BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI
NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI ===*****===
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KIỂM TOÁN CHẤT THẢI VÀ ĐÁNH GIÁ
SỰ TUÂN THỦ CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN
QUAN ĐẾN BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN XI MĂNG CẨM PHẢ
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
LÃ THANH BÌNH
HÀ NỘI, NĂM 2018
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG TRƢỜNG ĐẠI
HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI
===*****===
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KIỂM TOÁN CHẤT THẢI VÀ ĐÁNH GIÁ
SỰ TUÂN THỦ CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN
QUAN ĐẾN BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN XI MĂNG CẨM PHẢ
CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
MÃ SỐ
: 8440301
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến cô giáo TS. Phạm Thị Mai Thảo đã tận
tình giúp đỡ, trực tiếp chỉ bảo, hƣớng dẫn em trong suốt quá trình làm luận văn tốt
nghiệp. Trong thời gian làm việc với cô, em không ngừng tiếp thu thêm nhiều kiến
thức bổ ích mà còn học tập đƣợc tinh thần làm việc, thái độ nghiên cứu khoa học
nghiêm túc, hiệu quả. Đây là những điều rất cần thiết cho em trong quá trình học tập
và công tác sau này.
Đồng thời em xin cảm ơn Ban giám đốc Công ty Cổ phần xi măng Cẩm Phả đã
tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực hiện luận văn, giúp em có
thể hoàn thành đƣợc luận văn tốt nghiệp này.
Sau cùng, con xin cảm ơn gia đình và những ngƣời bạn đã luôn theo sát đóng
góp ý kiến và ủng hộ, động viên con trong quá trình làm luận văn.
Do kiến thức thực tế chƣa nhiều, còn ít kinh nghiệm nghiên cứu về loại hình
sản xuất xi măng nên không thể tránh khỏi bỡ ngỡ và thiếu sót. Em rất mong nhận
đƣợc sự cảm thông và ý kiến nhận xét của quý thầy cô để luận văn cũng nhƣ kiến
thức của bản thân em hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, em xin kính chúc các thầy cô dồi dào sức khỏe để tiếp tục sứ mệnh
cao cả truyền đạt kiến thức của mình cho thế hệ mai sau. Một lần nữa, em xin chân
thành cảm ơn.
Trân trọng!
Hà Nội, ngày …tháng…năm
20..
Học viên thực hiện
Lã Thanh Bình
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
3.4 Đề xuất các giải pháp phù hợp để Công ty cổ phần xi măng Cẩm Phả hoàn thiện
các thủ tục về môi trƣờng trong thời gian tới.......................................................... 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................... 71
1. Kết luận............................................................................................................... 71
2. Kiến nghị............................................................................................................. 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................... 73
v
DANH MỤC VIẾT TẮT
ATVSLĐ
: An toàn vệ sinh lao động
BVMT
: Bảo vệ môi trƣờng
BHLĐ
: Bảo hộ lao động
BTNMT
: Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng
CTNH
: Chất thải nguy hại
: Nghiên cứu khoa học
ÔNMT
: Ô nhiễm môi trƣờng
QCVN
: Quy chuẩn Việt Nam
WHO
: Tổ chức Y tế thế giới
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tiêu chuẩn phát thải đối với ngành công nghiệp xi măng [10].................13
Bảng 2.1. Bảng lấy phiếu thu thập.......................................................................... 23
Bảng 2.2. Phƣơng pháp phân tích trong phòng thí nghiệm..................................... 26
Bảng 3.1 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu của nhà máy.............................................. 30
Bảng 3.2 Nhu cầu sử dụng điện của nhà máy.......................................................... 31
Bảng 3.3 Nhu cầu sử dụng dầu của nhà máy........................................................... 31
Bảng 3.4 Nhu cầu sử dụng than của nhà máy.......................................................... 31
Bảng 3.5 Tổng nhu cầu sử dụng nƣớc của nhà máy................................................ 32
Bảng 3.6: Tải lƣợng bụi từ các công đoạn sản xuất chính......................................34
Bảng 3.7: Tải lƣợng các khí ô nhiễm chính trong khí thải lò nung clinker.............35
Bảng 3.8 Hệ số phát thải chất gây ô nhiễm khi tiêu thụ điện................................... 37
Hình 3.4. Biểu đồ thể hiện số lƣợng công nhân lao động tại nhà máy sử dụng trang
phục BHLĐ cá nhân................................................................................................ 62
Hình 3.5. Biểu đồ thể hiện loại sức khỏe của ngƣời lao động tại Nhà máy............64
Hình 3.6. Hội nghị phổ biến, tuyên truyền pháp luật về BVMT tổ chức tại Công ty
CP Xi măng Cẩm Phả.............................................................................................. 66
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thành phố Cẩm Phả là một thành phố trực thuộc tỉnh Quảng Ninh, nằm ở
vùng Đông Bắc Bộ Việt Nam. Cẩm Phả là thành phố lớn thứ hai (xét về dân số) của
tỉnh Quảng Ninh. Phía đông của thành phố giáp với huyện Vân Đồn, phía tây giáp
huyện Hoành Bồ và thành phố Hạ Long, phía nam giáp thành phố Hạ Long và
huyện Vân Đồn, và phía bắc giáp huyện Ba Chẽ và huyện Tiên Yên. Thành phố
Cẩm Phả có diện tích tự nhiên 486,45 km², địa hình chủ yếu là đồi núi. Cẩm Phả có
vị trí chiến lƣợc về địa chính trị, địa kinh tế, an ninh quốc phòng của khu vực và
quốc gia. Đây là nơi có rất nhiều tiềm năng về phát triển kinh tế nhƣ thƣơng mại
dịch vụ, công nghiệp khai thác chế biến than, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí, chế
tạo thiết bị điện, máy mỏ, xe tải nặng, công nghiệp đóng tàu,...
Công nghiệp xi măng là một trong những ngành công nghiệp đã có lâu đời tại
Việt Nam. Nó đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại
hoá của Việt Nam nói chung và thành phố Cẩm Phả nói riêng. Vai trò của xi măng là
rất to lớn và cho đến ngày nay không có vật liệu xây dựng nào thay thế đƣợc. Tuy
nhiên, công nghệ sản xuất xi măng là công nghệ có nhiều phát thải chủ yếu là dạng
rắn và khí ảnh hƣởng đến môi trƣờng, đặc biệt với các nhà máy công nghệ cũ với
các đặc điểm tiêu thụ nhiều năng lƣợng, năng suất thấp, tải lƣợng ô nhiễm cao.
Trong đó, tác động của sự ô nhiễm môi trƣờng không khí do nhà máy xi măng gây
ra đến môi trƣờng xung quanh và sức khỏe con ngƣời là cực ký đáng lƣu tâm. Do
ty
+ Đánh giá công tác an toàn lao động
+ Đánh giá công tác khám sức khỏe định kỳ cho công nhân.
+ Đánh giá công tác tập huấn về an toàn sức khỏe.
+ Đánh giá công tác chuẩn bị về y tế của nhà máy.
3.4 Đề xuất giải pháp quản lý môi trƣờng, an toàn sức khỏe phù hợp
3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về kiểm toán chất thải
a. Khái niệm
Kiểm toán môi trƣờng là một khái niệm mới ở nƣớc ta, song thực chất nội
dung của nó đã và đang đƣợc thực hiện ở các cơ sở công nghiệp và các công ty
dƣới nhiều tên gọi khác nhau nhƣ: rà soát môi trƣờng, tổng quan môi trƣờng, kiểm
soát môi trƣờng hay đánh giá tác động môi trƣờng [1].
Kiểm toán chất thải (KTCT) là một loại hình kiểm toán kỹ thuật đang đƣợc sử
dụng phổ biến và rộng rãi tại các cơ sở công nghiệp ở các nƣớc đang phát triển. Các
cuộc KTCT là các cuộc kiểm toán nội bộ do các công ty tự tiến hành với mục tiêu
tìm hiểu các nguồn gây thất thoát nguyên vật liệu, nguồn gây ô nhiễm thông qua
việc xây dụng cân bằng vật chất. Dựa vào các kết quả kiểm toán, các biện pháp khắc
phục đƣợc đƣa ra nhƣ thay thế nguyên vật liệu; cải tiến công nghệ trong quá trình
sản xuất nhằm ngăn ngừa sự phát sinh chất thải tại nguồn. Nhờ đó, vừa nâng cao
đƣợc hiệu quả sản xuất vừa cải thiện môi trƣờng hƣớng tới mục tiêu SXSH.
Kiểm toán chất thải (KTCT) là công cụ quản lý môi trƣờng nhằm giảm thiểu
và ngăn ngừa ô nhiễm ngay từ quá trình sản xuất tại cơ sở công nghiệp. Kiểm toán
chất thải bao gồm việc rà soát, kiểm tra các quá trình sản xuất, xác định nguồn thải
và khối lƣợng chất thải, tính toán cân bằng vật chất, xác định các vấn đề trong vận
hành sản xuất, để từ đó đề ra các giải pháp để giảm thiểu phát sinh chất thải ra môi
c. Quy trình kiểm toán chất thải
Kiểm toán chất thải gồm có 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Giai đoạn tiền đánh giá (hay các hoạt động trƣớc kiểm toán)
Giai đoạn 2: Xác định, đánh giá các nguồn thải
Giai đoạn 3: Xây dựng và đánh giá các phƣơng án giảm thiểu chất thải
5
Bƣớc 1: Chuẩn bị các điều kiện ban
đầu cho KTCT
Bƣớc 2: Xem xét quy trình và đặc
điểm công nghệ sản xuất
GIAI ĐOẠN 1
Giai đoạn tiền đánh giá
(thu thập các dữ liệu cơ
bản để KTCT)
Bƣớc 3: Xác định nguyên nhiên liệu
và các loại hóa chất sử dụng
Bƣớc 4: Xác định các nguồn thải
GIAI ĐOẠN 2
Xác định, đánh giá
các
nguồn thải
Bƣớc 5: Đánh giá nguồn thải sản xuất
Bƣớc 6: Xây dựng nội dung các
-
Theo mục đích: Kiểm toán pháp lý, Kiểm toán tổ chức, Kiểm toán kỹ thuật
của nhà máy [3].
e. Thuận lợi và khó khăn khi tiến hành KTCT
* Thuận lợi
-Quy trình đơn giản, không tốn nhiều nhân lực phục vụ cho công tác kiểm toán.
- Không tốn nhiều chi phí đầu tƣ cho một cuộc kiểm toán.
* Khó khăn
- Hiện nay, Việt Nam chƣa có văn bản nào bắt buộc, yêu cầu các doanh nghiệp
phải thực hiện kiểm toán chất thải. Do đó chƣa có nhiều doanh nghiệp, doanh nghiệp
chấp nhận tiến hành kiểm toán chất thải tại doanh nghiệp, nhà máy mình.
- Các văn bản pháp lý và các tiêu chuẩn về môi trƣờng trong hoạt động của
doanh nghiệp còn thiếu và chƣa đồng bộ.
- Chƣa có các đề xuất về chính sách khuyến khích áp dụng kiểm toán chất
thải trong quản lí môi trƣờng.
- Các phƣơng pháp tính toán xử lí số liệu không đƣợc quy định cụ thể gây
khó khăn trong công tác tìm kiếm thông tin.
- Công tác đào tạo chuyên gia hoặc kiểm toán viên có kiến thức về kiểm toán
môi trƣờng và kiểm toán chất thải còn rất hạn chế.
- Nhận thức và hiểu biết của các doanh nghiệp, nhà máy về kiểm toán chất
thải và lợi ích của nó mang lại vẫn còn hạn chế.
lƣợng này chỉ ra cơ hội bảo tồn năng lƣợng lên tới mức tiết kiệm ròng 14kWh mỗi
tấn clinker (11,6%) là xác định. Về việc thực hiện thành công các đề xuất rằng 9,5
kWh mỗi tấn clinker đƣợc thực hiện mà không cần đầu tƣ lớn và 4,6 kWh mỗi tấn
clinker với khoản đầu tƣ với thời gian hoàn vốn dƣới 2 năm. Tiềm năng tiết kiệm
nhiệt năng tới 1000 kJ mỗi kg clinker cũng đƣợc xác định trong nghiên cứu này.
Nghiên cứu năng lƣợng đƣợc thực hiện trong ngành xi măng này đã dẫn đến kết
luận sau đây:
8
-Động cơ quá khổ có thể đƣợc thay thế bằng động cơ tiết kiệm năng lƣợng
mới.
-Giảm nhu cầu năng lƣợng bằng cách kiểm soát không khí xâm nhập.
- Sẽ có tiềm năng tiết kiệm và sử dụng hiệu quả năng lƣợng nhiệt gần
1000kJ / kg clinker.
-Thực hiện kiểm toán năng lƣợng định kỳ trong các ngành nhƣ vậy sẽ giúp
bảo tồn năng lƣợng tốt hơn và chứng minh cắt giảm chi phí [5].
Ngoài ra, M.Badiolaa cùng cộng sự cũng đã thực hiện một nghiên cứu để cải
thiện đánh giá hiệu quả môi trƣờng của các hệ thống nuôi trồng thủy sản tuần hoàn
vào năm 2017. Trong Hệ thống nuôi trồng thủy sản tuần hoàn (RAS), nƣớc liên tục
đƣợc xử lý và tuần hoàn trái ngƣợc với việc không đƣợc xử lý mà thải vào môi trƣờng
nhƣ trong các hệ thống sản xuất cá khác; các thông số thiết kế và sản xuất sẽ quyết
định mức tiêu thụ năng lƣợng tổng thể. Bản chất tốn nhiều năng lƣợng này cản trở tính
bền vững và hiệu quả chi phí của chúng. Nghiên cứu này đề xuất kết hợp phƣơng pháp
Đánh giá Vòng đời (LCA) với kiểm toán năng lƣợng để: cải thiện hiệu suất môi trƣờng
của RAS, xác định mức tiêu thụ năng lƣợng và từ đó, xác định mức độ tác động đến
môi trƣờng và chi phí của nó để tìm cách giảm chi phí. Phƣơng pháp đề xuất đã đƣợc
chứng minh với một trƣờng hợp nghiên cứu tập trung vào một đơn vị RAS quy mô thí
điểm đƣợc sử dụng trong sản xuất cá tuyết (Gadus morhua), nằm ở khu vực ven biển
hỏng (đƣợc sử dụng thắp sáng ở nhiều khu vực nhƣ nhà ăn, hội trƣờng, nhà hành
chính, nhà bảo vệ...), hộp mực in thải bỏ (có tính độc và gây ảnh hƣởng đến sức
khỏe con ngƣời). Cùng với đó, lƣợng khí thải chủ yếu phát sinh do 2 nguồn là: phát
thải (Ceq) do điện năng tiêu thụ của hệ thống đèn chiếu sáng và phát thải khí nhà
kính do nhiên liệu dầu (DO) sử dụng cho hệ thống nhà máy. Từ đó, nhóm nghiên
cứu đã đề xuất ra một số biện pháp nhằm giảm thiểu lƣợng chất thải phát sinh và
đảm bảo an toàn lao động cho nhà máy [7].
Một nghiên cứu khác có quy mô nhỏ hơn, đó là Kiểm toán năng lƣợng cho
khoa Công Nghệ - trƣờng Đại học Cần Thơ do Đinh Mạnh Tiến thực hiện. Bài
nghiên cứu đã kiểm toán chi tiết hệ thống chiếu sáng, hệ thống điều hòa không khí
và các thiết bị điện văn phòng hiện có trong khoa Công Nghệ - trƣờng Đại học Cần
Thơ, để nhận dạng những cơ hội tiết kiệm điện, sau đó đo đạc, tính toán các phƣơng
10
án tiết kiệm điện, rồi từ đó đề xuất những giải pháp tiết kiệm điện khi đầu tƣ mua
mới, lắp đặt, vận hành các thiết bị trong hệ thống nói trên nhƣ sau: Điện năng tiết
kiệm đƣợc là: 57,66 kWh/ngày, với đơn giá 1.200đồng/kWh, tiền điện tiết kiệm
đƣợc là: 1.798.800VNĐ/tháng, vốn đầu tƣ cho 512 Ballast và 512 bóng đèn T8 là:
19.968.000VNĐ, thời gian hoàn vốn là: 11 tháng. Nghiên cứu còn thiết kế một thiết
bị điều khiển đóng cắt hệ thống đèn trong phòng học nhằm tiết kiệm điện và nghiên
cứu một khẩu hiệu tiết kiệm điện hợp lý gắn tại phòng học nhằm nâng cao ý thức
tiết kiệm điện của sinh viên [8].
Hiện Viện Chiến lƣợc, Chính sách Tài nguyên & Môi trƣờng đƣợc Nhà nƣớc
giao thực hiện dự án Áp dụng thử nghiệm KTCT trong quản lý môi trƣờng ngành
công nghiệp Việt Nam. Từ năm 2009 đến 2012, dự án đƣợc thực hiện tại 10 cơ sở
đại diện cho 10 ngành công nghiệp (dệt may, giấy, thuộc da, xi măng, phân lân,
ăcquy, thép, xi măng, chế biến thủy sản và cao su thƣơng phẩm) nhằm xây dựng
quy trình KTCT để áp dụng trong quản lý môi trƣờng ngành công nghiệp nói chung
công nghiệp liên quan đến xuất khẩu. Khi các đối tác nƣớc ngoài đến làm việc với
các doanh nghiệp Việt Nam, điểm quan tâm đầu tiên của họ là hoạt động bảo vệ môi
trƣờng, điều đó giống nhƣ sự bảo lãnh để họ tiếp tục đàm phán và hợp tác.
Không chỉ có các doanh nghiệp quy mô lớn mới có điều kiện triển khai KTCT,
mà cả các cơ sở sản xuất nhỏ và vừa cũng có thể làm đƣợc vì chi phí đầu tƣ cho
KTCT không nhiều so với lợi ích nó mang lại. Thông qua kiểm toán, doanh nghiệp biết
có thể tiết kiệm nƣớc, điện ở khâu nào, giảm thất thoát nguyên liệu ở khâu nào...
1.3.2 Lợi ích của việc tuân thủ các thủ tục liên quan đến BVMT
-Việc tuân thủ các thủ tục về BVMT của Nhà nƣớc giúp cho doanh nghiệp
giảm thiểu tác động tiêu cực cũng nhƣ các ảnh hƣởng xấu đến môi trƣờng xung
quanh, giúp cho các nhà quản lý môi trƣờng có thể nắm bắt các hoạt động có tác
động đến môi trƣờng của công ty. Từ đó, các cơ quan quản lý môi trƣờng có thể có
các biện pháp giúp cho doanh nghiệp phát triển kinh tế mà không làm ảnh hƣởng
đến môi trƣờng.
-Việc tuân thủ các thủ tục về BVMT của Nhà nƣớc giúp cho doanh nghiệp
tránh đƣợc các xung đột với các cá nhân, tổ chức có liên quan trong việc sử dụng tài
nguyên cũng nhƣ các vấn đề môi trƣờng khác.
-Bên cạnh đó, việc tuân thủ các quy định về HSE còn giúp cho doanh nghiệp
phòng ngừa sự cố hoặc tai nạn lao động và giảm thiểu những ảnh hƣởng bất lợi có
thể xảy ra trong điều kiện hoạt động bình thƣờng cũng nhƣ loại trừ các yếu tố nguy
hiểm gây tai nạn lao động, sự cố trong sản xuất và các yếu tố độc hại gây bệnh nghề
nghiệp.
1.3.3 Lợi ích của việc tuân thủ các quy định về an toàn – sức khỏe – môi trường
của Nhà nước
12
- Việc tuân thủ các quy định về HSE của Nhà nƣớc giúp cho doanh nghiệp bảo vệ
lò nung. Các lò nung thƣờng đƣợc đốt nóng bằng than đá, khí tự nhiên, hoặc dầu
mỏ, và sự cháy của các nhiên liệu này tạo ra Bụi, NO x, SO2, CO, CO2, Halogen,
VOC, HC, hơi kim loại. Việc này đại diện cho khoảng 40% khí thải từ xi măng.
13
Cuối cùng, điện đƣợc sử dụng để cung cấp năng lƣợng cho máy móc khác của nhà
máy, và việc vận chuyển cuối cùng, tạo thành một nguồn khí thải gián tiếp khác và
chiếm khoảng 5% - 10% khí thải của ngành.
Ngoài ra, công đoạn lƣu kho đóng bao còn tạo ra bụi xi măng gây bệnh đƣờng
hô hấp cho ngƣời lao động và dân cƣ lân cận, ảnh hƣởng môi trƣờng sinh thái [9].
1.4.1. Nƣớc thải
Lƣợng nƣớc thải phụ thuộc vào lƣợng nƣớc sử dụng trong sinh hoạt và sản
xuất. Đối với các nhà máy xi măng sử dụng công nghệ lò quay phƣơng pháp khô,
nƣớc sử dụng trong quá trình sản xuất xi măng thƣờng chỉ dùng cho mục đích làm
mát. Trong quá trình sản xuất xi măng, một phần nƣớc bị bay hơi và phần còn lại thì
tuần hoàn sử dụng lại. Nƣớc thải không phải là vấn đề môi trƣờng đáng quan tâm
của một nhà máy sản xuất xi măng sử dụng công nghệ này.
1.4.2. Khí thải
Khí thải của nhà máy bao gồm khí thải phát sinh trong quá trình nghiền liệu,
nung và nghiền clinker, đóng bao lƣu kho. Nồng độ các chất ô nhiễm phụ thuộc vào
chất lƣợng nhiên liệu và độ cao của ống khói, hiệu suất vận hành các loại thiết bị
trong dây chuyền.
Tại các vị trí chuyển đổ nguyên liệu cuối băng tải, gầu nâng, silo…v.v.cần có
thiết bị lọc bụi hiệu suất cao phù hợp với khí hậu nóng ẩm của Việt Nam. Khí thải
máy nghiền, lò nung cần đƣợc khử bụi bằng thiết bị lọc bụi tĩnh điện có hiệu suất
3
cao (
500– 2000
1000
1000
1000
SO2
10 – 2500
1.500
500
500
14
TOC (Tổng cácbon hữu
cơ)
CO
10 – 100
500 – 2000
Florua
thải bỏ. Với cả hai loại bụi, cần có sự xử lý và thải bỏ đặc biệt để tránh làm ô nhiễm
đất và nguồn nƣớc. Ngoài ra còn chất thải rắn từ bao bì nguyên liệu, bao xi măng
thành phẩm hỏng với lƣợng không lớn. Các chất thải này cần đƣợc thu gom vận
chuyển và thải bỏ bởi các đơn vị có đủ chức năng.
1.5. Giới thiệu về Công ty cổ phần xi măng Cẩm Phả
1.5.1. Lịch sử hình thành
Công ty cổ phần xi măng Cẩm Phả ngày nay tiền thân là Ban Quản lý Dự án
Xi măng Cẩm Phả, theo quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2002
của Thủ tƣớng Chính phủ về việc phê duyệt đầu tƣ dự án nhà máy xi măng Cẩm
Phả với công suất 2,3 triệu tấn xi măng/năm.
Nhà máy Xi măng Cẩm Phả đƣợc khởi công xây dựng ngày 18/6/2005 tại
phƣờng Cẩm Thạch, TX Cẩm Phả. Sau 33 tháng, Nhà máy đã hoàn thành công việc
xây dựng và đi vào đốt lò, sản xuất. Năm 2010, Công ty Cổ phần xi măng Cẩm Phả
xuất khẩu 300.000 tấn clinker và xi măng sang nƣớc ngoài.
Bắt đầu vận hành từ tháng 4/2008, đến nay công suất của nhà máy đã đạt 95%
công suất thiết kế. Sản xuất và tiêu thụ xi măng đạt 2,1 triệu tấn, clinker đạt 1,8 triệu
tấn. sản phẩm tại nhà máy sản xuất ra đến đâu tiêu thụ hết đến đấy với doanh thu
trong năm đầu tiên đi vào hoạt động là 2.300 tỷ đồng. Tháng 8 năm 2008, Công ty
đã đƣợc Trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn thuộc Tổng cục tiêu chuẩn đo
lƣờng chất lƣợng cấp Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và ISO
14001:1996.
Tháng 10/2013 Tập đoàn Công nghiệp Viễn thông Quân đội (Viettel) đã trở
thành cổ đông chiến lƣợc của Công ty Cổ phần Xi măng Cẩm Phả đánh dấu mốc
quan trọng trong chiến lƣợc phát triển của Viettel.
1.5.2. Vị trí địa lý
Vị trí Công ty nằm trên Km6, Quốc lộ 18A, Phƣờng Cẩm Thạch, Thành phố
Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh.