Hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước của tỉnh kon tum - Pdf 52

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN MINH KHƢƠNG

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƢỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CỦA TỈNH KON TUM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Đà Nẵng - Năm 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN MINH KHƢƠNG

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƢỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CỦA TỈNH KON TUM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

Ngƣời hƣớng dẫn khoa: TS. NGUYỄN HIỆP

Đà Nẵng - Năm 2017



MỤC LỤC

1.5.2. Các nhân tố thuộc chủ thể quản lý................................................................... 27
1.5.3. Các nhân tố thuộc môi trƣờng quản lý.......................................................... 29
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1.......................................................................................................... 31
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƢỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TỈNH KON TUM........................................................ 32
2.1. TỔNG QUAN VỀ TỈNH KON TUM......................................................................... 32
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên..................................................................................................... 32
2.1.2. Về đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội........................................................... 35
2.1.3. Tình hình thu, chi NSNN của tỉnh giai đoạn 2011-2016......................36
2.2. THỰC TRẠNG CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
CỦA TỈNH KON TUM............................................................................................................... 37
2.2.1. Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo....................................................................... 40
2.2.2. Chi quản lý hành chính.......................................................................................... 41
2.2.3. Chi sự nghiệp y tế..................................................................................................... 42
2.2.4. Chi sự nghiệp kinh tế.............................................................................................. 44
2.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƢỜNG XUYÊN NSNN CỦA
TỈNH KON TUM............................................................................................................................ 46
2.3.1. Công tác lập, xét duyệt và phê chuẩn dự toán chi thƣờng xuyên....46
2.3.2. Công tác chấp hành dự toán chi thƣờng xuyên......................................... 54
2.3.3. Công tác quyết toán chi thƣờng xuyên.......................................................... 58
2.3.4. Công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động chi thƣờng xuyên..................59
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG.......................................................................................................... 61
2.4.1. Kết quả đạt đƣợc....................................................................................................... 61
2.4.2. Những mặt còn hạn chế......................................................................................... 62


2.4.3. Nguyên nhân ................................................................................... 65
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ................................................................................ 67
CHƢƠNG 3. PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
QUẢN LÝ CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TỈNH


GRDP

Tổng sản phẩm trên địa bàn

HĐND

Hội đồng nhân dân

KBNN

Kho bạc nhà nƣớc

KT-XH

Kinh tế - Xã hội

NSĐP

Ngân sách địa phƣơng

NSNN

Ngân sách nhà nƣớc

NSTW

Ngân sách Trung ƣơng

QPPL


2.2.

Chi quản lý hành chính tỉnh Kon Tum

41

2.3.

Kết quả thực hiện so với kế hoạch giao dự toán chi sự
nghiệp kinh tế giai đoạn 2011-2016

45

2.4.

Định mức chi bình quân chung phân bổ dự toán chi
quản lý hành chính, chi hoạt động bộ máy các đơn vị

48

sự nghiệp
2.5.

Hệ số bổ sung so với định mức chung đối với các đơn
vị hành chính để đảm bảo hoạt động cho các đơn vị có

48

các nhiệm vụ đặc thù, các cơ quan tổng hợp

2.1.

Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo giai đoạn 2011-2016

40

2.2.

Thay đổi tỷ trọng chi sự nghiệp y tế trong tổng chi
thƣờng xuyên

43

2.3.

Tổng hợp chi chuyển nguồn năm sau giai đoạn 20112016

58


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngân sách nhà nƣớc đóng vai trò quan trọng không thể thiếu đối với
nền kinh tế mỗi quốc gia. NSNN là công cụ huy động nguồn tài chính để đảm
bảo các nhu cầu chi tiêu của nhà nƣớc, đồng thời là công cụ điều tiết vĩ mô
nền KT-XH, thúc đẩy quá trình phát triển KT-XH của đất nƣớc. Nhìn chung,
NSNN đóng vai trò quan trọng không thể thiếu đối với bất kỳ một nhà nƣớc
trong bất kỳ thời đại nào. Ngày 18/4/2012, Thủ tƣớng Chính phủ đã phê

phong phú nội dung chi thƣờng xuyên của NSNN và quy mô chi thƣờng
xuyên đã gia tăng đáng kể về số tuyệt đối. Mặc dù, Chính phủ Việt Nam đã có
nhiều nỗ lực trong việc thực thi các chính sách chống tham nhũng, thực hành
tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng công quỹ và nâng cao hiệu lực
quản lý chi thƣờng xuyên NSNN. Song thực tế cho thấy, tình trạng sử dụng
kinh phí chi thƣờng xuyên NSNN không đúng mục đích, không đúng chế độ
gây lãng phí thất thoát còn xảy ra phổ biến ở hầu hết các địa phƣơng, đơn vị
sử dụng NSNN. Điều đó đã nói lên cơ chế quản lý chi thƣờng xuyên NSNN
của cả nƣớc nói chung và của từng địa phƣơng nói riêng hiện nay chƣa thật
sự hiệu quả.
Đối với tỉnh Kon Tum cũng vậy, quá trình quản lý và sử dụng NSNN
ảnh hƣởng phần nào đến tiến trình phát triển KT-XH của tỉnh trong thời gian
qua. Vì vậy, trƣớc nhu cầu cấp thiết của tỉnh Kon Tum về tăng cƣờng hiệu
lực, hiệu quả quản lý chi NSNN thúc đẩy phát triển kinh tế trên địa bàn, thì
việc tập trung nghiên cứu làm rõ luận cứ, nội hàm, phƣơng thức cũng nhƣ
thực tiễn quản lý chi thƣờng xuyên NSNN ở địa phƣơng là rất thiết thực. Đó
cũng chính là cơ sở và sự cần thiết để tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn
thiện quản lý chi thường xuyên NSNN của tỉnh Kon Tum” làm Luận văn
Thạc sĩ với mong muốn hệ thống hóa các lý luận cơ bản về công tác quản lý


3

chi thƣờng xuyên và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản
lý chi thƣờng xuyên NSNN của tỉnh Kon Tum.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của nghiên cứu là tìm kiếm và đề xuất các giải pháp nhằm
hoàn thiện công tác quản lý chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc của tỉnh
Kon Tum. Cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về NSNN của địa phƣơng

cứu, phát hiện từng thuộc tính và bản chất của từng yếu tố đó, và từ đó giúp
chúng ta hiểu đƣợc đối tƣợng nghiên cứu một cách mạch lạc hơn, hiểu đƣợc
cái chung phức tạp từ những yếu tố bộ phận ấy.
Phƣơng pháp đánh giá: Dùng các chỉ số để phân tích đánh giá mức độ
biến động và mối quan hệ giữa các hiện tƣợng. Phƣơng pháp này để đánh giá
tình hình giao dự toán qua các năm, số liệu chi ngân sách thƣờng xuyên của
ngân sách của tỉnh từ năm 2011-2016.
Phƣơng pháp thu thập số liệu: dựa trên nguồn thông tin sơ cấp và thứ
cấp thu thập đƣợc từ những tài liệu nghiên cứu trƣớc đây để xây dựng cơ sở
luận cứ để chứng minh giả thuyết.
* Nguồn số liệu:
- Chỉ tiêu kế hoạch KT-XH, tình hình thu, chi NSNN của tỉnh Kon Tum
giai đoạn 2011-2016.
- Báo cáo quyết toán NSNN tỉnh Kon Tum từng năm giai đoạn 20112015.
- Niên giám thống kê của tỉnh Kon Tum năm 2011 đến năm 2016.
- Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Kon
Tum đến năm 2020, định hƣớng đến năm 2030.
- Báo cáo cân đối thu chi ngân sách nhà nƣớc tỉnh Kon Tum qua các
năm 2011-2016.
5. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn bao gồm các nội dung chủ yếu thể hiện ở ba chƣơng sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý chi thƣờng xuyên NSNN


5

Chƣơng 2: Thực trạng quản lý chi thƣờng xuyên NSNN của tỉnh Kon Tum.

Chƣơng 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý chi

NSNN; xác định thứ tự ƣu tiên trong phân bổ nguồn NSNN đối với từng
ngành, lĩnh vực; rà soát lại các chƣơng trình mục tiêu quốc gia, dự án và các
chính sách chi ngân sách để đảm bảo thiết thực, tránh dàn trải, trùng lặp,
không hiệu quả. Tăng cƣờng kỷ cƣơng, kỷ luật tài chính; tăng cƣờng kiểm
tra, giám sát và công khai, minh bạch việc sử dụng NSNN.
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Ngọc Hải với đề tài: “Hoàn
thiện cơ chế chi NSNN cho việc cung ứng hàng hoá công cộng ở Việt Nam,
năm 2008. Luận án khái quát đƣợc những vấn đề lý luận chung về cơ chế
quản lý chi NSNN cho hàng hoá công cộng, đồng thời qua đó khái quát cách
thức tổ chức và điều hành các khoản chi NSNN để thực hiện cung ứng hàng
hoá công cộng của Nhà nƣớc. Dựa trên các luận cứ khoa học đã nêu trên, luận
án đã trình bày các phân tích, đánh giá thực trạng về nhiệm vụ chi NSNN và
cơ chế quản lý NSNN cho việc cung ứng hàng hóa công cộng trong thời kỳ
chuyển đổi nên kinh tế ở Việt Nam trên hai khía cạnh: những thành tựu đã đạt
đƣợc và những vấn đề cần hoàn thiện, nhƣ vậy Luận án đã nêu bật đƣợc
những vấn đề còn bất cập chủ yếu của cơ chế quản lý chi NSNN cho việc
cung ứng hàng hoá công cộng hiện nay. Luận án đã đóng góp các giải pháp về
hoàn thiện cơ chế quản lý chi NSNN cho cho việc cung ứng hàng hóa công
cộng mang tính khoa học vì dựa trên các mặt: cơ sở của giải pháp, điều kiện
áp dụng phù hợp với quá trình xây dựng nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng
XHCN ở Việt Nam. Tuy nhiên, về nội dung trên bình diện quản lý vĩ mô của
chi NSNN đối với hàng hóa công cộng Luận án chƣa chỉ ra đƣợc nguyên
nhân sâu xa của sự bất cập trong vận hành cơ chế này. Do phạm vi nghiên cứu
rộng nên giải pháp còn thiếu cụ thể, và chƣa rõ định hƣớng.
Luận văn “Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách tỉnh Quảng Nam”,
Thạc sĩ của Tạ Xuân Quan, chuyên ngành Kinh tế phát triển, năm 2011. Bài


7



đến công tác quản lý chi NSNN tại một địa bàn cụ thể nhƣ tỉnh Kon Tum,
nhân tố nào ảnh hƣởng nhiều nhất, nhân tố nào ảnh hƣởng ít nhất, và chƣa
định lƣợng mức độ tác động của từng nhân tố đến quản lý chi NSNN, để từ
đó giải pháp đề ra sẽ tập trung vào giải pháp cho nhân tố có ảnh hƣởng nhiều
nhất đến quản lý chi, có nhƣ thế giải pháp đƣa ra mới có tính thuyết phục.
Các nghiên cứu trên cũng chƣa chỉ ra đƣợc đâu là khâu yếu kém nhất
trong quản lý chi NSNN ở địa phƣơng để có cơ sở thích đáng cho việc tăng
cƣờng quản lý trong lĩnh vực này, nhằm tăng hiệu quả chi NSNN.
Hơn nữa, cũng cần đƣa ra các tiêu chí mới để đánh giá công tác quản lý
chi NSNN để phân tích rõ hơn thực trạng quản lý chi NSNN cho một địa
phƣơng; đồng thời đánh giá hiệu quả công tác quản lý chi NSNN trên địa bàn
tỉnh Kon Tum từ đó thiết lập một quy trình toàn diện hơn cho liên kết chính
sách, kế hoạch và ngân sách trong quản lý chi NSNN ở địa bàn địa phƣơng.
Xuất phát từ nhận định trên đề tài: “Hoàn thiện quản lý chi thường
xuyên NSNN của tỉnh Kon Tum” sẽ tiếp tục là vấn đề cấp thiết để nghiên
cứu.


9

CHƢƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI THƢỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
1.1. CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
1.1.1. Ngân sách nhà nƣớc
a. Khái niệm NSNN
Ngân sách nhà nƣớc là một phạm trù kinh tế lịch sử, khách quan, ra
đời, tồn tại và phát triển cùng với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà

phƣơng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia. Chính vì vậy cần quản lý thống
nhất nền tài chính quốc gia, nâng cao tính chủ động và trách nhiệm của các cơ
quan, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý và sử dụng ngân sách nhà nƣớc,
củng cố kỷ luật tài chính, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả ngân sách và tài sản
của Nhà nƣớc, tăng tích lũy nhằm thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nƣớc theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa, đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH,
nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.
b. Đặc điểm NSNN
NSNN là bộ phận chủ yếu của hệ thống tài chính quốc gia. NSNN có
một số đặc điểm sau:
Hoạt động thu chi của NSNN luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế chính trị của NN. Cụ thể hơn, quyền lực của NN và các chức năng của nó là
những nhân tố quyết định mức thu, mức chi, nội dung và cơ cấu thu chi của
NSNN;
Hoạt động NSNN là hoạt động phân phối lại các nguồn tài chính, nó
thể hiện ở hai lĩnh vực thu và chi của NN; Các hoạt động thu, chi NSNN đều
đƣợc tiến hành dựa trên cơ sở những luật lệ, nhƣ Luật thuế, các chế độ chi
tiêu, tiêu chuẩn định mức chi tiêu... do NN ban hành.
Nguồn tài chính chủ yếu hình thành nên NSNN đƣợc hình thành chủ


11

yếu thông qua quá trình phân phối lại nguồn tài chính mà trong đó thuế là
hình thức thu phổ biến;
Ẩn sau các hoạt động thu chi của NSNN là các mối quan hệ kinh tế,
quan hệ lợi ích trong xã hội khi NN tham gia phân phối các nguồn tài chính
quốc gia.
1.1.2. Chi ngân sách nhà nƣớc
a. Khái niệm chi NSNN
Trong khuôn khổ của phạm trù tài chính công, có thể khái niệm chi

hóa, dịch vụ công khổng lồ cho nền kinh tế.
Chi NSNN luôn gắn liền với bộ máy Nhà nƣớc và những nhiệm vụ
kinh tế, chính trị, xã hội mà Nhà nƣớc thực hiện. Các khoản chi NSNN do
chính quyền Nhà nƣớc các cấp đảm nhận theo nội dung đã đƣợc quy định
trong phân cấp quản lý NSNN và các khoản chi tiêu này nhằm đảm bảo cho
các cấp chính quyền thực hiện chức năng quản lý, phát triển KT-XH. Song
song đó, các cấp của cơ quan quyền lực Nhà nƣớc là chủ thể duy nhất quyết
định cơ cấu, nội dung, mức độ của các khoản chi NSNN nhằm thực hiện các
mục tiêu, nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của quốc gia.
Các khoản chi NSNN hoàn toàn mang tính công cộng. Chi NSNN
tƣơng ứng với những đơn đặt hàng của Chính phủ về mua hàng hóa, dịch vụ
nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nƣớc. Đồng thời, đó cũng
là những khoản chi cần thiết, phát sinh tƣơng đối ổn định nhƣ: chi lƣơng cho
công chức, viên chức bộ máy Nhà nƣớc, chi hàng hóa, dịch vụ công đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng công cộng của các tầng lớp dân cƣ...
Các khoản chi NSNN mang tính không hoàn trả hay hoàn trả không
trực tiếp; đƣợc thể hiện ở chỗ không phải mọi khoản thu với mức độ và số
lƣợng của những địa chỉ cụ thể đều đƣợc hoàn lại dƣới hình thức các khoản
chi NSNN. Điều này đƣợc quyết định bởi những chức năng tổng hợp về KTXH của Nhà nƣớc.


13

c. Phân loại chi NSNN
Chi NSNN là một trong các phƣơng tiện để thực hiện một hoạt động
công cộng. Một khoản chi phục vụ một mục tiêu. Khoản chi là thứ yếu so với
mục đích theo đuổi; song nó ảnh hƣởng tích cực đến quá trình tổ chức thực
hiện để đạt đƣợc mục đích. Vì vậy, cần phải phân loại các khoản chi NSNN
theo các tiêu chí khác nhau và xét ảnh hƣởng của nó. Tùy thuộc vào các mục
tiêu khác nhau mà chi NSNN có cách cách phân loại sau:

chi thƣờng xuyên và chi đầu tƣ phát triển.
+ Các khoản chi thƣờng xuyên mang tính chất là các khoản chi cho tiêu

dùng xã hội và gắn liền với chức năng quản lý xã hội của Nhà nƣớc. Hàng
năm, NSNN chi một số lƣợng khá lớn các nguồn tài chính cho lĩnh vực không
sản xuất này.
+ Chi đầu tƣ phát triển là hoạt động phân phối các nguồn tài chính cho sự
phát triển của lĩnh vực sản xuất và các ngành kinh tế quốc dân. Khoản chi này
mang tính chất tích lũy, có ảnh hƣởng trực tiếp đến tăng năng suất xã hội và đối
với các quan hệ cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân. Chi đầu tƣ phát

triển bao gồm những khoản chi cơ bản sau: chi xây dựng các công trình thuộc
kết cấu hạ tầng KT-XH (ưu tiên cho những công trình không có khả năng thu
hồi vốn), chi đầu tƣ và hỗ trợ cho các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần
thiết có sự tham gia của Nhà nƣớc, chi hỗ trợ cho quỹ hỗ trợ tài chính của
Chính phủ, chi dự trữ Nhà nƣớc.
- Phân loại theo quy trình lập ngân sách: căn cứ quy trình lập ngân sách,
chi NSNN đƣợc phân thành chi NSNN theo các yếu tố đầu vào và chi NSNN
theo kết quả đầu ra. Với cách phân chia chi NSNN theo các yếu tố đầu vào, chủ
yếu dựa vào sự liệt kê các khoản mục mua sắm các phƣơng tiện cần thiết cho
hoạt động của các cơ quan, đơn vị; để qua đó, Chính phủ xác lập mức kinh phí
tài trợ. Thông thƣờng có các khoản mục cơ bản nhƣ: chi mua tài

sản cố định; chi mua tài sản lƣu động; chi tiền lƣơng và các khoản phụ cấp;
chi bằng tiền khác. Theo cách phân chia chi NSNN theo kết quả đầu ra, mức


15

phân bổ kinh phí cho một cơ quan, đơn vị không căn cứ vào các yếu tố đầu

nhằm duy trì hoạt động bình thƣờng, hiệu quả của bộ máy quản lý Nhà nƣớc.
Nguồn lực tài chính trang trải cho các khoản chi thƣờng xuyên đƣợc
phân bổ tƣơng đối đều giữa các quý trong năm, giữa các tháng trong quý và
giữa các năm trong kỳ kế hoạch.
Việc sử dụng kinh phí thƣờng xuyên đƣợc thực hiện thông qua hai
hình thức cấp phát thanh toán và cấp tạm ứng. Cũng nhƣ các khoản chi khác
của NSNN, việc sử dụng kinh phí thƣờng xuyên phải đúng mục đích, tiết
kiệm và có hiệu quả.
Chi thƣờng xuyên chủ yếu chi cho con ngƣời, sự việc nên nó không
làm tăng thêm tài sản hữu hình của Quốc gia.
Hiệu quả của chi thƣờng xuyên không đơn thuần về mặt kinh tế mà
đƣợc thể hiện qua sự ổn định chính trị, xã hội từ đó thúc đẩy sự phát triển bền
vững của đất nƣớc.
c. Vai trò chi thường xuyên
- Đảm bảo nguồn tài chính cho hoạt động của các cơ quan nhà nƣớc.
- Thƣớc đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của các cơ quan
nhà nƣớc khi đem so sánh giữa số chi NSNN với các mặt kinh tế, hiệu suất,
hiệu ích của các khoản chi này.
- Đảm bảo cho Nhà nƣớc có thể thực hiện sản xuất và cung ứng một
phần hàng hóa công cộng.
- Trợ giúp đắc lực cho sự phát triển kinh tế.
d. Điều kiện chi thường xuyên ngân sách nhà nước
- Các khoản chi phải có trong dự toán ngân sách đƣợc cấp có thẩm
quyền giao và phê chuẩn;
- Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu do cơ quan nhà nƣớc có
thẩm quyền quy định;
- Đƣợc thủ trƣởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc ngƣời đƣợc ủy quyền




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status