Nghiên cứu hành vi tiêu dùng của khách du lịch nội địa tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng - Pdf 52

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là của
riêng tôi, các kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong khóa luận là trung thực. Mọi sự giúp đỡ cho việc
thực hiện khóa luận này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận
đã được chỉ rõ nguồn gốc và được phép công bố.
Phú Thọ, ngày 29 tháng 5 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Trần Nguyễn Phương Anh

1


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt bốn năm ngồi trên ghế nhà trường – Trường Đại học Hùng
Vương, có lẽ đây là khoảng thời gian khó khăn nhất cho những ai làm sinh viên
năm cuối như chúng tôi. Vừa là tâm thế để chuẩn bị cho những ngày thi cuối cấp,
vừa là thời gian chuẩn bị cho một hành trang mới bước vào cuộc đời. Tuy nhiên
đây cũng là khoảng thời gian đặc biệt cho những ai là sinh viên cuối cấp nhận được
sự quan tâm, lo lắng đặc biệt của thầy cô giáo giảng viên chủ nhiệm cũng như
giảng viên nhà trường. Xuất phát từ vai trò là sinh viên Khoa khoa học xã hội và
nhân văn, Bộ môn Văn hóa – Du lịch, ngành Hướng dẫn viên du lịch và trường Đại
học Hùng Vương nằm trên địa bàn thuộc tỉnh Phú Thọ có Khu di tích lịch sử Đền
Hùng nên vì điều kiện trên tôi đã chọn đề tài: “ Nghiên cứu hành vi tiêu dùng của
khách du lịch nội địa tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng” làm đề tài của khóa luận
tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn Trung tâm Dịch vụ du lịch Đền Hùng đã tạo điều
kiện giúp đỡ, cung cấp cho tôi trong việc thu thập số liệu và nắm bắt một số thông
tin trong việc phát phiếu điều tra nhận thức được tình hình thực tế để thực hiện đề
tài phục vụ cho việc nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn giảng viên Nguyễn Thị Huyền, bộ môn Văn hóa

Bảng 3: Thống kê doanh thu tại Trung tâm dịch vụ du lịch Đền Hùng ( 2017)
Bảng 4: Doanh thu nhà khách Mai An Tiêm
Bảng 5: Mức thu nhập của du khách
Bảng 6: Mức độ quan trọng của các nguồn thông tin
Bảng 7: Lý do khách chọn điểm đến KDTLS Đền Hùng
Bảng 8: Các yếu tố du khách nội địa quan tâm khi lựa chọn điểm đến
Bảng 9: Đánh giá của khách du lịch nội địa đối với điểm đến
DANH MỤC SƠ ĐỒ
3


Sơ đồ hình 1.1: Quá trình ra quyết định mua của người tiêu dùng
Sơ đồ hình 1.2: Những yếu tố kìm hãm quyết định mua
Sơ đồ hình 1.3: Độ tuổi KDL đến KDTLS Đền Hùng

MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT..............................................................................1
DANH MỤC BẢNG BIỂU.....................................................................................1
Bảng 5: Các yếu tố du khách nội địa quan tâm khi lựa chọn điểm đến.....................1
Bảng 6: Đánh giá của khách du lịch nội địa đối với điểm đến..................................1
DANH MỤC SƠ ĐỒ...............................................................................................1
Sơ đồ hình 1.1: Quá trình ra quyết định mua của người tiêu dùng............................1
Sơ đồ hình 1.2: Những yếu tố kìm hãm quyết định mua...........................................1
Sơ đồ hình 1.3: Độ tuổi KDL đến KDTLS Đền Hùng..............................................1
MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 4
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu....................................................................4
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu...........................................................................4
3. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................7
4. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................8
4.1. Phương pháp điền dã, thực địa..........................................................................8

2.3.2. Cách tiếp cận nguồn thông tin về điểm đến Khu di tích lịch sử Đền Hùng...46
2.3.3. Độ tuổi..........................................................................................................46
2.3.4. Hình thức đi du lịch đến Khu di tích lịch sử Đền Hùng................................46
5


2.3.5. Lý do khách du lịch nội địa chọn điểm đến Khu di tích lịch sử Đền Hùng....47
2.4. Hành vi tiêu dùng của khách du lịch nội địa tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng..48
2.4.1. Hành vi tiêu dùng của khách du lịch nội địa trong việc mua sản phẩm lưu niệm.
................................................................................................................................ 48
2.4.2. Hành vi tiêu dùng của khách du lịch nội địa trong việc sử dụng dịch vụ ăn uống.
............................................................................................................................... 49
2.4.3. Hành vi tiêu dùng của khách du lịch nội địa trong việc sử dụng dịch vụ lưu trú.
............................................................................................................................... 49
2.4.4. Hành vi tiêu dùng của khách du lịch nội địa trong việc sử dụng dịch vụ vận
chuyển....................................................................................................................50
2.5. Đánh giá của khách du lịch nội địa khi lựa chọn điểm đến Khu di tích lịc sử Đền
Hùng............................................................................................................................51
2.5.1. Đánh giá các yếu tố du khách quan tâm khi lựa chọn điểm đến...................51
2.5.2. Đánh giá của khách du lịch nội địa khi đến Khu di tích lịch sử Đền Hùng.........
............................................................................................................................. ...53
2.6. Phân khúc tiêu dùng của khách du lịch nội địa tại Khu di tích lịc sử Đền Hùng.55
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ DU LỊCH DỰA VÀO
NGHIÊN CỨU HÀNH VI TIÊU DÙNG CỦA KHÁCH DU LỊCH TẠI KHU DI TÍCH
LỊCH SỬ ĐỀN HÙNG...........................................................................................56
3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp nhằm phát triển du lịch tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng.
................................................................................................................................ 56
3.2. Nhóm giải pháp phát triển du lịch ở Khu di tích lịch sử Đền Hùng.................56

6


và có phương thức để tạo lòng tin cho khách khiến du khách “tiêu tiền” mua các
sản vật của địa phương và quay lại đây thêm nhiều lần nữa.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Nghiên cứu tiêu dùng và hành vi người tiêu dùng là một lĩnh vực nghiên
cứu khá mới mẻ, vừa có tính học thuật vừa có tính ứng dụng, nó thực sự được ra
đời từ nửa cuối thập niên 1960. Xuất phát từ quan điểm quản lý của các nhà quản
trị marketing muốn biết các nguyên nhân cụ thể của hành vi người tiêu dùng, cũng
như người tiêu dùng làm như thế nào tiếp nhận, lưu trữ và sử dụng các thông tin
liên quan đến việc tiêu dùng để từ đó người ta có thể thiết kế được các chiến lược
marketing nhằm tác động lên các quyết định tiêu dùng. Là một lĩnh vực mới nên
nghiên cứu hành vi người tiêu dùng dựa trên việc sử dụng và “vay mượn” rất
nhiều thuật ngữ, khái niệm và mô hình nghiên cứu của nhiều ngành khoa học khác
như tâm lý học, xã hội học, tâm lý xã hội học, nhân loại học và kinh tế học. Do đó
hành vi người tiêu dùng được coi là một khoa học liên ngành. Ngay từ khi mới ra
đời, nghiên cứu hành vi tiêu dùng đã phát triển mạnh mẽ và nhanh chóng trở thành
bộ phận cốt lõi của hầu hết các chương trình nghiên cứu marketing.
* Tác giả và các nghiên cứu nước ngoài
Đối với các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước tiên tiến, có nền kinh tế
- khoa học - kỹ thuật phát triển chắc chắn sẽ có rất nhiều công trình nghiên cứu có
liên quan đến lĩnh vực mà đề tài đang đề cập. Tuy nhiên,vì hạn chế về thời gian,
kiến thức nên bản thân không thể tìm hiểu hết đượccác công trình nghiên cứu trên
thế giới . Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã tham khảo một số bài viết về các vấn
đề liên quan đến nội dung đề tài, cụ thể:
- Terry Lam, Cathy H.C.Hsu (2005), “Dự đoán ý định hành vi trong việc lựa chọn
địa điểm du lịch”. Bài viết này khảo sát ý định hành vi lựa chọn điểm đến Hồng
Kông theo quan điểm của khách du lịch Đài Loan bằng việc kiểm định khả năng
ứng dụng của mô hình nghiên cứu hành vi tiêu dùng đối với khách du lịch Đài
8




khách nội địa đến thành phố Nha Trang, luận văn thạc sĩ Kinh tế, khoa Kinh tế
trường Đại học Nha Trang. Luận văn đã nghiên cứu khám phá các nhân tố cụ thể
tác động đến ý định và tần số đi du lịch của du khách nội địa đến thành phố Nha
Trang dựa trên việc áp dụng mô hình lý thuyết hành động theo dự tính TPB
(Theory of Planned Behavior, 1975) như là cơ sở nghiên cứu để dự đoán tần số
của việc chọn điểm đến du lịch. TPB gồm một tập các mối quan hệ giữa thái độ,
chuẩn mực đối tượng, nhận thức về kiểm soát hành vi và dự định hành vi. Theo
mô hình cơ bản của TPB cho rằng con người có thể thực hiện một dạng hành vi
nhất định nếu họ tin rằng hành vi này sẽ mang lại kết quả nhất định nào đó có giá
trị; tầm quan trọng của những kết quả này sẽ có giá trị và đồng thuận với hành vi
và họ có những nguồn lực, khả năng và cơ hội cần thiết để thực hiện hành vi đó.
Luận văn đã đưa ra các gợi ý chính sách cho các công ty du lịch lữ hành, các cơ
quan quản lý du lịch ở thành phố Nha Trang có những chính sách phù hợp để
khuyến khích khách du lịch nội địa đến thành phố NhaTrang.
- Khuất Thị Phương, Nghiên cứu hành vi tiêu dùng du lịch của công chức địa
phương quận Thanh Xuân- Hà Nội, luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh, trường
Đại học Kinh tế quốc dân, 2011. Luận văn đã kế thừa hệ thống cơ sở lý thuyết về
hành vi tiêu dùng du lịch của Philip Kotler – người được mệnh danh là Cha đẻ của
marketing hiện đại và một số tác giả trong nước để làm cơ sở nghiên cứu. Luận văn
sử dụng các mô hình hành vi tiêu dùng du lịch của Engle, Kollat và Blackwell
(1968) về 8 giai đoạn của quá trình ra quyết định du lịch của du khách; mô hình
Schmoll (1977) về động cơ thúc đẩy, khát vọng, nhu cầu, sự mong đợi, những yếu
tố xã hội và cá nhân quyết định hành vi của khách du lịch; mô hình Mathieson và
Wall (1982) đưa ra 5 giai đoạn của quá trình mua của người tiêu dùng du lịch và
mô hình Moscardo (1996) đưa ra các kết quả khác nhau về hành vi người tiêu dùng
du lịch bằng cách nhấn mạnh tầm quan trọng của những hành vi như là một quyết
định gắn liền giữa du lịch và sự lựa chọn điểm đến.
Từ việc nghiên cứu những mô hình trên tác giả xây dựng mô hình nghiên



tin cậy cho việc triển khai nghiên cứu về hành vi tiêu dùng của khách du lịch nội
địa.
4.3. Phương pháp so sánh, phân tích
Sau khi thống kê, điều tra, điền dã về hành vi tiêu dùng của khách du lịch nội
địa, cần có những kết quả tổng hợp, phân tích đối chiếu giữa lí thuyết và thực tiễn,
giữa các đối tượng với nhau để đưa ra kết luận. Ngoài ra, việc so sánh và phân tích
còn giúp ta nhìn nhận ra những mặt tồn tại, hạn chế nhằm khác phục và nâng cao
chất lượng dịch vụ.
4.4. Phương pháp nghiên cứu liên ngành.
Khách du lịch nội địa đến Khu di tích lịch sử Đền Hùng không chỉ là khách ở
trong tỉnh mà còn là khách ở trong cả nước đến tham quan, bái lễ, tìm hiểu những
nét văn hóa đặc sắc ở nơi đất tổ linh thiêng. Vì thế, ta cần tìm hiểu rõ nhu cầu, mục
đích chuyến đi của họ nhằm đáp ứng kịp thời những mong muốn để thu hút khách
du lịch nội địa.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về hành vi tiêu dùng và tâm lí tiêu dùng của
khách du lịch nội địa tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng. Cơ sở vật chất kỹ thuật, sản
phẩm du lịch văn hóa, di tích lịch sử, thị trường, nguồn nhân lực, tổ chức, quản lý,
tuyên truyền, quảng bá, công tác bảo tồn các di sản và tác động của khách du lịch
nội địa đối với Khu di tích lịch sử Đền Hùng.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
5.2.1. Không gian:
Đề tài giới hạn trong phạm vi Khu di tích lịch sử Đền Hùng với mối quan hệ
chặt chẽ giữa khách du lịch với các dịch vụ tại Khu Di tích lịch sử Đền Hùng.
12



để tham gia các hoạt động thể dục thể thao, đi dạo, phơi nắng, thưởng thức ẩm
14


thực, xem các chương trình biểu diễn nghệ thuật…. hay chỉ đơn giản quan sát các
môi trường xung quanh. Hoặc ở khía cạnh rộng hơn, có thể kể đến những người
tìm các cơ hội kinh doanh (business traveller) đi công tác, dự hội nghị, hội thảo
hay đi học tập, nghiên cứu khoa học kĩ thuật…
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về du lịch. Vào năm 1963, Hội nghị
Liên Hợp Quốc tế về Du lịch ở Roma đã định nghĩa “Du lịch là tổng hòa các mối
quan hệ, hiện tượng, các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và
lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài
nước của họ với mục đích hòa bình. Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc
của họ.” Qua định nghĩa này ta thấy du lịch là một hoạt động kinh tế mang tính
tổng hợp liên quan đến các chuyến đi của con người và là hoạt động không diễn ra
tại nơi họ sinh sống.
Tại Việt Nam, hoạt động du lịch xuất hiện khá lâu đời nhưng cho đến tận
những năm đầu của thập niên 90, du lịch mới trở thành hiện tượng được nhiều
người biết đến. Từ đó đến nay, Du lịch Việt Nam luôn tích cực tham gia và khai
thác những lợi thế của mình trong tiến trình phát triển chung của ngành du lịch thế
giới. Ngày 01/01/2006, Luật Du lịch Việt Nam chính thức có hiệu lực, đánh dấu
bước phát triển vượt bậc của ngành kinh tế nhiều đặc thù này. Điều 4, Luật Du lịch
Việt Nam định nghĩa “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của
con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham
quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”. Đây là
định nghĩa đứng trên góc độ quản lý nhà nước nên mang tính pháp lý cao. Do vậy,
trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả sẽ sử dụng khái niệm theo quy định của
Luật Du lịch Việt Nam để làm cơ sở nghiên cứu.
Từ các định nghĩa trên ta thấy:
- Du lịch là hoạt động liên quan đến một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức đi ra

16


Theo luật Du lịch Việt Nam: “Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết
hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập
ở nơi đến”.
Cũng theo Luật Du lịch Việt Nam, khách du lịch được phân thành khách du
lịch quốc tế và khách du lịch nội địa, trong đó:
“Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài vào Việt Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt
Nam ra nước ngoài du lịch”.
“Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú tại
Việt Nam đi du lịch trong lãnh thổ Việt Nam”.
Như vậy, mặc dù có một số người đi ra nước ngoài nhưng lại không được
coi là khách du lịch, đó là những người:
- Đi làm ở Đại sứ quán, ở các Tổ chức quốc tế do Liên hợp quốc thành lập.
- Đi với mục đích kiếm tiền, kể cả có hợp đồng lao động hay không.
- Những nhân viên quân sự của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc.
- Đến với mục đích chính trị hoặc di cư tị nạn.
- Những sinh viên đi du học ở nước ngoài.
1.1.2.Hành vi tiêu dùng du lịch
Khái niệm hành vi tiêu dùng của khách du lịch
Thuật ngữ hành vi tiêu dùng để chỉ hành vi mà người tiêu dùng thể hiện
trong việc tìm kiếm mua, sử dụng, đánh giá và loại bỏ các sản phẩm dịch vụ mà
người tiêu dùng mong muốn sẽ thỏa mãn nhu cầu của họ. Hành vi tiêu dùng tập
trung vào việc cá nhân ra quyết định như thế nào để sử dụng các nguồn lực hiện
có (thời gian, tiền bạc, công sức) vào việc tiêu thụ các mặt hàng có liên quan. Nó
bao gồm việc họ mua gì, tại sao mua, khi nào mua, mua ở đâu, họ có thường mua
chúng, có thường sử dụng chúng, đánh giá chúng ra sao sau khi mua và ảnh
hưởng của những đánh giá này đến những lần mua tới và họ vứt bỏ chúng như


Như vậy, ta có thể hiểu một cách đơn giản nhất hành vi tiêu dùng là quá
trình mà các cá nhân, nhóm, hay tổ chức lựa chọn, sử dụng hàng hóa, dịch vụ, ý
tưởng hoặc kinh nghiệm để thỏa mãn nhu cầu hoặcước muốn của họ.
Hành vi tiêu dùng du lịch
Nghiên cứu hành vi tiêu dùng du lịch chú trọng đến việc nghiên cứu tâm lý
cá nhân, nghiên cứu những niềm tin cốt yếu, những giá trị, phong tục tập quán ảnh
hưởng đến hành vi con người trong tiêu dùng và những ảnh hưởng lẫn nhau giữa
các cá nhân trong quá trình mua sản phẩm du lịch.
Người tiêu dùng du lịch: Theo PGS.TS Nguyễn Văn Mạnh, người tiêu
dùng du lịch (tourism consumer) “là người mua sản phẩm du lịch nhằm thỏa
mãn nhu cầu và mong muốn cá nhân. Họ là người cuối cùng tiêu dùng sản phẩm
du lịch do quá trình sản xuất tạo ra. Người tiêu dùng du lịch có thể là một cá
nhân, hộ gia đình hoặc một nhóm người (tập thể)”.
Hành vi tiêu dùng du lịch: “là toàn bộ hành động mà lữ khách/du khách
thể hiện trong quá trình tìm kiếm, mua, sử dụng, đánh giá sản phẩm du lịch
nhằm thỏa mãn các nhu cầu khi thực hiện chuyến đi của họ”.
Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng

Các yếu tố văn hóa

Các yếu tố xã hội

19


Hành vi mua của
người tiêu dùng

Các yếu tố cá nhân

Với mỗi cá nhân, văn hóa được hấp thụ ngay từ thời khắc đầu tiên của đời sống
con người và theo họ suốt cuộc đời. Với xã hội, văn hóa được giữ gìn, truyền bá
qua các thiết chế của nó như gia đình, nền giáo dục, tôn giáo. Trong hoạt động du
lịch, các giá trị văn hóa đó được du khách chấp nhận bằng cả ý thức lẫn vô thức.
Đặc biệt hơn, trong tiêu dùng du lịch văn hóa có điều kiện thuận lợi để phát
huy các chức năng: giáo dục, chức năng nhận thức, chức năng giá trị, thẩm mỹ…
Nhưng trên hết, văn hóa là cơ sở nền tảng quyết định cái muốn và hành vi của du
khách. Quyết định khi lựa chọn đến đâu, đi bằng gì, ăn gì, ở đâu, ở với ai, xem gì,
chơi gì và mua gì….
- Nhánh văn hóa: chính là bộ phận cấu thành nhỏ hơn của một nền văn hóa, là yếu
tố tạo nên những nét đặc trưng riêng biệt và mức độ hoà nhậpvới xã hội cho các
thành viên của nó.
Nhánh văn hóa tạo nên những đặc điểm đặc thù hơn cho những thành
viên của nó. Người ta có thể phân chia nhánh tôn giáo theo các tiêu thức như địa
lí, dân tộc, chủng tộc, tôn giáo và tín ngưỡng. Các nhánh văn hóa khác nhau có lối
sống riêng, phong cách tiêu dung riêng và tạo nên những khúc thị trường quan
trọng.
Nhánh văn hóa thể hiện tính đồng nhất, đặc trưng trong hành vi tiêu dùng ở
phạm vi nhỏ hơn so với văn hóa chung. Ví dụ các cộng đồng khác nhau có những
cách thức ứng xử, hành động mua sản phẩm du lịch và tiêu dùng khác nhau.
- Sự hội nhập và biến đổi văn hóa
21


Các nền văn hóa, nhánh văn hóa luôn tìm cách bảo tồn những nét văn hóa
đặc sắc của mình nhưng không có nghĩa là các thành viên của họ không chịu ảnh
hưởng của các nền văn hóa khác.
Sự hội nhập văn hóa là “quá trình mỗi cá nhân tiếp thu các văn hóa khác để
làm phong phú thêm văn hóa của mình và cũng chính trong quá trình đó, khẳng
định giá trị văn hóa cốt lõi của họ”. Chính các giá trị chung của mọi nền văn hóa

cao hơn và dễ dàng hơn cho việc tiêu dùng du lịch. Yêu cầu về chất lượng dịch vụ
cao.Thương hiệu, sản phẩm du lịch với phù hợp với đẳng cấp của họ.
- Nhóm tham khảo
Nhóm tham khảo là nhóm mà cá nhân chịu sự chi phối và tác động đến
hành vi tiêu dùng du lịch của họ. Nhóm tham khảo có thể ảnh hưởng trực tiếp,
thường xuyên hoặc gián tiếp, ít thường xuyên đến hành vi tiêu dùng du lịch của
khách. Những nhóm này có thể là gia đình, bạn bè, hàng xóm láng giềng, và đồng
nghiệp mà người đó có quan hệ giao tiếp thường xuyên. Các nhóm này gọi là
nhóm sơ cấp, có tác động chính thức đến thái độ hành vi người đó thông qua việc
giao tiếp thân mật thường xuyên. Ngoài ra còn một số nhóm có ảnh hưởng ít hơn
như công đoàn, tổ chức đoàn thể.
Ảnh hưởng của nhóm tới hành vi tiêu dùng du lịch của khách qua dư luận
xã hội (dư luận nhóm) về nơi đến du lịch thông qua cơ chế bắt chước. Cá nhân có
tính cộng đồng cao thì ảnh hưởng dư luận của nhóm càng mạnh.
- Gia đình
Các thành viên trong gia đình có ảnh hưởng lớn nhất đến hành vi tiêu dùng
du lịch của du khách như quyết định chuyến đi, lựa chọn điểm đến cũng như độ
dài thời gian, thời điểm đi du lịch và các dịch vụ hàng hóa trong quá trình đi du
lịch. Mức độ ảnh hưởng của gia đinh khác nhau theo từng giai đoạn. Khi còn nhỏ
thì định hướng của bố mẹ đối với con cái là lớn nhất, thường thì bố mẹ sẽ là người
quyết định những vấn đề quan trọng nhất của chuyến đi. Khi trưởng thành và kết
23


hôn, mức ảnh hưởng của người vợ hoặc người chồng trong việc quyết định tiêu
dùng du lịch là rất quan trọng. Trong những trường hợp sản phẩm và dịch vụ đắt
tiền, vợ chồng cùng bàn bạc để thông qua quyết định chung. Vấn đề này sẽ thay
đổi rất nhiều đối với các nước và các tầng lớp xã hội khác nhau.
Trong các gia điǹ h ở Hoa Kỳ mức độ can thiệp của chồng, vợ thay đổi
nhiều tuỳ theo loại sản phẩm. Theo truyền thống người vợ thường là người mua


1.Nhà quản lý - Động cơ của chuyến đi chủ yếu vì công việc, kết hợp với du
lịch, mua và tiêu dùng nhiều các sản phẩm du lịch.
- Có khả năng thanh toán cao ( phần lớn các dịch vụ do tổ chức

chi trả).
- Quyết định tiêu dùng nhanh và dứt khoát.
- Kỹ tính, yêu cầu cao về chất lượng dịch vụ.
- Nói năng, điệu bộ, cử chỉ của bề trên.
- Hành động thiên về lý chí.

2. Văn nghệ sỹ - Động cơ của chuyến đi chủ yếu là vì công việc, vì tính sáng
tạo kết hợp với du lịch. Mua và tiêu dùng nhiều sản phẩm du
lịch.
- Có khả năng thanh toán cao.
- Giàu tình cảm, hào phóng, thích làm cho người khác quý

trọng.
- Thả lỏng, tự do, thoải mái, rất ghét khuôn mẫu.
3. Thương gia - Động cơ của chuyến đi chủ yếu là vì công việc, tìm kiếm

thị trường, cơ hội làm ăn kết hợp với du lịch, mua và tiêu
dùng nhiều sản phẩm du lịch.
- Có khả năng thanh toán cao.
- Khôn khéo, hành động thiên về lý trí.
- Thái độ khó lường.

4. Nhà báo

- Kỹ tính, yêu cầu cao về chất lượng phục vụ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status