BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TNHH SẢN
XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI NHẬT DƯƠNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN : ĐỖ THU HÀ
MÃ SINH VIÊN
: A19661
CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
Thương mại Nhật Dương đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp.
Trong quá trình làm bài không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận
được những lời nhận xét, góp ý của các thầy giáo, cô giáo để khóa luận tốt nghiệp của
em được đầy đủ và hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2014
Sinh viên
Đỗ Thu Hà
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Đỗ Thu Hà
Thang Long University Library
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO TRONG
DOANH NGHIỆP .........................................................................................................1
1.1. Hàng tồn kho của doanh nghiệp..........................................................................1
1.1.1. Khái niệm hàng tồn kho của doanh nghiệp .......................................................1
2.2.2. Tình hình tài sản – nguồn vốn giai đoạn 2011 – 2013 của công ty TNHH Sản
xuất và Thương mại Nhật Dương ...............................................................................30
2.2.3. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính căn bản của công ty TNHH Sản xuất và
Thương mại Nhật Dương.............................................................................................36
2.2.3.1. Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán .........................................................36
2.2.3.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản ..................................................38
2.2.3.3.
Chỉ
tiêu
đánh
giá
...............................................................39
khả
năng
sinh
lời
2.3. Thực trạng quản lý hàng tồn kho tại công ty TNHH Sản xuất và Thương
mại Nhật Dương...........................................................................................................41
2.3.1. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho tại công ty TNHH Sản xuất và
Thương mại Nhật Dương.............................................................................................41
2.3.2. Phân loại hàng tồn kho của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật
Dương............................................................................................................................41
2.3.3. Đặc điểm hàng tồn kho của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật
Dương............................................................................................................................41
2.3.4. Quy trình quản lý hàng tồn kho tại công ty TNHH Sản xuất và Thương mại
Ký hiệu viết tắt
Tên đầy đủ
DTT
Doanh thu thuần
GVHB
Giá vốn hàng bán
HTK
Hàng tồn kho
NXB
Nhà xuất bản
PGS.
Phó giáo sư
PTKH
Phải thu khách hàng
PTNB
Nhật Dương ...................................................................................................................42
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh .........................................................22
Bảng 2.2. Bảng cân đối kế toán .....................................................................................30
Bảng 2.3. Khả năng thanh toán của công ty TNHH ......................................................36
Bảng 2.4. Hiệu suất sử dụng tài sản của công ty TNHH...............................................38
Bảng 2.5. Khả năng sinh lời của Công Ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Nhật
Dương ............................................................................................................................39
Bảng 2.6. Số lượng hàng hóa đặt mua từ nhà cung cấp năm 2011, 2012, 2013 ...........43
Bảng 2.7. Số lượng đặt hàng trung bình trong 1 đơn hàng năm 2011, 2012, 2013 ......43
Bảng 2.8. Số lượng hàng hóa nhập kho năm 2011, năm 2012, năm 2013 ....................44
Bảng 2.9. Số lượng hàng hóa lưu kho năm 2011, năm 2012, năm 2013 ......................44
Bảng 2.10. Số lượng hàng hóa xuất kho năm 2011, năm 2012, năm 2013...................45
Bảng 2.11. Số lượng hàng tồn kho cuối kỳ năm 2011, năm 2012, năm 2013 ..............45
Bảng 2.12. Hệ số quay vòng hàng tồn kho của công ty TNHH Sản xuất và Thương
mại Nhật Dương ............................................................................................................45
Bảng 2.13. Thời gian quay vòng hàng tồn kho trung bình của công ty TNHH Sản xuất
và Thương mại Nhật Dương..........................................................................................46
Bảng 2.14. Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho của công ty TNHH Sản xuất và Thương
mại Nhật Dương ............................................................................................................47
Bảng 2.15. Khả năng sinh lời hàng tồn kho của công ty TNHH...................................48
Bảng 2.16. Chu kỳ vận động tiền mặt của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại
Nhật Dương ...................................................................................................................49
Bảng 3.1. Nhu cầu hàng tồn kho năm 2011, 2012, 2013 của công ty TNHH Sản xuất
và Thương mại Nhật Dương..........................................................................................54
Bảng 3.2. Nhu cầu hàng tồn kho mỗi ngày năm 2011, 2012, 2013 ..............................54
Bảng 3.3. Chi phí đặt hàng cho một đơn hàng năm 2011, 2012, 2013 .........................54
Bảng 3.4. Tổng chi phí lưu kho năm 2011, 2012, 2013 ................................................55
Bảng 3.5. Chi phí lưu kho đơn vị năm 2011, 2012, 2013 .............................................55
1. Lý do chọn đề tài
Hàng tồn kho là một trong những tài sản lưu động quan trọng và chiếm giá trị lớn
trong tổng tài sản lưu động của hầu hết doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thương
mại. Hàng tồn kho có vai trò như một tấm đệm an toàn giữa các giai đoạn dự trữ – sản
xuất – tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp khi mà hoạt động giữa các giai đoạn này
không phải lúc nào cũng diễn ra đồng bộ.
Do đó, công tác quản lý hàng tồn kho giữ vai trò then chốt và ảnh hưởng trực tiếp
đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Công tác quản lý hàng tồn kho tốt sẽ giúp doanh
nghiệp cắt giảm các chi phí liên quan đến hàng tồn kho (chi phí nhân công cho việc
bảo vệ và quản lý kho, chi phí cơ hội của khoản tiền đầu tư vào hàng tồn kho, chi phí
thiệt hại khi không có hàng,…). Ngược lại, công tác quản lý hàng tồn kho yếu kém sẽ
làm tăng các chi phí lên quan đến hàng tồn kho từ đó ảnh hưởng xấu đến lợi nhuận của
doanh nghiệp.
Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Dương là công ty sản xuất và
thương mại chuyên kinh doanh sản phẩm ngành may mặc. Trong quá trình thực tập tại
công ty, em nhận thấy rằng công tác quản lý hàng tồn kho là nhiệm vụ quan trọng tuy
nhiên trên thực tế công tác này chưa nhận được sự quan tâm đúng mức của công ty.
Do đó, em đã quyết định lựa chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp quản lý hàng tồn
kho tại công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Dương”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Một là, tổng hợp, khái quát những vấn đề lý luận về công tác quản lý hàng
tồn kho trong doanh nghiệp;
Hai là, phân tích thực trạng quản lý hàng tồn kho tại công ty TNHH Sản xuất
và
Thương mại Nhật Dương;
Ba là, đánh giá thực trạng quản lý hàng tồn kho tại công ty TNHH Sản xuất
và
Thương mại Nhật Dương;
Bốn là, đưa ra một số giải pháp và áp dụng 3 mô hình tồn kho EOQ, POQ
và
DOANH NGHIỆP
1.1. Hàng tồn kho của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm hàng tồn kho của doanh nghiệp
Hàng tồn kho là một bộ phận của TSLĐ, chiếm tỷ trọng lớn và có vai trò quan
trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đảm bảo cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, đều đặn theo đúng kế hoạch.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 quy định hàng tồn kho là những tài sản:
Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;
Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang;
Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất,
kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.
(Nguồn: Bộ Tài chính Việt Nam (2001), Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam,
Chuẩn mực số 02, Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC)
Tóm lại, hàng tồn kho là tất cả những nguồn lực dự trữ trong ngắn hạn nhằm đáp
ứng nhu cầu hiện tại hoặc tương lai của doanh nghiệp.
1.1.2. Đặc điểm hàng tồn kho của doanh nghiệp
Tỷ trọng hàng tồn kho trên tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp có thể
lớn hoặc nhỏ. Điều này phụ thuộc chủ yếu vào loại hình sản xuất kinh doanh của
doanh
nghiệp. Đối với các doanh nghiệp sản xuất hoặc thương mại, tỷ trọng này thường cao
1
và chiếm khoảng 50% - 60% trên tổng giá trị tài sản lưu động vì doanh nghiệp cần
phải dự trữ hàng hóa cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, đối với các doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ (dịch vụ vận tải, dịch vụ giáo dục, dịch vụ tư vấn luật
pháp,…) tỷ trọng hàng tồn kho thường rất thấp vì dịch vụ là sản phẩm vô hình, được
cung ứng và tiêu dùng tại cùng một thời điểm nên sẽ không làm phát sinh hàng tồn
kho. Vì vậy, bài luận văn này sẽ chỉ đề cập đến hàng tồn kho trong doanh nghiệp
thương mại và doanh nghiệp sản xuất;
một
công đoạn nào đó của quá trình sản xuất hoặc đang nằm trung chuyển giữa các công
đoạn hoặc đang chờ bước tiếp theo trong quá trình sản xuất;
Thành phẩm: bao gồm những sản phẩm đã hoàn thành chu kỳ sản xuất của
mình
và đang chờ được tiêu thụ.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu đầu vào phải trải qua một quá
trình sản xuất trước khi biến thành thành phẩm cuối cùng nên hàng tồn kho của doanh
nghiệp thường bao gồm cả ba loại: nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang và thành phẩm.
Đối với các doanh nghiệp thương mại, doanh nghiệp kiếm lời thông qua việc
mua hàng hóa từ nhà cung cấp rồi bán lại cho khách hàng. Hàng tồn kho chủ yếu là
thành phẩm (hàng hóa mua về để bán), hầu như không có dự trữ hàng tồn kho nguyên
vật liệu, sản phẩm dở dang.
1.1.4. Vai trò của hàng tồn kho đối với doanh nghiệp
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, hàng tồn kho có vai trò như một tấm đệm an
toàn giữa các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ sản xuất kinh doanh như dự trữ – sản
xuất – tiêu thụ sản phẩm khi mà giữa các giai đoạn này các hoạt động không phải lúc
nào cũng diễn ra đồng bộ. Hàng tồn kho mang lại cho bộ phận sản xuất và bộ phận
marketing của doanh nghiệp sự linh hoạt trong hoạt động sản xuất kinh doanh như lựa
chọn thời điểm mua nguyên vật liệu, lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ. Ngoài ra, hàng
2
Thang Long University Library
tồn kho giúp doanh nghiệp tự bảo vệ trước những biến động cũng như sự không chắc
chắn về nhu cầu đối với các sản phẩm của doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại như các doanh
3
a. Lợi ích
Việc giữ hàng tồn kho đem lại một số lợi ích cho doanh nghiệp như sau:
Thứ nhất, nếu chấp nhận dự trữ hàng tồn kho, doanh nghiệp có thể mua hàng
với số lượng lớn (lớn hơn nhu cầu sử dụng hiện tại) để được hưởng chiết khấu thương
mại
từ nhà cung cấp. Điều này làm giảm chi phí giá vốn hàng bán, từ đó tăng lợi nhuận của
doanh nghiệp;
Thứ hai, việc dự trữ hàng tồn kho đảm bảo nguồn cung cấp ổn định cho khâu
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp dự đoán rằng
hàng
hóa, nguyên vật liệu sẽ trở nên khan hiếm trong tương lai;
Thứ ba, việc dự trữ hàng tồn kho đảm bảo mức giá ổn định của các hàng hóa
phục vụ cho nhu cầu hoạt động của doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp dự
đoán rằng trong tương lai giá cả hàng hóa, nguyên vật liệu sẽ tăng;
Thứ tư, sản phẩm dở dang là một bộ phận của hàng tồn kho, việc lưu trữ
sản phẩm dở dang làm cho mỗi công đoạn của quá trình sản xuất trở nên độc lập với
nhau vì công đoạn sau không phải chờ đợi công đoạn trước. Điều đó làm tăng hiệu quả
của các công đoạn trong khâu sản xuất, tối thiểu hóa chi phí do giảm thời gian chờ
và sự
ngừng trệ giữa các khâu;
Thứ năm, thành phẩm là một bộ phận của hàng tồn kho, việc tồn trữ thành phẩm
mang lại lợi ích cho cả bộ phận sản xuất và bộ phận marketing của doanh nghiệp:
Dưới góc độ của bộ phận marketing, với mức tiêu thụ trong tương lai được dự
kiến không chắc chắn, tồn kho thành phẩm với số lượng lớn sẽ đáp ứng nhanh chóng
bất kỳ một nhu cầu tiêu thụ nào trong tương lai, đồng thời tối thiểu hóa thiệt hại vì mất
đi doanh số bán hàng khi hàng trong kho bị hết. Hơn nữa, việc đáp ứng kịp thời nhu
cầu của khách hàng góp phần xây dựng tín nhiệm về khả năng cung ứng hàng hóa ra
Chi phí mua hàng là chi phí cần có để mua hoặc sản xuất ra hàng hóa tồn kho.
Chi phí này được tính bằng cách lấy chi phí một đơn vị hàng hóa nhân với số lượng
hàng mua về hoặc sản xuất ra. Trong trường hợp doanh nghiệp được hưởng chiết khấu
thương mại từ nhà cung cấp thì chi phí mua hàng là giá của lô hàng sau khi trừ đi phần
chiết khấu thương mại được hưởng.
Chi phí lưu kho:
Chi phí lưu kho bao gồm tất cả chi phí lưu giữ hàng trong kho trong một khoảng
thời gian xác định trước. Các chi phí thành phần của chi phí lưu kho là: chi phí cất giữ
và chi phí bảo quản, chi phí hư hỏng và chi phí thiệt hại do hàng tồn kho bị lỗi thời,
chi phí bảo hiểm, chi phí thuế, chi phí đầu tư vào hàng tồn kho. Cụ thể như sau:
Chi phí cất giữ, bảo quản bao gồm trong đó là chi phí kho hàng. Nếu doanh
nghiệp thuê kho thì chi phí này bằng với tiền thuê phải trả. Nếu nhà kho thuộc sở hữu
của doanh nghiệp thì chi phí này bằng với chi phí cơ hội sử dụng nhà kho này. Ngoài
ra, chi phí cất giữ và bảo quản cũng gồm chi phí khấu hao các thiết bị hỗ trợ cho hoạt
động kho như bằng chuyền, xe nâng chuyên dụng, chi phí trả lương cho nhân viên bảo
vệ kho và nhân viên điều hành;
Chi phí lỗi thời thể hiện cho sự giảm sút giá trị hàng trong kho do tiến bộ khoa
học kỹ thuật hay thay đổi kiểu dáng và tất cả những tác động này làm cho hàng tồn
kho trở nên khó có thể bán được. Chi phí hư hỏng thể hiện sự giảm giá trị của hàng tồn
kho do các tác nhân lý hóa như chất lượng hàng hóa bị biến đổi hoặc gãy vỡ;
Chi phí bảo hiểm là để đề phòng trước các hiểm họa như mất cắp, hỏa hoạn,
thảm họa do tự nhiên gây ra;
5
Chi phí thuế là chi phí cho các loại thuế tài sản và các loại thuế khác tính trên
giá trị hàng tồn kho theo quy định của từng địa phương và chính phủ mà theo đó doanh
nghiệp phải tuân theo;
xuất bị ngừng trệ;
Khi tồn kho thành phẩm hết có thể gây nên hậu quả là lợi nhuận bị mất đi trong
ngắn hạn nếu khách hàng quyết định mua sản phẩm từ những doanh nghiệp đối thủ và
gây nên những mất mát tiềm năng trong dài hạn khi khách hàng quết định đặt hàng từ
những doanh nghiệp khác trong tương lai.
2
Nguồn: PGS. TS. Trần Ngọc Thơ (2003), Tài chính doanh nghiệp hiện đại, Khoa tài chính doanh
nghiệp, Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, NXB Thống Kê, Hà Nội.
6
Thang Long University Library
1.2.2.2. Mục tiêu của quản lý hàng tồn kho
Trên cơ sở cân đối lợi ích đạt được và chi phí phát sinh của việc đầu tư vào hàng
tồn kho, doanh nghiệp phải quản lý hàng tồn kho sao cho:
Đảm bảo cung cấp yếu tố đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh được
diễn
ra liên tục, tránh mọi sự gián đoạn do việc dự trữ gây ra;
Đảm bảo cung cấp đủ sản phẩm đầu ra đáp ứng nhu cầu của thị trường;
Tổng chi phí của việc dự trữ hàng tồn kho là thấp nhất.
1.2.3. Nội dung quản lý hàng tồn kho
Trong quản lý hàng tồn kho, nhà quản lý phải xem xét sự đánh đổi giữa lợi ích và
phí tổn của việc duy trì hàng tồn kho thông qua việc xác định mức dự trữ hàng tồn kho
tối ưu. Trong đó, cân đối được chi phí của việc dự trữ hàng tồn kho quá nhiều và chi
phí của việc dự trữ hàng tồn kho quá ít. Dựa vào mức tối ưu này, doanh nghiệp sẽ đưa
ra các quyết định liên quan đến giá trị lưu kho: