ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------------
ĐỖ THỊ MƢỜNG
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN – THƢ VIỆN TẠI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC THÔNG TIN – THƯ VIỆN
Hà Nội - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------------
ĐỖ THỊ MƢỜNG
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN - THƢ VIỆN TẠI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC THÔNG TIN - THƯ VIỆN
Chuyên ngành: Khoa học Thông tin -Thư viện
Mã số: 60320203
Người hướng dẫn khoa học:
và thực hiện đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Đỗ Thị Mƣờng
MỤC LỤC
MỤC LỤC ..................................................................................................................1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT....................................................................................4
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................5
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................6
1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 6
2. Tình hình nghiên cứu ............................................................................................ 8
3. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................ 11
4. Nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................................... 11
5. Giả thuyết nghiên cứu ......................................................................................... 11
6. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài .................................................... 11
7. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................... 12
8. Ý nghĩa khoa học và ứng dụng của đề tài ......................................................... 13
9. Cấu trúc luận văn ................................................................................................ 13
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
THÔNG TIN - THƢ VIỆN TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA – CHẤT ..................14
1.1. Các khái niệm cơ bản ....................................................................................... 14
1.1.1. Khái niệm về tổ chức ................................................................................. 14
1.1.2. Khái niệm về hoạt động ............................................................................ 15
1.1.3. Mối quan hệ giữa tổ chức và hoạt động thông tin – thư viện ............ 16
1.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến tổ chức và hoạt động thông tin – thƣ viện ........ 17
1.2.1. Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào trong hoạt động
Đại học Mỏ - Địa chất ............................................................................................. 41
2.1.1. Cơ cấu tổ chức ............................................................................................ 41
2.1.2. Đội ngũ cán bộ ........................................................................................... 43
2.1.3. Cơ sở vật chất ............................................................................................. 45
2.1.4. Nguồn kinh phí .......................................................................................... 47
2.2. Thực trạng hoạt động của Trung tâm Thông tin – Thƣ viện Trƣờng Đại
học Mỏ - Địa chất .................................................................................................... 47
2.2.1. Xây dựng và phát triển nguồn lực thông tin ......................................... 47
2.2.2. Công tác xử lý tài liệu ............................................................................... 50
2.2.3. Tổ chức và bảo quản tài liệu.................................................................... 54
2.2.4. Công tác phục vụ người dùng tin ........................................................... 56
2.2.6. Một số hoạt động khác .............................................................................. 60
2.3. Đánh giá chất lƣợng tổ chức và hoạt động thông tin – thƣ viện tại Trƣờng
Đại học Mỏ - Địa chất ............................................................................................. 61
2.3.1. Công tác tổ chức ........................................................................................ 61
2.3.2. Chất lượng hoạt động thư viện ............................................................... 62
2.4. Nhận xét công tác tổ chức và hoạt động Thông tin – Thƣ viện tại Trƣờng
Đại học Mỏ - Địa chất ............................................................................................. 65
2
2.4.1. Ưu điểm ....................................................................................................... 65
2.4.2. Hạn chế........................................................................................................ 66
2.4.3. Nguyên nhân .............................................................................................. 69
Chƣơng 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC VÀ NÂNG CAO HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN – THƢ VIỆN TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC
MỎ - ĐỊA CHẤT .....................................................................................................71
3.1. Nhóm giải pháp về tổ chức thông tin – thƣ viện ........................................... 71
3.1.1. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức hợp lý ........................................................... 71
3.1.2. Đào tạo đội ngũ cán bộ và nâng cao chuyên môn nghiệp vụ ............ 72
CNTT
Công nghệ thông tin
CSDL
Cơ sở dữ liệu
CSVC
Cơ sở vật chất
ĐHMĐC
Đại học Mỏ - Địa chất
NDT
Người dùng tin
NCS
Nghiên cứu sinh
NCT
Nhu cầu tin
SP&DV
Biểu đồ 1.3. Phân bố loại hình tài liệu được sử dụng ..............................................37
Biểu đồ 1.4. Mức độ khai thác thông tin của NDT tại Trung tâm ............................38
Biểu đồ 1.5. Nhu cầu sử dụng tài liệu theo chuyên ngành đào tạo ...........................39
Biểu đồ 2.1. Các loại hình dịch vụ NDT yêu cầu .....................................................64
Biểu đồ 2.2. Tỉ lệ đánh giá chất lượng sản phẩm và dịch vụ củaNDT. ....................66
Hình 1.1. Cơ cấu tổ chức Trường Đại học Mỏ - Địa chất........................................27
Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại TTTT-TV Trường ĐHMĐC ..............................41
5
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại bùng nổ thông tin hiện nay, được tiếp sức bởi các loại công
nghệ tiên tiến, các phương tiện thông tin hiện đại đã giúp cho thế giới xích lại gần
nhau một cách nhanh chóng hơn. Thông tin có một vai trò cực kỳ to lớn trong sự
nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của mỗi đất nước, đặc biệt là trong nền kinh tế tri
thức. Nền kinh tế tri thức hiện nay, thì tri thức là sản phẩm của giáo dục - đào tạo,
đồng thời là tài sản quý giá nhất của con người và xã hội.
Ở Việt Nam, đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,
giáo dục - đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng, của toàn dân và toàn xã hội. Nó được
coi là quốc sách hàng đầu, cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục - đào tạo là
nhân tố quyết định việc tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội. Trong Nghị quyết
Hội nghị Trung ương 8 khóa XI đã khẳng định: "Đổi mới căn bản, toàn diện nền
giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và
hội nhập quốc tế…" và "Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát
triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước,
xây dựng nền văn hóa và con người Việt".
Trước yêu cầu về đổi mới các trường đại học có nhiệm vụ phải tạo được
những chuyển biến cơ bản và toàn diện về mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương
nghiệp vụ lẫn trong công tác phục vụ song vẫn còn một số bất cập như vốn tài liệu
(VTL) chuyên ngành còn bổ sung với số lượng hạn chế không đủ phục vụ nhu cầu
của người dùng tin (NDT), các sản phẩm và dịch vụ (SP&DV) còn nghèo nàn chưa
đa dạng, công tác xử lý tài liệu còn sơ sài,…
Công tác tổ chức và hoạt động thông tin – thư viện (TT-TV) ngày càng có
vai trò đặc biệt quan trọng. Nó quyết định chất lượng của các SP&DV cũng như
hiệu quả trong việc sử dụng và khai thác của NDT. Mỗi một đơn vị lại có cách thức
tổ chức và hoạt động khác nhau nó căn cứ vào đặc thù cụ thể của đơn vị đó. Công
tác tổ chức và hoạt động sẽ phản ánh các mặt của mỗi thư viện: CSVC, kinh phí,
VTL,... Do vậy, việc tiến hành nghiên cứu về thực trạng tổ chức và hoạt động TTTV Trường ĐHMĐC để đưa ra giải pháp phù hợp là hết sức cần thiết nhằm đổi mới
phương thức hoạt động và hoàn thiện công tác tổ chức để nâng cao hiệu quả phục
vụ đáp ứng tối đa NCT của NDT.
7
Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn và tầm quan trọng đó, tôi đã chọn đề tài “Tổ
chức và hoạt động Thông tin – Thư viện tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất” làm
đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Thư viện đại học góp phần đào tạo nguồn nhân lực có tri thức cho đất nước,
thúc đẩy tiến bộ xã hội, phát triển sản xuất, khoa học và công nghệ cung cấp những
thông tin khoa học mới cho xã hội.
Do vậy, trong thời gian qua đã có nhiều tài liệu, công trình nghiên cứu về thư
viện như về nguồn lực thông tin, NCT, công tác phục vụ NDT, công tác xử lý tài
liệu, văn hóa đọc,…và trong đó có tổ chức và hoạt động thông tin – thư viện. Đây
là vấn đề mang tính truyền thống được nhiều người nghiên cứu, nó bao quát các
hoạt động về tổ chức và chuyên môn của thư viện.
Về tổ chức và quản lý tiêu biểu có các tài liệu như: Giáo trình “Quản lý
thư viện và trung tâm thông tin” của tác giả Nguyễn Tiến Hiển và Nguyễn Thị Lan
tài liệu này nói về hoạt động TT-TV như xây dựng và phát triển vốn tài liệu, xử lý
tài liệu, tổ chức và bảo quản tài liệu,...trước xu thế đổi mới giáo dục nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động của giáo dục hiện nay.
Về tổ chức và hoạt động có các tài liệu như: “Một số suy ngẫm về tổ chức
và hoạt động thông tin - thư viện ở Việt Nam trong giai đoạn sắp tới”, Cao Minh
Kiểm đăng trên tạp chí Thư viện Việt Nam năm 2008; “Nâng cao chất lượng tổ
chức hoạt động thư viện thông tin tại Trường Đại học Văn Hóa”, Nguyễn Thị
Nhung đăng trên tạp chí Thư viện Việt Nam (số 3 ra ngày 15/05/2016); Các luận
văn như:“Hoàn thiện tổ chức và hoạt động thông tin – thư viện tại Đại học Thăng
Long” của tác giả Nguyễn Thị Nga, bảo vệ năm 2011;“Nghiên cứu hoàn thiện tổ
chức hoạt động thông tin – thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2” của tác
giả Vũ Thị Thúy Chinh, bảo vệ năm 2009; “Đổi mới tổ chức và hoạt động thông
tin – thư viện tại Học viện Báo chí và tuyên truyền” của tác giả Nguyễn Thị Kim
Oanh, bảo vệ năm 2012;“Tổ chức và hoạt động thư viện Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam trong giai đoạn hội nhập quốc tế” của tác giả Phạm Viết Hiếu, bảo vệ năm
2010; “Hiện đại hoá công tác tổ chức và hoạt động thông tin tại trung tâm học
liệu Trường Đại học Điện lực” của tác giả Lê Đình Hoàng, bảo vệ năm 2013;
“Tăng cường hoạt động thông tin – thư viện Trường Đại học Y tế Công cộng trong
9
giai đoạn hiện nay” của tác giả Bùi Thị Ngọc Oanh, bảo vệ năm 2012;“Nâng cao
hiệu quả tổ chức và hoạt động của trung tâm thông tin khoa học tại Cục Quản lý
Khoa học Công nghệ và Môi trường, Bộ Công An” của tác giả Hà Hồng Anh, bảo
vệ vào năm 2013; “Tổ chức và hoạt động thông tin -thư viện của Đại học Công
nghệ Giao Thông vận tải” của tác giả Nguyễn Thị Kim Ngân, bảo vệ năm 2015;
“Tổ chức và hoạt động thông tin - thư viện của Đại học Dược Hà Nội” của tác giả
Nguyễn Thị Huế, bảo vệ năm 2015; “Tổ chức và hoạt động thông tin - thư viện tại
Trường Đại học Hải Phòng trong giai đoạn đổi mới giáo dục đại học” của tác giả
3. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa, cơ sở lý luận về tổ chức và hoạt động TT-TV, khảo
sát NCT và hiện trạng tổ chức và hoạt động TT-TV tại Trường ĐHMĐC đề xuất
các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của TTTT-TV góp phần nâng cao chất
lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học của Nhà trường.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được những mục đích trên, luận văn cần xác định được nhiệm
vụ nghiên cứu sau:
- Khảo sát cơ sở lý luận và hệ thống hóa những khái niệm liên quan đến tổ
chức và hoạt động TT-TV.
- Phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức và hoạt động TT-TV tại Trường
ĐHMĐC từ đó chỉ ra những ưu và nhược điểm của TTTT-TV.
- Đề xuất các kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức và hoạt
động TT-TV tại Trường ĐHMĐC.
5. Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết đặt ra như sau: “Công tác tổ chức và hoạt động của TTTT-TV
Trường ĐHMĐC chưa thật sự phát huy hết hiệu quả hoạt động, chưa đáp ứng đầy
đủ NCT của NDT, công tác xử lý tài liệu còn sơ sài, trình độ nghiệp vụ của CBTV
còn nhiều hạn chế. Vì vậy, TTTT-TV Trường ĐHMĐC cần phải đổi mới tổ chức và
hoạt động, khắc phục những hạn chế để hoàn thiện công tác tổ chức và nâng cao
hiệu quả hoạt động của Trung tâm”.
6. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
6.1. Đối tượng nghiên cứu
Tổ chức và hoạt động TT-TV
11
6.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tổ chức và hoạt động tại TTTTTV Trường ĐHMĐC.
+ Nhóm cán bộ quản lý, lãnh đạo là 10 phiếu (đạt 100%);
+ Nhóm cán bộ nghiên cứu, giảng dạy là 20 phiếu (đạt 100%);
+ Nhóm học viên cao học, nghiên cứu sinh và sinh viên là 165 phiếu (đạt
97%).
- Phương pháp thống kê số liệu
- Phương pháp phân tích so sánh.
8. Ý nghĩa khoa học và ứng dụng của đề tài
8.1. Ý nghĩa khoa học
Trên cơ sở nghiên cứu về thức trạng tổ chức và hoạt động TT-TV tại Trường
ĐHMĐC, khẳng định vai trò, ý nghĩa của hoạt động này đối với sự nghiệp giáo dục
đào tạo Nhà trường nói chung.
8.2. Ý nghĩa ứng dụng
- Kết quả nghiên cứu đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tổ
chức và hoạt động TT-TV tại Trường ĐHMĐC.
- Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể là tài liệu tham khảo phục vụ cho
nghiên cứu, giảng dạy và học tập trong ngành Khoa học TT-TV.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và
phụ lục, luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ chức và hoạt động thông tin – thư
viện tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Chương 2: Thực trạng tổ chức và hoạt động thông tin – thư viện của Trung
tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động thông
tin – thư viện của Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Mỏ - Địa chất
13
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC VÀ
tâm thông tin một cách hợp lý nhất để thư viện và trung tâm thông tin hoạt động có
hiệu quả cao nhất” [20, tr.34].
Như vậy, có thể nói tổ chức cơ quan TT-TV bao gồm các nội dung sau: cơ
cấu tổ chức của thư viện, đội ngũ cán bộ của thư viện và CSVC của thư viện.
1.1.2. Khái niệm về hoạt động
Theo Đại từ điển Tiếng Việt: “Hoạt động là làm những việc khác nhau với
mục đích nhất định trong đời sống xã hội”[9, tr.827].
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Hoạt động của con người là một
chuỗi các hoạt động tác động vào một đối tượng nhất định nhằm vào mục đích
nhất định và có ý nghĩa xã hội” [37, tr.34].
Theo Từ điển từ và ngữ Việt Nam của GS. Nguyễn Lân, khái niệmhoạt động
được định nghĩa là: “Hoạt động (hoạt có nghĩa là chuyển động; động là không
đứng yên); Vận động, làm cho bộ máy hoạt động lên; Tham gia việc gì đòi hỏi tốn
công sức.” [19, tr. 855].
Theo Từ điển Tiếng Việt: “Hoạt động là tiến hành những việc làm có quan
hệ chặt chẽ với nhau, thực hiện một chức năng nhất định nào đó trong một chỉnh
thể nhằm một mục đích nhất định trong cuộc sống xã hội” [38, tr. 452].
Theo quan điểm của PGS.TS Trần Thị Minh Nguyệt: “Hoạt động có thể
được coi là tổng hợp các hành động của con người tác động vào một đối tượng nhất
định nhằm đạt một mục đích nhất định và có ý nghĩa xã hội nhất định.”
Hoạt động thông tin: “là quá trình sáng tạo, thu thập, xử lý, cải biến, lưu
trữ và phổ biến thông tin cho con người” [25,tr.3].
Hoạt động thư viện: “là quá trình thu thập, xử lý, lưu trữ và phổ biến tài
liệu cho người đọc” [25, tr.5].
Trên cơ sở này, có thể xác định khái niệm “hoạt động” trong lĩnh vực TTTV là tiến hành toàn bộ các công việc thuộc chức năng và nhiệm vụ có liên quan
mật thiết với nhau về chuyên môn nghiệp vụ TT-TV của một thư viện hay một
trung tâm thông tin. Bao gồm: Xây dựng và phát triển VTL, tổ chức xử lý nghiệp
16
1.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến tổ chức và hoạt động thông tin – thƣ viện
Trước yêu cầu của một xã hội thông tin, nền kinh tế tri thức, xu thế toàn cầu
hóa và hội nhập quốc tế, dưới tác động mạnh mẽ của CNTT và truyền thông, nhu
cầu của NDT ngày càng cao, đa dạng, đòi hỏi các thư viện cần chuyển biến, đổi mới
mạnh mẽ để thích ứng với vai trò và nhiệm vụ mới. Cũng như các hoạt động khác
trong xã hội, hoạt động TT-TV chịu sự tác động của nhiều yếu tố bao gồm:
1.2.1. Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào trong hoạt động
thư viện
Bước vào thế kỷ XXI, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công
nghệ những sản phẩm công nghệ mới phát triển rầm rộ đã đem lại nhiều tiện ích cho
cuộc sống, nó được ứng dụng rộng rãi ở nhiều lĩnh vực đặc biệt là lĩnh vực thông tin
truyền thông.
Việc ứng dụng các thiết bị của khoa học công nghệ hiện đại vào hoạt động
thư viện đã giúp thư viện thay đổi căn bản và hoạt động hiệu quả hơn trong công tác
bổ sung, xử lý tài liệu, tra tìm tài liệu, phục vụ NDT, tiết kiệm thời gian và công sức
của cán bộ thư viện và NDT. Các thiết bị được sử dụng như: máy tính điện tử, phần
mềm quản trị thư viện (Libol, Ilib, Kipos, Koha, Dspase…), máy scan, máy in, máy
photocopy, máy đọc mã vạch, chỉ từ, cổng từ,…
1.2.2. Nguồn nhân lực
“CBTV được coi là linh hồn của thư viện”. Vai trò đó càng được phát huy
hơn nữa trong xã hội ngày nay. Thư viện và CBTV phải đương đầu với những yêu
cầu của một xã hội mà thông tin được coi là nền tảng của mọi sự phát triển.
CBTV là cầu nối giữa tri thức của nhânloại với NDT, là người làm nhiệm vụ
sưu tầm, xử lý, lưu trữ và phổ biến thông tin; cung cấp các SP&DV thông tin có
chất lượng tới cho NDT.
Trong thời đại mới, thư viện sẽ không phải chỉ là nơi lưu giữ sách như những
thường. Đặc biệt, thư viện không tạo ra của cải vật chất nhưng nó lại là nơi thực
hiện các chức năng như giáo dục, thông tin, văn hóa, giải trí giúp bạn đọc nâng cao
trình độ dân trí, văn hóa và thẩm mỹ. Không có kinh phí sẽ không thể triển khai
được các mặt hoạt động và bổ sung được nguồn lực thông tin theo yêu cầu.
18
1.2.5. Người dùng tin và nhu cầu tin
NDT là một trong bốn yếu tố cấu thành của thư viện. Phục vụ NDT là mục
tiêu cuối cùng của bất cứ thư viện nào. Càng phục vụ nhiều NDT thì vai trò xã hội
của thư viện ngày tăng. Vì vậy, nếu không có NDT thì thư viện cũng mất đi mục
đích tồn tại của mình.
NCT của NDT xuất hiện trong quá trình lao động sản xuất, công tác học tập,
giải trí và các hoạt động khác. Các nhu cầu này rất khác nhau do sự khác biệt về
trình độ, tầng lớp, nghề nghiệp, lứa tuổi,…Các nhu cầu này cũng rất đa dạng phong
phú và không ngừng tăng lên cùng với thời gian. Vì vậy NCT của mỗi đối tượng
NDT là khác nhau, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức và hoạt động của các
cơ quan TT-TV. Tuỳ vào đối tượng NDT mà các thư viện sẽ có các chính sách bổ
sung, các hình thức xử lý tài liệu, và các chính sách phù hợp, đồng thời cũng có các
SP&DV TT-TV hợp lý nhất với đối tượng NDT mà thư viện đó hướng tới.
1.2.6. Các văn bản pháp quy và nhận thức về vai trò thư viện
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về công tác TT-TV giữ vị trí rất quan
trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của sự nghiệp TT-TV Việt Nam thông qua
các vai trò chỉ đạo, điều tiết, can thiệp, tiêu chuẩn hóa công tác TT-TV.
Các văn bản pháp quy của Đảng, Chính phủ và các cơ quan Nhà nước có tác
dụng chỉ đạo, định hướng cho tổ chức và hoạt động của các thư viện ở nước ta, tiêu
biểu có các văn bản sau:
Quyết định 13/2008/QĐ-BVHTTDL về Quy chế mẫu tổ chức và hoạt động
thư viện trường đại học do Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch ban
1.3.2. Vai trò của hoạt động thông tin – thư viện
Thư viện có vai trò vô cùng quan trọng trong xã hội, là nơi lưu trữ và tuyên
truyền chính sách của Đảng và nhà nước, xây dựng thế giới quan khoa học, nếp
sống văn minh,...góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập trong Nhà
trường. Như vậy, hoạt động thư viện có tác động tích cực tới mọi mặt, mọi lĩnh vực
của đời sống xã hội ngày nay.
- Đối với kinh tế: Hoạt động kinh tế với tư cách là một hoạt động sử
dụngnguồn lực của xã hội nhằm tạo ra các sản phẩm (hữu hình hay vô hình) thỏa
mãn nhu cầu khác nhau của con người, là hoạt động chủ yếu, đóng vai trò nền tảng
trong đời sống xã hội loài người. Thư viện cung cấp những thông tin cần thiết về
20
nhu cầu của thị trường, giá cả, nguyên vật liệu, công nghệ,...giúp các nhà kinh tế
đưa ra những những quyết định chính xác. Vì vậy, thư viện trợ giúp đắc lực trong
việc cung cấp tư liệu cho nghiên cứu khoa học kinh tế và thúc đẩy sự phát triển của
sản xuất.
- Đối với khoa học: Ngày nay không một công trình khoa học nào có giá trị đích
thực mà không có sự trợ giúp của thư viện. Vai trò của thư viện được đặt ra trong vấn
để nghiên cứu khoa học là: Bảo đảm việc đáp ứng các loại nhu cầu thông tin được hình
thành trong các quá trình nghiên cứu, cung cấp các dịch vụ thông tin cần thiết để NDT
có khả năng kiểm soát và khai thác được các nguồn thông tin hiện có, cung cấp các
dịch vụ trao đổi thông tin, giúp NDT thuận lợi trong quá trình nghiên cứu,…
- Đối với giáo dục - đào tạo: Thư viện góp phần nâng cao chất lượng giảng
dạy của giáo viên, bồi dưỡng kiến thức cơ bản về khoa học thư viện tạo cơ sở từng
bước thay đổi phương pháp dạy và học, đồng thời thư viện tham gia tích cực vào
việc bồi dưỡng tư tưởng chính trị và xây dựng nếp sống văn hóa mới cho các thành
viên của Nhà trường.
Thư viện là một cơ quan truyền thông trong Nhà trường, nhằm mục đích cung