân tích kết quả học tập của sinh viên chuyên ngành mà tập trung vào
xem xét, đánh giá mức độ hiệu quả mà phương pháp mang lại dựa trên đánh giá của

Tương ứng ta được các khoảng giá trị tương ứng ý nghĩa sau:
Bảng 2.3:Ý nghĩa giá trị trung bình theo thang đo khoảng
Giá trị trung bình
1.00 - 1.80
1.81 - 2.60
2.61 - 3.40
3.41 - 4.20
4.21 - 5.00

Ý nghĩa
Hoàn toàn đồng ý
Đồng ý
Chấp nhận được
Không đồng ý
Hoàn toàn không đồng ý

Nguồn: Hướng dẫn thực hành SPSS - Ths.Phạm Lê Hồng Nhung

2.3.1 Phương pháp truyền thống
Khảo sát tiến hành trên nhóm sinh viên chỉ học chương trình đào tạo ở trường
Đại học được tổng hợp và trình bày ở các nội dung bên dưới. Nội dung bảng khảo sát
chia thành 3 nhóm chính hướng đến đánh giá của sinh viên về chương trình đào tạo
chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng từ mục tiêu đào tạo, đội ngũ giảng viên cho đến
mục tiêu nghề nghiệp sau này. Kết quả được thu thập từ 300 sinh viên chuyên ngành
Tài chính - Ngân hàng ở các trường Đại học được phân tích cụ thể thành các bảng
chính theo nhóm nội dung (chi tiết các bảng phân tích ở phụ lục 3):

Trang 15



Phương sai

300
2.40
.049

300
2.63
.051

300
4.43
.042

300
3.48
.052

300
3.26
.055

2
.850
.722

2
.877
.769


33
146
96
18
7
300

Phần trăm
11.0
48.7
32.0
6.0
2.3
100.0

Tích lũy %
11.0
59.7
91.7
97.7
100.0

Nguồn: Kết quả khảo sát của đề tài

Phía nhà trường đã làm tốt vai trò của mình trong việc tổ chức, triển khai chương
trình đào tạo. Hơn 90% sinh viên ở các trường nhìn nhận được mục tiêu đào tạo,
hướng đi từ phía nhà trường. Tuy nhiên đối chiếu với câu hỏi liên quan đến mức độ
hiểu biết về công việc sẽ làm trong tương lai nhiều bạn lại tỏ ra mơ hồ, thậm chí không
biết các chức danh trong Ngân hàng bao gồm những gì trong khi đang là sinh viên
chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Hơn 50% sinh viên không biết được các chức


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status