Cơ sở dự báo lượng nước thải phục vụ đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp trong điều kiện việt nam - Pdf 52

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
=====o0o=====

Phạm Thanh Tuấn

CƠ SỞ DỰ BÁO LƯỢNG NƯỚC THẢI PHỤC VỤ
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP
TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Hà Nội, 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
=====o0o=====

Phạm Thanh Tuấn

CƠ SỞ DỰ BÁO LƯỢNG NƯỚC THẢI PHỤC VỤ
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP
TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số:

62 44 03 01


luận án.
Xin cảm ơn TS. Phạm Thị Thúy, Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học
tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội; TS. Nguyễn Như Dũng, Viện Nhiệt đới môi
trường thành phố Hồ Chí Minh và các thành viên chính, thành viên thuộc đề tài
TNMT.2016.04.04 đã hỗ trợ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và thực hiện
luận án.
Xin cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai, Ban quản lý các khu
công nghiệp tỉnh Đồng Nai, Ban quản lý khu công nghiệp Việt Nam - Singapore
tỉnh Bình Dương, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương, Ban quản lý các
khu chế xuất và công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh, Tổng Công ty Tín Nghĩa,
Tổng Công ty phát triển khu công nghiệp Sonadezi, các doanh nghiệp phát triển hạ
tầng khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và các tổ chức, cá nhân phối hợp
công tác đã tạo mọi điều kiện cần thiết để tôi hoàn thành luận án.
Xin cảm ơn Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tạo điều kiện cho tôi làm chủ
nhiệm đề tài cấp Bộ mang mã số TNMT.2016.04.04. Kết quả của đề tài có giá trị
lớn trong việc hỗ trợ tôi hoàn thành luận án.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn các thày cô và đồng nghiệp tại Khoa Môi trường,
Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội; các đồng nghiệp tại
Cục Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường, Tổng cục Môi trường, Bộ Tài
nguyên và Môi trường cũng như các chuyên gia đã trợ giúp, tư vấn, động viên tôi
trong suốt thời gian nghiên cứu, thực hiện luận án.

ii


MỤC LỤC

Lời cam đoan................................................................................................................................ i
Lời cảm ơn .................................................................................................................................. ii
Mục


Thoát nước và xử lý nước thải KCN ....................................................... 16

1.2.

ĐTM dự án xây dựng cơ sở hạ tầng KCN ở Việt Nam ..................................... 23

1


1.2.1.

Nguyên tắc ĐTM dự án xây dựng cơ sở hạ tầng KCN ở Việt Nam ......... 23

1.2.2.

Thông tin cơ sở phục vụ dự báo lượng nước thải KCN ........................... 23

1.3.
1.3.1.

Phương pháp dự báo nước thải của các ngành công nghiệp ........................... 25
Phương pháp dự báo nước thải của các ngành công nghiệp trên thế giới .

26
1.3.2.

Hệ số tiêu thụ nước và phát sinh nước thải của một số ngành công nghiệp

tại Việt Nam........................................................................................................... . 27

Phương pháp xử lý số liệu thống kê ................................................................ 44

1.6.1.

Đại lượng trung bình ............................................................................. . 44

1.6.2.

Phương sai ............................................................................................ . 44

1.6.3.

Phương pháp sai số toàn phương trung bình quân phương ...................... 45

1.6.4.

Phân tích hồi quy tương quan ................................................................. 46

1.6.5.

Phân tích thành phần chính..................................................................... 48

Chương 2.

2.1.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu ..............................................................50

Đối tượng nghiên cứu .................................................................................... . 50



Phương pháp điều tra, khảo sát, phỏng vấn thực địa................................ 57

2.2.3.

Phương pháp khảo sát và đo đạc lượng nước thải phát sinh tại từng nhà

máy trong KCN...................................................................................................... . 59
2.2.4.

Phương pháp tính toán cân bằng nước .................................................... 62

2.2.5.

Phương pháp xử lý số liệu thống kê ........................................................ 66

2.2.6.

Tính toán kiểm chứng kết quả nghiên cứu .............................................. 67

2.2.7.

Sơ đồ nghiên cứu................................................................................... . 67

2.2.8.

Xác định một số nguyên tắc trong quá trình nghiên cứu.......................... 68

Chương 3.



Đánh giá đặc điểm lượng phát sinh nước thải ......................................... 81

3.3.

Nghiên cứu cân bằng nước tại KCN Long Thành và Nhơn Trạch III GĐ2...........

84
3.3.1.

Đặc điểm của KCN Long Thành và Nhơn Trạch III GĐ2 ....................... 84

3.3.2.

Thực trạng nước thải của các ngành nghề trong KCN Long Thành và Nhơn

Trạch III GĐ2 ........................................................................................................ . 86
3.3.3.

Cân bằng nước của KCN Long Thành và Nhơn Trạch III GĐ2 .............

114
3.4.
3.4.1.

Xây dựng hệ số phát sinh nước thải qua phân tích số liệu thống kê ............... 122
Hệ số phát sinh nước thải của các ngành công nghiệp ...........................

122
3.4.2.

Phụ

lục......................................................................................................................................159

Phụ lục 1. Danh sách 114 KCN nghiên cứu............................................................... 160
Phụ lục 2. Biểu mẫu đề nghị cung cấp thông tin ........................................................ 164

6


Phụ lục 3. Tổng hợp kết quả cung cấp thông tin ........................................................ 165
Phụ lục 4. Phiếu điều tra thông tin doanh nghiệp KCN ............................................. 178
Phụ lục 5. RMSE của các KCN dự báo theo TCXDVN 7957:2008 ............................. 182
Phụ lục 6. Tỷ lệ nước thải dự báo/thực tế tại các KCN dự báo lượng nước thải theo
TCXDVN 7957:2008 ................................................................................................ . 182
Phụ lục 7. RMSE của các KCN dự báo theo TCXDVN 33:2006................................. 183
Phụ lục 8. Tỷ lệ nước thải dự báo/thực tế tại các KCN dự báo lượng nước thải theo
TCXDVN 33:2006 .................................................................................................... . 184
Phụ lục 9. RMSE của các KCN dự báo không chỉ rõ căn cứ ...................................... 185
Phụ lục 10. Tỷ lệ nước thải dự báo/thực tế tại các KCN dự báo lượng nước thải không
chỉ rõ căn cứ ............................................................................................................ . 186
Phụ lục 11. Tình hình đấu nối và xử lý nước thải trong các KCN tỉnh Đồng Nai........ 187

7


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1. Bảng nước cấp, nước thải tháng 5-7/2016 tại KCN Đức Hòa 1, tỉnh Long
An ........................................................................................................................ . 20

khí trong KCN Long Thành và Nhơn Trạch III GĐ2 ........................................... 105
Bảng 3.11. Bảng tính toán cân bằng nước và hệ số phát sinh nước thải của ngành
bao bì trong KCN Nhơn Trạch III GĐ2 ............................................................... 109
Bảng 3.12. Bảng tính toán cân bằng nước và hệ số phát sinh nước thải của ngành
điện tử trong KCN Long Thành và Nhơn Trạch III GĐ2 ..................................... 110

9


Bảng 3.13. Bảng tính toán cân bằng nước và hệ số phát sinh nước thải của ngành
thực phẩm trong KCN Long Thành ..................................................................... 112
Bảng 3.14. Bảng tính toán cân bằng nước và hệ số phát sinh nước thải của ngành
VLXD trong KCN Long Thành và Nhơn Trạch III GĐ2 ..................................... 113
Bảng 3.15. Hệ số phát sinh nước thải theo các ngành nghề ở KCN Long Thành và
KCN Nhơn Trạch III GĐ2 ................................................................................... 120
Bảng 3.16. Số liệu phát sinh nước thải của các ngành công nghiệp trong 11 KCN tại
tỉnh Đồng Nai năm 2016 ..................................................................................... 123
Bảng 3.17. Hệ số phát sinh nước thải qua phân tích số liệu thống kê 11 KCN của
tỉnh Đồng Nai năm 2012 - 2016........................................................................... 130
Bảng 3.18. Hệ số phát sinh nước thải của 11 KCN thuộc tỉnh Đồng Nai.............. 132
Bảng 3.19. Phương pháp dự báo nước thải bằng hệ số và hồi quy ngành ............. 137
Bảng 3.20. Tổng hợp phương pháp dự báo nước thải được thiết lập theo ngành .. 143
Bảng 3.21. Kết quả tính toán thử nghiệm tại 02 KCN thuộc tỉnh Bình Dương ..... 146

10


DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1. Tình hình phát triển KCN trong giai đoạn 1991 - 2016 .......................... 15

Hình 3.12. Biểu đồ độ dốc % yếu tố ảo................................................................ 138
Hình 3.13. Phân cụm ngành nghề tương đồng trong phát sinh nước thải.............. 139
Hình 3.14. Lượng nước thải thực tế và tính toán của KCN VSIP II...................... 148
Hình 3.15. Lượng nước thải thực tế và tính toán của VSIP IIA ............................ 148

12


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tiếng Việt:
BVMT

Bảo vệ môi trường

CCN

Cụm công nghiệp

CN

Công nhân

CP

Cổ phần

Cty

Công ty


Ngày đêm

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

SP

Sản phẩm

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TCXDVN Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

VLXD

Vật liệu xây dựng

XLNTTT




MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Kể từ khi Khu công nghiệp (KCN) đầu tiên ở Việt Nam là Khu chế xuất
(KCX) Tân Thuận1 được hình thành năm 1991, gần 3 thập kỷ qua, Việt Nam đã dần
hình thành và phát triển các KCN trên địa bàn hầu hết các tỉnh trong cả nước. Tính
đến tháng 8 năm 2016, đã có 318 KCN được hình thành, trong đó có 216 KCN đã đi
vào hoạt động [26, 44]. Cho đến nay, có đến trên 50% giá trị công nghiệp, 53% giá
trị kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam được hình thành từ các KCN và sẽ còn tiếp
tục tăng trong các năm tiếp theo [43]. Trong tương lai gần, số lượng KCN vẫn sẽ
tiếp tục tăng nhanh theo quy hoạch phát triển đã được phê duyệt.
Hiệu quả về kinh tế - xã hội của các KCN là không thể phủ nhận. Nhưng bên
cạnh đó, vấn đề ô nhiễm môi trường do chất thải phát sinh từ KCN, đặc biệt là nước
thải KCN, cũng nhận được sự quan tâm của không chỉ cơ quan nhà nước về bảo vệ
môi trường mà còn của đông đảo tầng lớp nhân dân trong xã hội [55, 42].
Pháp luật về bảo vệ môi trường của Việt Nam có quy định cụ thể đối với bảo
vệ môi trường KCN như sau:
(1) Nước thải KCN phải được xử lý 02 cấp. Sau khi được xử lý cục bộ tại trạm
xử lý của từng nhà máy, nước thải sẽ được đấu nối vào mạng lưới thu gom chung
của KCN và được tiếp tục xử lý tại trạm xử lý nước thải tập trung (XLNTTT) trước
khi thải ra môi trường [5, 12].
(2) KCN phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM2) được phê
duyệt trước khi triển khai thực hiện [13, 21].
Pháp luật về bảo vệ môi trường cũng yêu cầu trong nội dung báo cáo ĐTM
phải có dự kiến/dự báo quy mô, công suất của trạm XLNTTT và quy mô, công suất
này có tính pháp lý, bắt buộc chủ dự án phải thực hiện khi triển khai xây dựng
KCN. Chủ đầu tư KCN sẽ bị xử phạt nếu không xây dựng đúng quy mô, công suất

15

Trên thực tế, trong thời gian khoảng 05 năm trở lại đây, tình trạng KCN đã
xây dựng xong hệ thống XLNTTT nhưng lại không có đủ nước thải để vận hành ổn
định diễn ra khá phổ biến. Nguyên nhân của vấn đề này liệu có thể được xác định là
do phương pháp dự báo lượng nước thải KCN được áp dụng trong các báo cáo
ĐTM dự án xây dựng cơ sở hạ tầng KCN ở Việt Nam còn thiếu chính xác và không
phù hợp với thực tế?
Theo định hướng phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam trong các năm tới
đây, việc hình thành và phát triển các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung,
trong đó có loại hình KCN vẫn là xu hướng chủ đạo. Do đó, việc nghiên cứu, đề
xuất phương pháp dự báo nước thải KCN có tính chính xác cao là yêu cầu cấp thiết
để bảo vệ môi trường. Vì vậy, đề tài luận án “Cơ sở dự báo lượng nước thải phục
vụ đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công
nghiệp trong điều kiện Việt Nam” được thực hiện sẽ góp phần dự báo khối lượng
nước thải KCN phát sinh trong tương lai, giúp tiết kiệm chi phí xây dựng và vận
hành trạm XLNTTT.


2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
- Xác định hiệu quả của các phương pháp dự báo lượng nước thải đang được
áp dụng trong các báo cáo ĐTM dự án xây dựng cơ sở hạ tầng KCN tại Việt Nam.
- Xác định cơ sở khoa học dự báo lượng nước thải KCN phục vụ công tác
đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng KCN phù hợp
với điều kiện Việt Nam.
3. Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá các phương pháp dự báo lượng nước thải KCN đang được áp dụng
trong các báo cáo ĐTM ở Việt Nam, so sánh kết quả nước thải KCN dự báo và thực
tế để kiểm chứng sai số khi dự báo lượng nước thải KCN trong báo cáo ĐTM;
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát sinh nước thải để xác định cơ
sở dự báo lượng nước thải KCN;
- Xây dựng phương pháp dự báo lượng nước thải KCN phục vụ công tác đánh

nước thải KCN trong ĐTM dự án xây dựng cơ sở hạ tầng KCN nói riêng và cho
khoa học ĐTM nói chung.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ góp phần dự báo chính xác khối lượng
nước thải phát sinh trong KCN ngay từ giai đoạn phê duyệt đầu tư dự án. Điều này
một mặt sẽ tránh lãng phí trong đầu tư xây dựng và vận hành hệ thống XLNTTT
của KCN, mặt khác nâng cao hiệu quả hoạt động và xử lý của các trạm XLNTTT
của KCN, qua đó làm giảm khả năng gây ô nhiễm môi trường do nước thải KCN.
Ngoài ra, kết quả nghiên cứu của luận án sẽ góp phần giúp cho các cơ quan
quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong thẩm định, phê duyệt báo cáo ĐTM và
điều chỉnh chính sách liên quan đến quản lý nước thải KCN.
6.3. Điểm mới của luận án


- Tổng hợp các phương pháp dự báo lượng nước thải phát sinh tại KCN đang
được áp dụng trong các báo cáo ĐTM dự án xây dựng cơ sở hạ tầng KCN tại Việt
Nam.
- Xây dựng và kiểm chứng các phương pháp và hệ số dự báo lượng nước thải
phát sinh tại KCN cho các ngành công nghiệp chủ yếu để định hướng phục vụ cho
ĐTM dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng KCN trong điều kiện Việt Nam.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status