Nghiên cứu định lượng cacbon trong rừng ngập mặn tại vườn quốc gia xuân thủy, tỉnh nam định - Pdf 52

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƢỢNG CACBON TRONG RỪNG NGẬP MẶN
TẠI VƢỜN QUỐC GIA XUÂN THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG

NGUYỄN HOÀNG TÙNG

HÀ NỘI, NĂM 2019


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƢỢNG CACBON TRONG RỪNG NGẬP MẶN
TẠI VƢỜN QUỐC GIA XUÂN THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH

NGUYỄN HOÀNG TÙNG

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
MÃ SỐ: 8440301

Ngƣời hƣớng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh

HÀ NỘI, NĂM 2019



LỜI CẢM ƠN
Đề tài: ―Nghiên cứu định lượng cacbon trong rừng ngập mặn tại Vườn quốc
gia Xuân Thủy‖ được hoàn thành tại Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà
Nội. Trong quá trình nghiên cứu luận văn, ngoài sự nỗ lực phấn đấu của bản thân, em
đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của các thầy, cô giáo và bạn bè.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh, thầy TS.
Phạm Hồng Tính, ThS. Lê Đắc Trường - Khoa Môi Trường, Trường Đại học Tài
nguyên và Môi trường Hà Nội đã tận tình hướng dẫn em thực hiện và hoàn thành đề
tài này.
Xin cảm ơn Ban lãnh đạo, các thầy cô giáo Khoa Môi trường, Trường Đại học
Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ, dạy bảo em trong suốt quá
trình học tập tại trường và thực hiện đề tài.
Xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đến các cán bộ địa phương, Ban quản lý vườn quốc
gia Xuân Thủy và người dân xã Giao Thiện, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định đã
nhiệt tình giúp đỡ em khi đến thực tế và lấy mẫu tại địa phương để em có thêm những
kiến thức, nhìn nhận thực tế, thu thập thông tin, tài liệu trong quá trình hoàn thiện đề
tài.
Trân trọng cảm ơn đề tài ―Nghiên cứu xây dựng mô hình dự báo xu hướng thay
đổi hệ sinh thái rừng ngập mặn trong bối cảnh biến đổi khí hậu ở các tỉnh ven biển Bắc
Bộ‖, mã số TNMT.2018.05.06 đã hỗ trợ kinh phí thực địa, điều tra và phân tích mẫu.
Cuối cùng, em xin cảm ơn những người thân yêu trong gia đình, bố mẹ và bạn bè
đã luôn động viên, cổ vũ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong quá trình học tập
và thực hiện đề tài!
Em xin chân thành cảm ơn!
HỌC VIÊN

Nguyễn Hoàng Tùng


MỤC LỤC

1.2.1. Các nghiên cứu trên thế giới ................................................................................... 16
1.2.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam..................................................................................... 18
1.3. Tổng quan về Vườn quốc gia Xuân Thủy, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định ......22
1.3.1. Vị trí địa lý .............................................................................................................. 22
1.3.2. Đặc điểm thủy văn .................................................................................................. 22
1.3.3. Đặc điểm khí hậu .................................................................................................... 23
1.3.4. Tài nguyên đất ........................................................................................................ 23
1.3.5. Tài nguyên rừng...................................................................................................... 26
1.3.6. Tài nguyên sinh vật ................................................................................................. 27
CHƢƠNG II: ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......... 32
2.1.

Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu ................................................ 32

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ..........................................................................................32
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................32


2.2. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................32
2.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu................................................................................ 32
2.2.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm .............................................................................. 32
2.2.3. Phương pháp xác định thành phần loài cây ngập mặn thực thụ thân gỗ ............. 35
2.2.4. Phương pháp xác định chiều cao, đường kính của cây ngập mặn thực thụ thân gỗ
…………………………………………………………………………………………………….36
2.2.5. Phương pháp xác định sinh khối ............................................................................ 37
2.2.6. Phương pháp xác định cacbon trong sinh khối cây .............................................. 38
2.2.7. Xác định lượng CO2 hấp thụ tạo ra trong sinh khối của cây ................................ 38
2.2.8. Phương pháp xác định hàm lượng cacbon trong đất ............................................ 39
2.2.9. Phương pháp đánh giá khả năng tạo bể chứa cacbon của rừng ngập mặn ......... 40
2.2.10.Phương pháp thống kê và xử lý số liệu .................................................................. 40


3.5.1. Đánh giá khả năng tạo bể chứa cacbon trong sinh khối của rừng ngập mặn tại
Vườn quốc gia Xuân Thủy .............................................................................................65
3.5.2. Đánh giá khả năng tạo bể chứa cacbon tại Vườn quốc gia Xuân Thủy ............... 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 76
PHỤ LỤC ..................................................................................................................... 80


i

THÔNG TIN LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: NGUYỄN HOÀNG TÙNG
Lớp: CH3AMT1

Khóa: 3

Cán bộ hướng dẫn: PGS TS Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Tên đề tài: “Nghiên cứu định lượng cacbon trong rừng ngập mặn tại Vườn quốc gia
Xuân Thủy, Tỉnh Nam Định”
Tóm tắt luận văn:
1. Đặt vấn đề
Việt Nam đã trở thành thành viên của nhiều tổ chức quốc tế về bảo vệ và phát
triển rừng trong đó chương trình REDD và REDD+ là một trong những chương trình
có nhiều đóng góp tích cực trong công tác xây dựng các chính sách, hoạt động nhằm
nâng cao hiệu quả quản lý rừng một cách phù hợp với điều kiện của Việt Nam. Tuy
nhiên, để tham gia và thực hiện các chương trình này, Việt Nam cần phải tính toán
được trữ lượng cacbon của rừng hay ước tính sinh khối, trữ lượng cacbon rừng lưu giữ
và lượng CO2 hấp thụ hoặc phát thải trong quá trình quản lý rừng. Vì vậy, vấn đề định
lượng cacbon của rừng hay ước tính được sinh khối, trữ lượng cacbon rừng lưu giữ và

tấn/ha/năm) và thấp nhất là tuyến 3 với 1,84 tấn/ha/năm (tương ứng với lượng CO 2
hấp thụ là 2,69 tấn/ha/năm).
3. Lượng cacbon tích lũy trong đất trong RNM tại khu vực nghiên cứudao động trong
khoảng 159,96 - 163,33 tấn/ha Bể chứa cacbon trong đất của rừng: sau một năm tăng lên

một lượng đáng kể, lượng cacbon tích lũy thêm vào đất rừng tương ứng với lượng CO 2
đạt giá trị cao nhất là tuyến 2 với 7,52 tấn/ha/năm (tương ứng với lượng CO 2 là 27,60
tấn/ha/năm), tiếp theo là tuyến 1 với 6,58 tấn/ha/năm (tương ứng với lượng CO2 là
24,15 tấn/ha/năm), thấp nhất là tuyến 3 với 6,12 tấn/ha/năm (tương ứng với lượng CO 2
là 22,46 tấn/ha/năm).
4. Khả năng tích lũy cacbon hàng năm của rừng ngập mặn Vườn quốc gia Xuân
Thủy tương ứng với lượng CO2 ―tín dụng‖ (credit) tăng theo thời gian, hiệu quả tích
luỹ đạt giá trị cao nhất trong nghiên cứu này là tuyến 2 với 17,16 tấn/ha/năm (tương
ứng với lượng CO2 là 62,97 tấn/ha/năm), tiếp theo là tuyến 1 với 14,18 tấn/ha/năm
(tương ứng với lượng CO2 là 52,04 tấn/ha/năm), thấp nhất tuyến 3 với 11,62
tấn/ha/năm (tương ứng với lượng CO2 là 42,64 tấn/ha/năm).


iii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. 1: Thống kê diện tích tự nhiên của Vườn quốc gia Xuân Thủy.......................24
Bảng 1. 2: Thống kê diện tích (ha) các loại đất đai ở VQG Xuân Thủy .......................25
Bảng 1. 3: Thống kê các loại đất đai (ha) ở vùng đệm của VQG Xuân Thủy ..............25
Bảng 1. 4: Diện tích các loại rừng và bãi bồi ở Vườn quốc gia Xuân Thủy .................26
Bảng 1. 5: Các dạng sống của thực vật tại VQG Xuân Thủy........................................28

Bảng 2. 1: Vị trí các ô tiêu chuẩn trong rừng ngập mặn tại VQG Xuân Thủy ……….33
Bảng 2. 2: Danh mục thực vật trong khu vực nghiên cứu .............................................36

Bảng 3. 1: Danh mục thực vật trong khu vực nghiên cứu.............................................42

Bảng 3. 21: Lượng cacbon tích lũy trong đất tương ứng với lượng CO2 hấp thụ của
rừng ngập mặn tại VQG Xuân Thủy .............................................................................70
Bảng 3. 22: Định lượng cacbon của Vườn quốc gia Xuân Thủy ..................................71


v

DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ tóm tắt các nội dung nghiên cứu của luận văn ......................................... 4
Hình 1.1: Các dạng rễ của cây ngập mặn thân gỗ thực thụ ........................................... 13
Hình 1.2: Bản đồ hành chính VQG Xuân Thủy ............................................................ 22
Hình 2.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm thiết lập ô tiêu chuẩn ............................................... 33
Hình 2.2: Sơ đồ vị trí các tuyến điều tra ........................................................................ 34
Hình 2.3: Thiết lập ô tiêu chuẩn .................................................................................... 35
Hình 2.4: Dụng cụ đo đường kính cây thực thụ thân gỗ ngập mặn............................... 36
Hình 2.5: Đo chu vi cây ngập mặn trong ô tiêu chuẩn tại VQG Xuân Thủy ................ 37
Hình 3.1: Sự phát triển của cây ngập mặn tại tuyến điều tra 1 ..................................... 45
Hình 3.2: Sự phát triển của cây ngập mặn tại tuyến điều tra 2 ..................................... 49
Hình 3.3: Sự phát triển của cây ngập mặn tại tuyến điều tra 3 ..................................... 46
Hình 3.4: Sinh khối tổng số của rừng tại các tuyến điều tra của VQG Xuân Thủy ...... 51
Hình 3.5: Khả năng hấp thụ CO2 tại các tuyến điều tra ................................................ 69
Hình 3.6: Khả năng tạo bể chứa cacbon của rừng ngập mặn tại VQG Xuân Thủy ...... 72


vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
BĐKH

Nội dung

cacbon rừng

RNM
TVNM
VQG

Rừng ngập mặn
Thực vật ngập mặn
Vườn quốc gia


1
MỞ ĐẦU
1.

Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, biến đổi khí hậu đã và đang trở thành vấn đề toàn cầu ảnh hưởng tới
nhiều quốc gia trên thế giới trong đó Việt Nam. Một trong những nguyên nhân gây
biến đổi khí hậu là sự gia tăng của các khí nhà kính đặc biệt là khí CO2. Trồng rừng là
giải pháp hiệu quả và được chú trọng hơn cả nhằm giảm phát thải khí nhà kính, ứng
phó với biến đổi khí hậu trong bối cảnh hiện nay.
Rừng là tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho Việt Nam. Giá
trị của rừng mang lại cho con người rất lớn đặc biệt là rừng ngập mặn với sự phát triển
của nhiều loài thủy hải sản, cung cấp dược liệu, chất đốt, nguyên liệu cho công nghiệp,
tạo cảnh quan cho du lịch và tham quan học tập, là tấm lá chắn sóng phòng hộ vùng
ven biển và lá phổi xanh hấp thụ khí CO2 điều tiết nhiệt độ và khí hậu cho địa phương
nói riêng và cả nước nói chung. Việt Nam là một quốc gia có diện tích rừng ngập mặn
lớn thứ hai thế giới sau rừng ngập mặn ở cửa sông Amazon (Nam Mỹ). Với điều kiện
thuận lợi này thì Việt Nam đã và đang được hưởng nhiều những lợi ích mà rừng ngập

Nam. Tuy nhiên, để tham gia và thực hiện các chương trình này, Việt Nam cần phải
tính toán được trữ lượng cacbon của rừng hay ước tính sinh khối, trữ lượng cacbon
rừng lưu giữ và lượng CO2 hấp thụ hoặc phát thải trong quá trình quản lý rừng. Vì vậy,
vấn đề định lượng cacbon của rừng hay ước tính được sinh khối, trữ lượng cacbon
rừng lưu giữ và lượng CO2 hấp thụ hoặc phát thải trong quá trình quản lý rừng để tham
gia chương trình REDD, REDD+ ở Việt Nam là một nhu cầu cấp thiết, nhằm cung cấp
thông tin dữ liệu phát thải CO2 từ quản lý rừng đáng tin cậy. Theo IPCC (2006) có 5
bể chứa cacbon trong rừng được xác định :
(1) Bể chứa cacbon trong thực vật ở trên mặt đất (above groundbiomass – AGB).
(2) Bể chứa cacbon trong thực vật dưới mặt đất (below ground biomass – BGB),
chủ yếu có trong rễ cây rừng.
(3) Bể chứa cacbon trong thảm mục hay lượng rơi (litter).
(4) Bể chứa cacbon trong cây gỗ chết (chết đứng hoặc ngã đổ) (dead wood).
(5) Bể chứa cacbon trong đất, dưới dạng cacbon hữu cơ (soil organic carbon –
SOC).
Trong khuôn khổ luận văn tốt nghiệp tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu định
lượng cacbon trong rừng ngập mặn tại Vườn quốc gia Xuân Thủy, tỉnh Nam Định”
qua 3 bể chứa cacbon: bể chứa cacbon trong thực vật trên mặt đất, dưới mặt đất chủ
yếu trong rễ cây và bể chứa cacbon trong đất dưới dạng cacbon hữu cơ. Kết quả
nghiên cứu nhằm đánh giá khả năng tích lũy cacbon trong rừng ngập mặn tự nhiên,
cung cấp cơ sở khoa học cho việc tham gia các chương trình thực hiện cắt giảm khí
nhà kính như REDD, REDD+ tại Việt Nam, góp phần giảm phát thải khí nhà kính, ứng
phó với biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Định lượng được lượng cacbon của rừng ngập mặn VQG Xuân Thủy, tỉnh
Nam Định.


3
-


Cấu trúc của luận văn

Cấu trúc của luận văn bao gồm 84 trang (Không kể phần phụ lục) trong đó:
- Mở đầu: 02 trang;
- Chương 1: Tổng quan nghiên cứu: 30 trang;
- Chương 2: Địa điểm, thời gian đối tượng, phương pháp nghiên cứu: 11 trang;
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu: 34 trang;
- Kết luận và kiến nghị: 02 trang;
- Tài liệu tham khảo: 02 trang.


5
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN CÁC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về rừng ngập mặn
Rừng ngập mặn (Mangrove) rất khó định nghĩa một cách chính xác. Năm 2002,
Saeger đã đưa ra định nghĩa cây rừng ngập mặn (RNM) là loại cây cao (thân gỗ, bụi,
cọ dừa, thảo mộc hoặc dương xỉ) vốn mọc chiếm ưu thế ở các vùng bán nhật triều ven
biển nhiệt đới, cận nhiệt đới, thể hiện một cấp độ rõ rệt về sức chịu đựng trước điều
kiện đất yếm khí và nồng độ muối cao, có trụ mầm có thể sống được trong điều kiện
phát tán nhờ nước biển [44].
Tác giả Phan Nguyên Hồng đã chia hệ thực vật ngập mặn thành hai nhóm đó là:
nhóm cây ngập mặn thực thụ, phân bố ở các bãi lầy ngập triều định kỳ và nhóm cây
tham gia RNM sống trên đất chỉ ngập triều cao, hoặc một số loài gặp cả ở vùng đất
nước ngọt [14].
1.1.1. Đặc điểm Rừng ngập mặn
a. Những đặc điểm tự nhiên rừng ngập mặn bao gồm:
- Tồn tại ở những khu lầy lội và có môi trường nước lợ;
- Mức ôxi trong đất bùn/lầy thường thấp;
- Khu vực thường xuyên bị ngập;

ngọt một thời gian nào đó nhưng sinh trưởng của cây giảm dần, sau vài tháng nếu
không được cung cấp muối cây sinh trưởng kém, lá cây có nhiều chấm đen và vàng do
sắc tố bị phân hủy, lá sớm bị rụng. Hầu hết các cây ngập mặn đều sinh trưởng tốt ở độ
mặn 25 – 50% độ mặn nước biển. Khi mặn càng cao thì sinh trưởng càng kém, sinh
khối của rễ, thân, lá thấp dần, lá sớm bị rụng.
- Nền bùn
Thực tế, cây ngập mặn có thể mọc trên nền cát, than bùn, sỏi và rạn san hộ nhưng
đất bùn mềm vẫn là thích hợp nhất đối với sự phát triển của chúng. Các loại đất bùn
này thường nằm dọc vùng cửa sông ven biển, ven các vùng, vịnh.
- Che chắn và bảo vệ
Đây là nhân tố quan trọng vì nếu không có các đảo che chắn ở phía ngoài thì
sóng, gió dễ dàng đánh bạt các quả, hạt giống, cây con, trụ mầm làm cho chúng không
thể cố định trên bãi bùn được. Ở những vùng cửa sông ven biển, ven các vùng, vịnh có
đảo che chắn ở phía ngoài là vị trí rất thuận lợi cho rừng ngập mặn phát triển.
- Biên độ triều
Biên độ triều càng rộng thì thành phần quần xã rừng ngập mặn càng phong phú.
Biên độ triều thường đi đôi với địa hình khu vực tạo điều kiện cho rừng ngập mặn phát
triển, mở rộng theo chiều ngang. Do phụ thuộc vào biên độ triều, ở những nơi bờ biển
sâu thì phân vùng hẹp hơn nơi bờ biển thoải. Mặc dù nhân tố này không ảnh hưởng


7
trực tiếp về mặt sinh lý nhưng nó đóng vai trò quan trọng về mặt phân bố, cấu trúc các
quần xã.
- Các dòng hải lưu
Các dòng hải lưu là nhân tố chính giúp cho việc phát tán quả, hạt và trụ mầm
những loài cây ngập mặn dọc theo các vùng ven biển.
- Bờ biển nông
Thực tế, cây ngập mặn chỉ mọc trên đất triều khá nông, bởi vì cây con không thể cố
định được trong nước sâu. Mặt khác, phần lớn các bộ phận phía trên của cây cũng

mũi Đồ Sơn đến mũi Lạch Trường; Khu vực III: Ven biển Trung bộ, từ mũi Lạch
Trường đến mũi Vũng Tàu; Khu vực IV: Ven biển Nam Bộ, từ mũi Vũng Tàu đến mũi
Nải, Hà Tiên.
Trong Công bố hiện trạng rừng tính đến năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và phát
triển nông thôn năm 2016 cho biết, diện tích RNM trong cả nước tính đến ngày
31/12/2015 là 57.210 ha, rừng tự nhiên là 19.559 ha, rừng trồng là 37.652 ha. Từ năm
1997, hầu hết các tỉnh thành miền Bắc, được sự quan tâm của các tổ chức quốc tế và
chính quyền địa phương, diện tích RNM đã tăng lên nhiều so với thời gian trước. Số
liệu thống kê tính đến ngày 31/12/2015 cho thấy, diện tích RNM của tỉnh Quảng Ninh
là cao nhất với 369.880 ha, tỷ lệ che phủ là 53,6 %. Các tỉnh còn lại như Nam Định,
Thái Bình, Hải Phòng, Ninh Bình, diện tích và tỷ lệ che phủ đều tương đối thấp. Trong
đó, riêng Nam Định chỉ có 3.112 ha RNM và chủ yếu là rừng trồng, tỷ lệ che phủ đạt
1,7 % [6].
c. Vai trò của rừng ngập mặn
Rừng ngập mặn có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ bờ biển, ngăn chặn bão,
hạn chế xói lở, mở rộng diện tích đất liền và điều hòa khí hậu. RNM còn là hệ sinh thái
quan trọng, vừa là tấm lá chắn bảo vệ vừa mang lại nhiều loại hàng hóa và dịch vụ cho
cộng đồng người dân sống ở vùng ven biển. Nguồn lợi từ RNM đó gồm có lưu trữ và
hấp thụ các bon, nơi giải trí, du lịch sinh thái.
- RNM cung cấp các sản phẩm lâm nghiệp, thực phẩm và dược liệu
Theo truyền thống, cây ngập mặn được khai thác để xây dựng nhà ở, đồ nội thất,
bè mảng, tàu thuyền, hàng rào, ngư cụ, và sản xuất tannin phục vụ trong lĩnh vực thuộc
da. Cây ngập mặn thân gỗ với hàm lượng tannin cao được khai thác lấy gỗ, có độ bền
cao. Các loài thân xốp được sử dụng để làm nút chai lọ, phao, bè mảng. Cỏ và lá cỏ
được sử dụng để làm thảm, làm thuyền buồm, làm vách và mái nhà tranh. Các loài
trong chi Đước (Rhizophora) được sử dụng trong công nghiệp dệt. Rừng ngập mặn
còn là nguồn cung cấp thực phẩm cho cộng đồng dân cư sống ven biển. Trái cây của
các loài Bruguiera gymnorhiza, Phoenix paludosa Roxb được sử dụng như rau. Ở bờ
biển phía Nam và Tây Nam Sri Lanka, các cộng đồng địa phương ở Kalametiya và
Kahandamodara sử dụng nước ép trái Bần chua (S. caseolaris) làm nước uống.

lớn trong việc làm giảm mạnh cường độ của sóng. Hệ thống rễ chằng chịt trên mặt đất
có khả năng làm giảm tác hại của sóng lừng, nhờ đó bảo vệ bờ biển và chân đê khỏi bị
xói lở do triều cường và nước biển dâng [10].
- Giúp mở rộng diện tích đất bồi, làm chậm dòng chảy, hạn chế xói lở
Rễ cây RNM, đặc biệt là những quần thể thực vật tiên phong mọc dày đặc có
tác dụng làm cho trầm tích bồi tụ nhanh chóng hơn. Chúng vừa ngăn chặn có hiệu
quả hoạt động công phá bờ biển của sóng, đồng thời là vật cản làm cho trầm tích lắng
đọng, tích lũy phù sa cùng mùn bã thực vật tại chỗ nên chúng có tác dụng làm chậm
dòng chảy và thích nghi với mực nước biển dân.


10
- Giảm thiên tai
Các hoạt động của con người trong sản xuất công nghiệp, trong giao thông vận
tải, do phá rừng đã làm cho lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính trong khí quyển ngày
càng tăng cao là nguyên nhân chính gây biến đổi khí hậu hiện nay. Trước thời kì cách
mạng công nghiệp năm 1750, lượng CO2 ổn định ở mức 0,028% nhưng hiện nay lượng
CO2 đã lên đến 0,0386% làm cho nhiệt độ Trái Đất ấm dần lên. Từ năm 1870 - 2004,
mực nước biển đã tăng 19,5cm; với tốc độ tăng đặc biệt nhanh trong vòng 50 năm gần
đây. Ủy ban liên Chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC) của Liên Hợp Quốc đã cảnh
báo mực nước biển trên toàn cầu đang tăng nhanh và có thể tăng thêm 34cm trong thế
kỉ này. Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên Môi trường ngày 20-8- 2009, 50 năm qua,
nhiệt độ trung bình ở Việt Nam đã tăng khoảng 0,5 - 0,7oC, mực nước biển đã dâng
khoảng 20cm. Do đó, mức độ của thiên tai diễn ra ngày các thường xuyên và khắc
nghiệt hơn đặc biệt là ở các vùng ven biển. Do đó RNM là hệ thống đê tốt nhất để cản
sóng và gió từ biển thổi vào hạn chế thiệt hại về tính mạng và của cải của người dân
ven biển.
- Hạn chế phát thải khí nhà kính trong khí quyển
RNM có khả năng tích lũy cacbon trong cây và đặc biệt trong đất rừng, góp phần
giảm thiểu khí nhà kính, ứng phó với biến đổi khí hậu. RNM là kho lưu giữ cacbon rất

RNM còn là nơi bảo vệ các động vật khi nước triều dâng và sóng lớn. Nhiều
loài động vật đáy sống trong hang hoặc trên mặt bùn, khi thời tiết bất lợi, nước
triều cao, sóng lớn đã bám trên cây để tránh sóng như cá lác, các loài còng, cáy, ốc.
Do đó tính đa dạng sinh học trong hệ sinh thái RNM tương đối ổn định. Nhờ các
mùn bã được phân hủy tại chỗ và các chất thải do sông mang đến được phân giải
nhanh tạo ra nguồn thức ăn phong phú, thuận lợi cho sự phục hồi và phát triển của
động vật sau các thiên tai.
- Mang lại nguồn sinh kế cho người dân
RNM mang lại lợi ích kinh tế cho cộng đồng từ việc nuôi ong, vào mùa cây rừng
ngập mặn ra hoa. Bên cạnh đó từ việc thu mua thủy sản từ cộng đồng lao động trực
tiếp đánh bắt thủy sản trong rừng ngập mặn và các bãi bồi ven rừng.
1.1.2. Bể hấp thụ Cacbon
Hệ thống tự nhiên (rừng, đại dương) hoặc nhân tạo hấp thụ và lưu trữ dioxit
cacbon (CO2) từ khí quyển. Rừng (cây xanh) trong quá trình quang hợp, hấp thụ CO2
trong không khí nên còn gọi là bể hấp thụ Cacbon.
Rừng đóng vai trò quan trọng trong giảm nhẹ các tác động của biến đổi khí hậu
do ảnh hưởng của nó đến chu trình cacbon toàn cầu. Tổng lượng hấp thụ dự trữ cacbon
của rừng trên toàn thế giới, trong đất và thảm thực vật là khoảng 830 PgC, trong đó
cacbon trong đất lớn hơn 1.5 lần cacbon dự trữ trong thảm thực vật. Đối với rừng nhiệt
đới, có tới 50% lượng cacbon dự trữ trong thảm thực vật và 50% dự trữ trong đất [31].
Rừng trao đổi cacbon với môi trường không khí thông qua quá trình quang hợp
và hô hấp. Rừng ảnh hưởng đến lượng khí nhà kính theo 4 con đường: cacbon dự trữ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status