Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân vay tiêu dùng tín chấp tại công ty tài chính FE CREDIT - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

TRẦN THỊ THÙY TRANG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG
TRẢ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
VAY TIÊU DÙNG TÍN CHẤP TẠI
CÔNG TY TÀI CHÍNH FE CREDIT
LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01

Người hướng dẫn khoa học: TS. BÙI DIỆU ANH

TP. HỒ CHÍ MINH- NĂM 2017


TÓM TẮT
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục tiêu tìm hiểu các nhân tố ảnh
hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng vay tiêu dùng tín chấp tại Công ty Tài
chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng. Trong đó, các yếu tố ảnh
hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng được phân thành bốn nhóm nhân tố lớn
là: Đặc điểm nhân khẩu học, năng lực người vay, đặc điểm khoản vay và quan hệ
tín dụng.
Để thực hiện nghiên cứu này, luận văn đã sử dụng các cơ sở lý thuyết và
lược khảo các nghiên cứu trước có liên quan đến khả năng trả nợ của khách hàng cá

nghiệp đã luôn ủng hộ, cho tôi những lời khuyên và những lời động viên đáng quý
để tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình.

LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Trần Thị Thùy Trang, học viên lớp cao học CH17A, trường Đại học
Ngân hàng TPHCM, niên khóa 2015-2017.
Tôi có lời cam đoan danh dự về công trình nghiên cứu khoa học này là do tôi
viết ra, luận văn này chưa từng được trình để nộp lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một
trường Đại học nào. Kết quả nghiên cứu của tôi hoàn toàn trung thực, trong đó
không có nội dung nào đã được công bố trước đây hoặc có nội dung do người khác
thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đã được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn.
TP.HCM, ngày

tháng

Người cam đoan

Trần Thị Thùy Trang

năm


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ............1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................1
1.2. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ...................................................................2
1.3 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI ................................................................................3
1.3.1 Mục tiêu tổng quát .....................................................................................3
1.3.2 Mục tiêu cụ thể ..........................................................................................3
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ................................................................................3

3.1.1 Mô hình kinh tế lượng tổng quát .............................................................19
3.1.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất ....................................................................21
3.1.3 Giả thuyết nghiên cứu .............................................................................23
3.2 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU ..............................................................................24
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................................25
3.3.1 Phương pháp thống kê mô tả ...................................................................26
3.3.2 Phân tích tương quan ...............................................................................26
3.3.3 Kiểm định đa cộng tuyến.........................................................................26
3.3.4 Phân tích mô hình hồi quy Binary Logistic.............................................27
3.3.4.1 Độ phù hợp của mô hình ...............................................................27
3.3.4.2 Kiểm định ý nghĩa của các hệ số ...................................................27
3.3.4.3 Kiểm định độ phù hợp tổng quát ...................................................28
3.4 PHÂN TÍCH THỐNG KÊ MÔ TẢ ................................................................28
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..............................37
4.1 PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN .......................................................................37
4.2 PHÂN TÍCH HỒI QUY BINARY LOGISTIC ..............................................40
4.2.1 Kiểm định hệ số hồi quy..........................................................................41
4.2.2 Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình ................................................41
4.2.3 Kiểm định tính chính xác của mô hình nghiên cứu.................................42
4.3 THẢO LUẬN KẾT QUẢ HỒI QUY .............................................................43
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ..................................................49
5.1 KẾT LUẬN.....................................................................................................49
5.2 KHUYẾN NGHỊ.............................................................................................50
5.2.1 Đối với nhóm tác động cùng chiều..........................................................50
5.2.2 Đối với nhóm tác động ngược chiều .......................................................51
5.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO .........53
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................54


i


:

Ngân hàng thương mại

HGĐ

:

Hộ gia đình

TCTD

:

Tổ chức tín dụng

QHTD

:

Quan hệ tín dụng

CMND

:

Chứng minh nhân dân

NXB

Hình 3.5 Biểu đồ cơ cấu thu nhập .............................................................................31
Hình 3.6 Biểu đồ cơ cấu khoản vay ..........................................................................31
Hình 3.7 Biểu đồ cơ cấu lãi suất ...............................................................................32
Hình 3.8 Biểu đồ thể hiện khả năng trả nợ ...............................................................33
Hình 3.9 Biểu đồ thể hiện giới tính ...........................................................................34
Hình 3.10 Biểu đồ thể hiện tình trạng hôn nhân .......................................................34
Hình 3.11 Biểu đồ thể hiện nghề nghiệp ...................................................................35
Hình 3.12 Biểu đồ thể hiện tình trạng nhà ở .............................................................35
Hình 3.13 Biểu đồ thể hiện Quan hệ tín dụng ...........................................................36


1

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Sau cuộc khủng hoảng tài chính thế giới năm 2007 đến nay, nền kinh tế của
Thế giới cũng như của Việt Nam đang dần hồi phục và có những dấu hiệu tăng
trưởng tốt. Với sự hồi phục của nền kinh tế, nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống
của người dân cũng theo đó mà hồi phục, từ đó, nhu cầu về nguồn vốn vay tiêu
dùng cá nhân cũng tăng lên. Mảng cho vay tiêu dùng cá nhân tín chấp tại Việt Nam
đã có từ khá lâu, tuy nhiên, trong khoảng 5 năm gần đây là phát triển mạnh mẽ nhất.
Hiện nay, tại Việt Nam đã có 16 công ty tài chính (theo số liệu cập nhật đến
30/06/2016 tại trang web chính thức của NHNN VN) 1. Các Công ty Tài chính này
đa số được thành lập vào những năm 2007-2008, nhưng do gặp phải cuộc khủng
hoảng tài chính thế giới nên đến gần đây mới được đẩy mạnh và sự cạnh tranh ngày
càng nhiều hơn với sự tham gia của các Ngân hàng Thương mại, các Công ty Tài
chính và từ các nhà đầu tư nước ngoài.
Hiện nay, Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh
Vượng (FE Credit), trực thuộc Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh
Vượng (VP Bank), nổi lên như một điển hình của loại hình Công ty Tài chính tham

kinh tế đang dần hồi phục và ngày càng phát triển như hiện nay, nhu cầu tiêu dùng
của người dân rất lớn, nên hoạt động này đã, đang và trong tương lai sẽ là mảng
hoạt động nhiều tiềm năng phát triển trên thị trường tài chính Việt Nam.
Thứ hai, xuất phát từ thực tiễn hiện nay, hầu hết các Công ty Tài chính cũng
như tại FE Credit chưa có hệ thống chấm điểm tín dụng hoặc một công cụ cụ thể
nào để hỗ trợ cho các thẩm định viên đánh giá khả năng trả nợ đối với các khách
hàng đi vay vốn tiêu dùng, mà hầu như chỉ phân loại các nhóm khách hàng có cùng
đặc điểm và sử dụng tỉ lệ trả nợ của các nhóm này để đánh giá cho thấy việc đánh
giá khả năng trả nợ khá giản đơn, thiếu cơ sở khoa học. Vì vậy việc xây dựng một
hệ thống tiêu chí đánh giá (định tính hoặc định lượng) phù hợp là yêu cầu cần thiết.
Tuy nhiên, trước đó cần phải xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả
nợ của khách hàng, từ cơ sở này nhân viên thẩm định có thể đánh giá được các
khách hàng của mình một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn khi đi đến quyết định
cho vay.
Thứ ba, hầu hết hoạt động cho vay tiêu dùng tín chấp của các Công ty Tài
chính đều không có tài sản đảm bảo, nên rủi ro khi cho vay rất lớn. Tuy nhiên, tác
giả nhận thấy các đề tài nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu đều nghiên cứu,
đánh giá về khả năng trả nợ của khách hàng trong lĩnh vực cho vay của các Ngân
hàng, chưa tìm thấy đề tài nào đề cập cũng như chú trọng đến việc nghiên cứu các
nhân tố ảnh hưởng đến việc trả nợ vay của khách hàng vay tiêu dùng tín chấp cá
nhân tại các Công ty Tài chính. Vì thế đây là khoảng trống nghiên cứu mà đề tài này
mong muốn hoàn thiện và bổ sung trên cả phương diện lý luận và thực tiễn tại công
ty tài chính FE Credit.


3

1.3 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
1.3.1 Mục tiêu tổng quát
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay của khách hàng cá

4

1.5.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Tài chính TNHH
MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng- FE Credit.
Phạm vi thời gian: Dữ liệu được thu thập từ hồ sơ vay vốn của khách hàng,
báo cáo tài chính, báo cáo số liệu thu hồi nợ khách hàng tại Công ty Tài chính
TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng- FE Credit từ tháng 01/2012 đến
hết tháng 12/2016.
Phạm vi nội dung nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến
khả năng trả nợ vay tiêu dùng tín chấp tại Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân
hàng Việt Nam Thịnh Vượng- FE Credit. Lĩnh vực cho vay tiêu dùng tín chấp cá
nhân có nhiều loại hình chẳng hạn như mua điện máy, xe máy trả góp, vay tiền mặt.
Tuy nhiên, trong phạm vi đề tài này chỉ sẽ tập trung vào các khách hàng cá nhân
vay tiêu dùng tín chấp. Đây là mảng cho vay chủ yếu của Công ty Tài chính FE
Credit, đồng thời các tiêu chí, số liệu thu thập cũng sẽ có cơ sở và nhiều thông tin
hơn khi cho vay các loại khác.
1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.6.1 Thu thập dữ liệu và công cụ xử lý dữ liệu
Tác giả tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp từ các công trình nghiên cứu khoa
học, từ các bài báo, sách, giáo trình nhằm hình thành cơ sở lý thuyết về hoạt động
cho vay tiêu dùng tín chấp và mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả
năng trả nợ của khách hàng vay tiêu dùng tín chấp.
Mẫu nghiên cứu là dữ liệu từ các khách hàng cá nhân có giao dịch tín dụng
tại Công ty Tài chính FE Credit và đã kết thúc hợp đồng hoặc đã được xử lý nợ xấu
từ tháng 02/2012 đến hết tháng 06/2016.
1.6.2 Phương pháp thống kê mô tả
Các số liệu trong nghiên cứu được thu thập và phân tích bằng phần mềm
SPSS, tác giả thực hiện thống kê mô tả số lượng, tỷ lệ khách hàng trả nợ tốt và
khách hàng đã được xử lý đã được nợ xấu và một số nhân tố định tính của mô hình

hoặc quy định nào cụ thể trong việc đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng để hỗ
trợ cho việc quyết định cho vay của thẩm định viên. Hầu hết đều chủ yếu dựa các
tính toán ước lượng và đánh giá khách hàng theo ý kiến chủ quan của thẩm định
viên. Do đó, việc đánh giá khách hàng chưa được cụ thể và chuẩn xác. Nghiên cứu
này sẽ có ý nghĩa về mặt thực tiễn đối với Công ty Tài chính FE Credit: Giúp nhà
quản trị xây dựng được công cụ và chính sách đánh giá khách hàng hiệu quả, từ đó
tạo điều kiện để các thẩm định viên đưa ra các quyết định một cách nhanh chóng và
chính xác, giảm thiểu rủi ro cho Công ty.


6

1.8 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Luận văn nghiên cứu có kết cấu 5 chương với các nội dung cụ thể như sau:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu. Chương này trình bày
tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu,
phương pháp nghiên cứu, đóng góp của đề tài và bố cục luận văn.
Chương 2: Tổng quan lý thuyết và các công trình nghiên cứu liên quan. Nội
dung chương nêu lên tổng quan các cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước đây về
sự tác động của các nhân tố có liên quan đến khả năng trả nợ của khách hàng cá
nhân.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và mô tả dữ liệu. Nội dung chính của
chương là trình bày mô hình nghiên cứu, phân tích và giải thích các biến số trong
mô hình và dữ liệu nghiên cứu, thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Tác giả thực hiện chạy mô hình
hồi quy và phân tích kết quả.
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị. Chương này trình bày các kết luận rút
ra từ quá trình phân tích, đưa ra các kiến nghị, đồng thời nêu lên các hạn chế của đề
tài trong quá trình nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.


hiện rõ trong Chương IV- Mục 3, một số hoat động cho vay của Công ty Tài chính
bao gồm: Cho vay, bao gồm cả cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng; Bảo lãnh Ngân
hàng; Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng, các giấy tờ có giá khác;
Phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán, cho thuê tài chính và các hình thức cấp tín
dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.


8

Có thể rút ra một số điểm khác biệt giữa Công ty Tài chính và Ngân hàng, từ
đó thể hiện đặc trưng trong hoạt động của Công ty Tài chính như sau:
Thứ nhất, Công ty Tài chính không được nhận tiền gửi của các chủ thể trong
nền kinh tế bằng hình thức mở tài khoản với thời hạn dưới 1 năm. Thông thường,
các Công ty Tài chính sẽ huy động vốn bằng việc phát hành trái phiếu dài hạn, tín
phiếu. Tuy nhiên, hiện nay đa số các Công ty Tài chính ở Việt Nam sử dụng vốn tự
có để cho vay và hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực cho vay cá nhân tiêu dùng tín
chấp.
Thứ hai, Công ty Tài chính không được sử dụng vốn vay từ các tổ chức kinh
tế, cá nhân…trong nền kinh tế để làm phương tiện thanh toán. Ngoài ra, Công ty
Tài chính không được phép cung cấp các các dịch vụ thanh toán qua tài khoản và
tiền mặt cho các chủ thể trong nền kinh tế.
Thứ ba, Chính phủ chỉ kiểm soát và giới hạn số tiền tối đa, kỳ hạn của các
khoản vay mà các Công ty Tài chính có thể cho các cá nhân vay, nhưng không hạn
chế về số lượng chi nhánh, tài sản có mà các công ty này nắm giữ và cách thu nhận
vốn như thế nào. Việc không có các hạn chế trên giúp các Công ty Tài chính hoạt
động linh hoạt trong các hình thức cho vay, phù hợp với nhu cầu đa dạng của khách
hàng hơn là các tổ chức Ngân hàng.
Qua các định nghĩa về Công ty Tài chính ta có thể thấy rằng, nguồn vốn sử
dụng cho hoạt động tín dụng của Công ty Tài chính là điểm khác biệt lớn nhất so
với cách thức huy động vốn từ các chủ thể trên nền kinh tế của các Ngân hàng.

nhu cầu tiêu dùng của mình và sẽ chi trả sau bằng thu nhập hàng tháng.
Hai là, giá trị mỗi khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lớn. Các hoạt
động vay vốn tiêu dùng của khách hàng hầu hết là những khoản vay nhỏ do tính
chất và đặc điểm của cho vay tiêu dùng là phục vụ nhu cầu của các cá nhân, hộ gia
đình và các mặt hàng đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng thường có giá trị nhỏ. Song
đối tượng của loại hình cho vay này khá rộng và đa dạng vì mọi tầng lớp dân cư
trong xã hội có nhu cầu đều có thể vay vốn và nhu cầu chi tiêu tiêu dùng trong dân
cư cũng ngày càng tăng do người dân ngày càng muốn nâng cao chất lượng cuộc
sống của mình.
Ba là, chi phí cho các khoản cho vay tiêu dùng khá lớn. Để thực hiện bất cứ
một khoản cho vay nào, các TCTD đều phải tiến hành đầy đủ quy trình cho vay như
tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, xét duyệt, giải ngân, thu hồi nợ, chi phí quản lý…Đối
với mỗi khách hàng, các TCTD đều phải thực hiện đủ trình tự, thêm vào đó số
lượng khoản vay nhiều, nhưng giá trị mỗi khoản vay nhỏ dẫn đến chi phí cho hoạt
động tín dụng tiêu dùng sẽ rất cao.


10

Bốn là, lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao và cố định. Do các khoản vay
tiêu dùng thường là các khoản cho vay trả góp nên lãi suất thường được xác định
trước, sau đó tính ra số tiền phải trả cố định đều hàng tháng nên khi vay tiêu dùng
các khách hàng thường kém nhạy cảm với lãi suất vì họ thường quan tâm tới số tiền
phải trả hàng tháng hơn là lãi suất. Quy mô các khoản vay tiêu dùng thường nhỏ
nên chi phí quản lý và hoạt động sẽ cao do TCTD cũng phải thực hiện đầy đủ quy
trình như các khoản vay khác. Hơn nữa, hoạt động cho vay tiêu dùng tín chấp tiềm
ẩn độ rủi ro rất cao vì khách hàng không có tài sản đảm bảo cho khoản vay, nên lãi
suất của các khoản vay này tương đối cao hơn so với các khoản vay có thế chấp tài
sản.
Năm là, cho vay tiêu dùng là một trong các khoản mục có mức sinh lời cao.

thu nhập hàng tháng của khách hàng nên độ rủi ro càng tăng lên. Tuy nhiên, nếu
kiểm soát rủi ro tốt thì hoạt động này đem lại lợi nhuận rất cao cho các TCTD.
Về căn bản, cho vay tiêu dùng tín chấp của Công ty Tài chính có một số đặc
trưng như sau:
Thứ nhất, thủ tục vay vốn của Công ty Tài chính rất đơn giản, nhanh chóng,
chỉ cần có chứng minh nhân dân; Sổ hộ khẩu; Giấy tờ chứng minh công việc (Hợp
đồng lao động, Giấy xác nhận công tác…); Giấy tờ chứng minh thu nhập (Sao kê
lương, Giấy xác nhận lương…) là có thể được xem xét cho vay và không cần phải
có tài sản thế chấp. Thủ tục vay tiêu dùng tại các Ngân hàng thương mại lại đòi hỏi
nhiều hơn như phải chứng minh được khả năng trả nợ, các khoản vay lớn phải có tài
sản thế chấp.
Thứ hai, điều kiện cho vay tiêu dùng tín chấp tại Công ty Tài chính không
yêu cầu có tài sản đảm bảo nên đối tượng khách hàng của các Công ty Tài chính
cũng rộng và đa dạng hơn so với các Ngân hàng.
Thứ ba, các Ngân hàng thường cho vay các khoản lớn, trong khi các Công ty
Tài chính chỉ cho vay các khoản vay nhỏ, đa dạng từ mức vài triệu đến vài chục
triệu, phù hợp với những cá nhân có nhu cầu vay vốn tiêu dùng để mua những vật
dụng có giá trị nhỏ cho cá nhân và hộ gia đình như điện thoại, tủ lạnh, máy giặt...
đến những sản phẩm lớn khác như ô tô, xe máy. Tuy nhiên, các Ngân hàng chỉ
thường cho vay các khoản lớn hơn như cho vay nhà thế chấp, sửa chữa nhà, mua ô
tô...
Thứ tư, lãi suất cho vay tiêu dùng của các Công ty Tài chính thường cao hơn
so với lãi suất cho vay tiêu dùng của các Ngân hàng thương mại. Nguyên nhân chủ
yếu là do chi phí nguồn vốn cho vay của các Công ty Tài chính cao hơn của Ngân
hàng vì họ không được phép huy động vốn từ dân cư; Chi phí rủi ro của Công ty Tài
chính cũng cao hơn do không có tài sản thế chấp; Các khoản vay tại Công ty tài


12


lương chậm trễ cũng là một trong những nguyên nhân khách quan làm ảnh hưởng
việc trả nợ trễ của khách hàng. Ngoài ra cũng có những trường hợp rủi ro khác như:


13

Khách hàng bị mất tích, tử vong, tai nạn… Những trường hợp này là rủi ro không
mong muốn từ cả hai phía.
Đối với hình thức vay thế chấp, bên cho vay có thể xử lý tài sản sản đảm bảo
của khách hàng cho khoản vay theo pháp luật. Nhưng đối với vay tín chấp, TCTD
cho vay phải sử dụng các biện pháp, nghiệp vụ khác như đòi nợ qua điện thoại hoặc
đòi nợ tại nhà. Nếu không giải quyết được bằng các nghiệp vụ thu hồi nợ, khi đó
bên cho vay sẽ làm hồ sơ khiếu kiện người vay ra tòa án. Đến lúc này, tình hình sẽ
trở nên phức tạp hơn rất nhiều khi có sự tham gia của luật pháp.
2.2. LƯỢC KHẢO CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Khi xét về khả năng trả nợ vay của khách hàng, các nghiên cứu thực nghiệm
trên thế giới thường xét ở hai phương diện: trả nợ đúng hạn (Antwi và ctg, 2012)
hoặc trả được nợ (Maharjan và ctg, 1983).
Tính chất của hoạt động tín dụng tiêu dùng tín chấp của Công ty Tài chính là
cho vay trả góp, khách hàng thông thường là người làm công ăn lương nên việc
công ty của khách hàng trả lương chậm trễ cũng làm ảnh hưởng đến việc trả nợ
đúng hạn của khách hàng hàng tháng, việc này xảy ra khá thường xuyên nên trong
nghiên cứu này, khả năng trả nợ vay sẽ được đánh giá bằng việc khách hàng trả
được nợ cho TCTD mà không xét đến việc trả nợ trễ của khách hàng.
Khi nghiên cứu về rủi ro tín dụng cá nhân, tác giả Chapman (1990) đã phân
loại những nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro cá nhân bao gồm: Đặc điểm nhân khẩu
học, đặc điểm thu nhập, đặc điểm học vấn, đặc điểm khoản vay, đặc điểm nghề
nghiệp. Tác giả Đinh Thị Huyền Thanh và Stefanie Kleimier (2006) thêm vào vấn
đề “Quan hệ tín dụng” trong nghiên cứu để đánh giá khả năng trả nợ của khách
hàng.

chắn hơn so với những người chưa lập gia đình, do đó những người đã kết hôn sẽ có
khả năng trả nợ cao hơn. Nwosu và ctg (2014) trong quá trình nghiên cứu khả năng
trả nợ của những người nông dân chăn nuôi ở Nigeria, các tác giả đã kết luận rằng
những người đã kết hôn được coi là có sự ổn định, có trách nhiệm hơn, do đó họ
được đánh giá là có khả năng trả nợ cao hơn những người chưa kết hôn. Ngoài ra,
Afolabi (2010) trong nghiên cứu phân tích việc trả nợ của các nông hộ nhỏ ở Oyo
State, Nigeria, tác giả đã nhận định rằng những người đã kết hôn thì năng suất sản
xuất của hộ cũng sẽ cao hơn, từ đó dẫn đến thu nhập cao hơn do đó khả năng trả nợ
của họ cũng cao hơn những người độc thân.
2.2.2 Năng lực của khách hàng
Các yếu tố thuộc về “Năng lực khách hàng” bao gồm: Nghề nghiệp, thời
gian làm việc, thu nhập, tình trạng nhà ở.
Nghề nghiệp và thời gian làm việc là hai yếu tố được các nghiên cứu thực
nghiệm trước đánh giá là một yếu tố có sự ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của


15

khách hàng. Đối với biến số nghề nghiệp, thông thường các nghiên cứu trước
thường chỉ tập trung vào một số nghề nghiệp thường xuyên gặp phải trong khía
cạnh nghiên cứu của đề tài. Biến số kinh nghiệm thường được xem xét nhiều hơn,
về mặt lý thuyết những người có nghề nghiệp ổn định, có vị trí xã hội hoặc có tay
nghề, kinh nghiệm lâu năm thông thường sẽ có mức thu nhập tốt và khả năng trả nợ
của họ cũng sẽ cao hơn những người làm có ít trình độ và kinh nghiệm. Nghiên cứu
của Chapman (1990) cho kết quả rằng những người làm công việc đòi hỏi kiến thức
cao hoặc nghề nghiệp có tính ổn định có khả năng trả nợ đúng hạn cao hơn những
người công nhân không lành nghề. Nghiên cứu của Kohansal và Mansoori (2009),
C.A. Wongnaa và D. Awunyo-Vitor (2013) cũng cho thấy kết quả rằng những
người nông dân có kinh nghiệm lâu năm sẽ có khả năng trả nợ cao hơn những người
có ít kinh nghiệm. Ở khía cạnh khác, Accquah và Addo (2011) lại không tìm thấy ý

yếu tố có thể ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của người vay vốn. Tuy nhiên, kết quả
nghiên cứu của các tác giả lại không tìm thấy mối liên hệ giữa hai yếu tố này và giải
thích rằng do các đối tượng nghiên cứu của mô hình là các khách hàng có tài sản
đảm bảo là nhà cửa, đất đai, nên biến này sẽ không có ý nghĩa trong mô hình. Tuy
nhiên, ở mô hình nghiên cứu của đề tài này, các đối tượng khách hàng là những
người vay vốn tín chấp, không có tài sản đảm bảo nên yếu tố này được kỳ vọng là
một trong những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng.
2.2.3 Đặc điểm khoản vay
Đặc điểm khoản vay bao gồm các yếu tố: Quy mô khoản vay, lãi suất.
Quy mô khoản vay là một yếu tố xuất hiện thường xuyên trong các mô hình
đánh giá về khả năng trả nợ của khách hàng. Nghiên cứu của Zeller (1997) đã tìm
thấy bằng chứng rằng các khoản vay càng lớn có mối tương quan thuận với khả
năng trả nợ đúng hạn của khách hàng. Tác giả giải thích rằng những khoản vay càng
lớn thì việc tạo ra các nguồn thu nhập sẽ dễ dàng hơn các khoản vay nhỏ, những
khoản vay nhỏ thường phục vụ cho mục đích tiêu dùng hoặc các tình huống khẩn
cấp, còn các khoản vay lớn sẽ thường được dùng để đầu tư để kiếm lợi nhuận.
Maharjan và ctg (1983), Kohansal và Mansoori (2009) cũng đã có những kết luận
ủng hộ cho lý thuyết trên. Chapman (1990) cũng đưa vấn đề này vào khảo sát của
mình và có một kết quả cụ thể hơn, ông kết luận rằng những khoản vay có quy mô
trung bình sẽ có khả năng trả nợ cao nhất, sau đó đến các khoản vay có quy mô lớn
và cuối cùng là các khoản vay có quy mô nhỏ sẽ có rủi ro cao nhất. Mặt khác, trong
nghiên cứu của Hạ Thị Thiều Dao (2010), tác giả lại cho rằng nếu số tiền vay quá
lớn thì người đi vay sẽ không thể hoàn trả nợ vay khi đến hạn, tuy nhiên đối tượng
của nghiên cứu này chủ yếu là hộ nghèo, có thu nhập thấp và không ổn định.
Yếu tố lãi suất được hầu hết các kết quả của những nghiên cứu thực nghiệm
trước đánh giá rằng có mối quan hệ tương quan ngược chiều với khả năng trả nợ.


17



3
4

5

Chapman (1990), Weber và Musshoff
(2012)
Orebiyi (2002), Oladeebo and
Oladeebo (2008)

Tình trạng hôn nhân Nwosu và ctg (2014)
Nghề nghiệp
Kinh nghiệm làm
việc

Chapman (1990)
Kohansal và Mansoori (2009), C.A.
Wongnaa và D. Awunyo-Vitor (2013)

Kết
quả

-

-

+
+


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status