NGHIÊN CỨU SỰ ĐA DẠNG THÀNH PHẦN SÂU HẠI VÀ THIÊN ĐỊCH TRÊN CÂY RAU ĐẬU ĐỖ TẠI HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU SỰ ĐA DẠNG THÀNH PHẦN SÂU HẠI
VÀ THIÊN ĐỊCH TRÊN CÂY RAU ĐẬU ĐỖ TẠI
HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Khóa: 2006 – 2010
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Tuấn Đạt

Tháng 08/2010


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA NÔNG HỌC



NGHIÊN CỨU SỰ ĐA DẠNG THÀNH PHẦN SÂU HẠI
VÀ THIÊN ĐỊCH TRÊN CÂY RAU ĐẬU ĐỖ TẠI
HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN TUẤN ĐẠT
Luận văn được đệ trình để hoàn thành yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành bảo vệ thực vật


Đề tài “Nghiên cứu sự đa dạng thành phần sâu hại và thiên địch trên cây
rau đậu đỗ tại huyện Củ Chi – TP. HCM” được tiến hành tại huyện Củ Chi TP.
HCM, thời gian từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2010. Kết quả thu được của đề tài cho biết:
1. Trên ruộng đậu đỗ ở vùng điều tra ghi nhận 31 họ thuộc 11 bộ côn trùng là
bộ

Collembola,

Coleoptera,

Dermaptera,

Diptera,

Hemiptera,

Homoptera,

Hymenoptera, Lepidoptera, Neuroptera, Orthoptera và Thysanoptera . Trong đó, bộ
Hymenoptera có số lượng họ nhiều nhất với 8 họ, bộ Coleoptera có 6 họ, bộ Diptera
có 4 họ, bộ Homoptera có 3 họ, các bộ Hemiptera, Lepidoptera, Thysanoptera có 2 họ
và các bộ Collembola, Dermaptera, Neuroptera, Orthoptera có 1 họ.
2. Chỉ số đa dạng Simpson và chỉ số đồng đều Shannon các họ, bộ côn trùng trên
ruộng đậu đỗ canh tác theo PPAT là 0,83673565 và 3,15565412 cao hơn trên ruộng đậu
đỗ canh tác theo PPTT là 0,81424913 và 2,96679193. Thành phần các họ, bộ côn trùng
trên ruộng đậu đỗ canh tác theo phương pháp an toàn phong phú hơn và được phân bố
đồng đều hơn trên ruộng đậu đỗ canh tác theo phương pháp truyền thống.
3. Trên ruộng đậu đỗ có 9 loài thuộc 7 họ trong 4 bộ côn trùng được ghi nhận là
sâu hại trên cây đậu đỗ tại huyện Củ Chi Tp. HCM. Trong đó, các loài sâu hại chính
trên ruộng đậu đỗ điều tra được là sâu đục quả Maruca testulalis, rầy xanh Empoasca

DANH SÁCH CÁC BẢNG ....................................................................................... viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH ............................................................................................x
Chương 1. GIỚI THIỆU ..............................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề ................................................................................................................1
1.2 Mục đích yêu cầu......................................................................................................2
1.3 Nội dung nghiên cứu ................................................................................................2
1.4 Giới hạn đề tài ..........................................................................................................2
Chương 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..........................................................................3
2.1 Định nghĩa về đa dạng sinh học ..............................................................................3
2.2 Ý nghĩa, cách tính chỉ số đa dạng, chỉ số ưu thế ......................................................3
2.3 Một số nghiên cứu về đa dạng côn trùng trên hệ sinh thái nông nghiệp ..................4
2.4 Một số nghiên cứu về thành phần sâu hại trên cây rau họ đậu đỗ............................6
2.5 Một số nghiên cứu về thành phần thiên địch và vai trò của chúng trong việc kiểm
soát sâu hại trên cây rau họ đậu đỗ .................................................................................7
2.5.1 Nghiên cứu thành phần thiên địch và vai trò của chúng trong kiểm soát sâu đục
quả trên cây rau họ đậu đỗ ..............................................................................................7
2.5.2 Nghiên cứu thành phần thiên địch và vai trò của chúng trong kiểm soát ruồi đục
lá trên cây họ đậu đỗ .......................................................................................................9


2.5.3 Nghiên cứu thành phần thiên địch và vai trò của chúng trong kiểm soát một số
sâu hại khác trên cây rau họ đậu đỗ ...............................................................................11
2.5.3.1 Thành phần thiên địch và vai trò của chúng trong kiểm soát rầy xanh trên cây
rau họ đậu đỗ .................................................................................................................11
2.5.3.2 Thành phần thiên địch và vai trò của chúng trong kiểm soát rệp muội trên cây
rau họ đậu đỗ ....................................................................................................................... 12
2.5.3.3 Thành phần thiên địch và vai trò của chúng trong kiểm soát bọ trĩ trên cây rau họ đậu
đỗ ....................................................................................................................................................... 13
2.6 Đặc điểm hình thái và sinh học của một số sâu hại chính trên cây rau họ đậu đỗ
.......................................................................................................................................13

3.3.2.2 Điều tra thành phần sâu hại và thiên địch trên cây rau đậu đỗ canh tác theo
phương pháp an toàn và canh tác theo phương pháp truyền thống .............................. 30
3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu ....................................................................................32
Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..................................................................33
4.1 Sự đa dạng về thành phần côn trùng trên cây rau đậu đỗ tại huyện Củ Chi, Tp. Hồ
Chí Minh, năm 2010 ......................................................................................................33
4.1.1 Thành phần côn trùng trên ruộng đậu đỗ ............................................................33
4.1.2 Chỉ số đa dạng Simpson và chỉ số đồng đều Shannon của các họ, bộ côn trùng trên cây
rau đậu đỗ........................................................................................................................34
4.2 Thành phần, số lượng sâu hại và thiên địch chính trên cây rau đậu đỗ tại huyện Củ
Chi, Tp. Hồ Chí Minh, năm 2010..................................................................................42
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ......................................................................57
5.1 Kết luận ...................................................................................................................57
5.2 Đề nghị ...................................................................................................................58
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................................59
PHỤ LỤC ....................................................................................................................65


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
TP. HCM: thành phố Hồ Chí Minh
PPTT: phương pháp truyền thống
PPAT: phương pháp an toàn
BH: bẫy hầm
BC: bẫy chậu
BV: bẫy vợt
CTTB/Đ: cá thể trung bình trên điểm
C: chỉ số ưu thế
D: chỉ số đa dạng Simpson
H: chỉ số đồng đều Shannon



Bảng 4.11 Thành phần các loài thiên địch của ruồi đục lá Liriomyza sative trên ruộng
đậu đỗ canh tác theo phương pháp an toàn và phương pháp truyền thống ..................49
Bảng 4.12 Chỉ số đa dạng Simpson của các loài thiên địch ruồi đục lá Liriomyza sative
trên ruộng đậu đỗ canh tác theo phương pháp an toàn và phương pháp truyền thống ...... 50
Bảng 4.13 Chỉ số đồng đều Shannon của các loài thiên địch ruồi đục lá Liriomyza
sative trên ruộng đậu đỗ canh tác theo phương pháp an toàn và phương pháp truyền
thống ..............................................................................................................................50
Bảng 4.14 Thành phần các loài thiên địch của rầy xanh Empoasca flavescens trên
ruộng đậu đỗ canh tác theo phương pháp an toàn và phương pháp truyền thống ........51
Bảng 4.15 Chỉ số đa dạng Simpson của các loài thiên địch rầy xanh Empoasca
flavescens trên ruộng đậu đỗ canh tác theo phương pháp an toàn và phương pháp
truyền thống ...................................................................................................................52
Bảng 4.16 Chỉ số đồng đều Shannon của các loài thiên địch rầy xanh Empoasca
flavescens trên ruộng đậu đỗ canh tác theo phương pháp an toàn và phương pháp
truyền thống ...................................................................................................................53


DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH VÀ BIỂU ĐỒ
Trang
Hình 3.1 Các loại bẫy ...................................................................................................24
Hình 3.2 Hộp nuôi côn trùng .........................................................................................24
Hình 3.3 Ruộng đậu đũa trồng theo phương pháp an toàn ............................................25
Hình 3.4 Ruộng đậu đũa trồng theo phương pháp truyền thống ...................................26
Hình 3.5 Nông dân sử dụng thuốc có nguồn gốc không rõ ràng ...................................26
Hình 3.6 Cách đặt bẫy hầm trên ruộng điều tra.............................................................27
Hình 3.7 Cách đặt bẫy chậu trên ruộng điều tra ............................................................28
Hình 3.8 Vợt côn trùng ..................................................................................................29
Hình 3.9 Sơ đồ bố trí các loại bẫy trên 1 điểm ..............................................................29
Biểu đồ 4.1 Thành phần, số lượng các bộ côn trùng trên ruộng đậu đỗ tại khu vực điều

nguyên tối đa bằng nhiều biện pháp để tạo ra sản phẩm phục vụ nhu cầu cuộc sống (Trần
Thanh Sơn, 2010). Trong những biện pháp đó, việc sử dụng quá mức thuốc BVTV trong
nông nghiệp để phòng trừ dịch hại đã đem lại những mặt trái của nó, làm suy giảm nghiêm
trọng đa dạng sinh học trong nông nghiệp. Năm 1992, Trung tâm Giám sát bảo tồn thế giới
đánh giá Việt Nam là một trong 16 quốc gia có sự đa dạng sinh học cao trên thế giới. Nhưng
đến hiện nay Việt Nam đã phải đối mặt với mất mát của đa dạng sinh học và suy thoái trong
đa dạng sinh học nông nghiệp (Đặng Thị An và Chu Thị Thu Hà, 2006). Hậu quả của sự


mất cân bằng trong hệ sinh thái nông nghiệp đã dẫn đến sự suy giảm nghiêm trọng nguồn
thiên địch tự nhiên, xuất hiện một số dịch hại mới, sâu hại trở nên khó kiểm soát hơn đã gây
thiệt hại to lớn cả về sản lượng lẫn chất lượng thực phẩm (Trần Thanh Sơn, 2010). Cho đến
nay, ở nước ta, để phòng trừ sâu hại trên cây rau chủ yếu dựa vào việc dùng thuốc trừ sâu
hóa học. Nhiều nông dân tiến hành phun thuốc định kì 2 – 5 ngày/lần. Điều này không đáp
ứng yêu cầu sản xuất rau an toàn (Phạm Văn Lầm và Nguyễn Thị Nhung, 2002).
Vì vậy, phát triển nông nghiệp đi đôi với bảo tồn đa dạng sinh học nông nghiệp, xây
dựng nền nông nghiệp bền vững, giảm thiểu việc dùng thuốc hóa học trên cây rau là vấn đề
cấp bách hiện nay. Có được như vậy, công tác điều tra sự đa dạng thành phần sâu hại và
thiên địch trên cây trồng cần phải được tiến hành thường xuyên và liên tục. Hiện nay, những
nghiên cứu về sự đa dạng thành phần sâu hại và thiên địch trên cây rau tại Tp. HCM còn rất
hạn chế, chỉ mới tiến hành nghiên cứu trên cây cải ngọt (Lê Quang Lộc, 2008), trên cây đậu
đỗ chưa có số liệu nghiên cứu về sự đa dạng thành phần sâu hại và thiên địch được công bố.
Được sự đồng ý của Bộ môn bảo vệ thực vật, khoa Nông Học trường Đại Học
Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh đề tài “Nghiên cứu sự đa dạng thành phần sâu
hại và thiên địch trên cây rau đậu đỗ tại huyện Củ Chi – TP. HCM” đã được tiến
hành góp phần cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xây dựng các biện pháp quản lý sâu
hại trên cây đậu đỗ, bảo tồn và phát huy được vai trò của thiên địch một cách hiệu quả,
góp phần giảm thiểu việc dùng thuốc hóa học trừ sâu trên cây rau họ đậu đỗ.
I.2 Mục đích yêu cầu
Cung cấp số liệu về sự đa dạng của thành phần sâu hại và thiên địch trên cây

ctv, 1997).
Theo Dương Trí Dũng (2001) đa dạng sinh học là sự biến đổi trong sinh vật
sống từ mọi nguồn như trong không khí, đất, biển, trong hệ thống môi trường nước
khác là một phức hợp sinh thái nơi nó tồn tại, điều này bao gồm sự đa dạng về loài
(đa dạng di truyền hay còn gọi là đa dạng gen), giữa các loài (đa dạng loài), và các
hệ sinh thái (đa dạng hệ sinh thái).
Theo Phạm Bình Quyền (2006), đa dạng sinh học là sự phong phú của tất cả
các loài sinh vật từ các hệ sinh thái trên cạn, ở biển và các hệ sinh thái dưới nước,
và mỗi tổ hợp sinh thái mà chúng tạo nên; đa dạng sinh học bao gồm sự đa dạng
trong loài (đa dạng di truyền hay còn gọi là đa dạng gen), giữa các loài (đa dạng
loài), và các hệ sinh thái (đa dạng hệ sinh thái).
2.2 Ý nghĩa, cách tính chỉ số đa dạng, chỉ số ưu thế
a. Chỉ số đa dạng (chỉ số Shannon)
Theo Dương Trí Dũng (2001) và Phạm Bình Quyền (2006) chỉ số này được
Shannon và Weaver giới thiệu vào năm 1949. Chỉ số Shannon dùng để đánh giá mức


độ đa dạng sinh học, dựa trên cơ sở sự đa dạng trong tự nhiên, giả định các loài thể
hiện trong mẫu, không phụ thuộc các loài khác, chỉ số này được tính theo công thức
H’ = -∑pi log2 (pi)
Trong đó: H’ là chỉ số đa dạng Shannon
Pi là tỉ lệ cá thể của loài i so với tổng số lượng cá thể (pi = ni/N)
Chỉ số Shannon có giá trị cao nhất là H’max xuất hiện khi mọi loài trong quần xã
có số lượng tương đương, lúc này các loài trong quần thể tương đồng với nhau hay còn
gọi là sự đồng đều.
b. Chỉ số ưu thế (chỉ số Simpson)
Theo Dương Trí Dũng (2001) và Phạm Bình Quyền (2006) chỉ số Simpson lần
đầu tiên được Simpson giới thiệu trong thuật ngữ sinh thái vào năm 1949. Chỉ số
Simpson chỉ sự đa dạng hay còn gọi là chỉ số ưu thế, chỉ số này cho biết bất kỳ 2 cá thể
nào, được phân bố ngẫu nhiên từ một quần xã, phụ thuộc rất lớn vào những loài khác.

cánh thẳng (Orthoptera), bộ cánh vẩy (Lepidoptera), bộ rận sách (Psocoptera), bộ cánh
da (Dermaptera) và 3 nhóm động vật là Arachnida, Diplopoda, Chilopoda.
Phạm Văn Lầm và ctv (2002) đã thu thập được từ năm 1996 – 2002 trên cây đậu
ăn quả ở vùng ngoại ô Hà Nội hơn 40 loài thiên địch, trong đó mới định danh được 32
loài. Có 4 loài phổ biến nhất là bọ rùa 6 vạch Menochilus sexmaculatus, Micraspis
discolor, Episyrphus balteatus và Ischodion scutellaris.
Theo Mai Phú Quí, Vũ Thị Chỉ (2005) thì tính đa dạng trong sinh thái cây rau có
36 loài sâu hại thuộc 19 họ và 7 bộ côn trùng (Diptera, Hemiptera, Homoptera,
Coleoptera, Orthoptera, Lepidoptera, Thysanoptera), 19 loài côn trùng ăn thịt thuộc 8
họ trong 5 bộ (Diptera, Hemiptera, Coleoptera, Odonada, Orthoptera) và có 18 loài
côn trùng kí sinh thuộc 6 họ của bộ cánh màng Hymenoptera.
Theo Nguyễn Trọng Nhâm và Nguyễn Thị Thu Cúc (2005), điều tra sự đa dạng
và phong phú của côn trùng thiên địch trên ruộng đậu nành tại một số địa bàn thành
phố Cần Thơ đã phát hiện được 129 loài côn trùng thuộc 13 bộ với 75 họ, trong đó có
53 loài có ích, 44 loài gây hại và 32 loài chưa rõ vai trò trong hệ sinh thái.
Theo Nguyễn Thị Thái Sơn (2005), điều tra sự đa dạng và phong phú của côn
trùng thiên địch trên vườn cam quýt tại một số địa bàn thuộc thành phố Cần Thơ đã
phát hiện được 157 loài côn trùng thuộc 14 bộ với 89 họ, trong đó 77 loài có ích, 41
loài dịch hại và 39 loài chưa rõ vai trò trong hệ sinh thái.
Hernández-Ruiza and Castaño-Meneses (2003), điều tra quần thể kiến ở thung
lũng Mezquital (Mexico) trong mùa mưa và mùa khô bằng cách sử dụng bẫy hầm đã
thu thập tổng cộng có 1.638 mẫu (477 mẫu vào mùa khô và 1161 mẫu vào mùa mưa),
thuộc 16 giống, trong đó hai giống Pheidole (42,38%) và Monomorium (26,67%) là
thu thập nhiều nhất.


Serap Avgin (2006), nghiên cứu ở Ahir Mountain (Thổ Nhĩ Kỳ) bằng cách sử
dụng bẫy hầm để thu thập quần thể bọ cánh cứng họ Carabidae (Coleoptera) đã thu
được tổng cộng có 24 loài. Trong số đó, loài Calathus libanensis pluriseriatus
Putzeys (thu được 1873 mẫu) và Calathus syriacus Chaudoir (thu được 1863 mẫu) là

2.5.1 Nghiên cứu thành phần thiên địch và vai trò của chúng trong kiểm soát sâu
đục quả trên cây rau họ đậu đỗ
Thành phần thiên địch của sâu đục quả ghi nhận được còn rất hạn chế. Đối
với thiên địch kí sinh chỉ tập trung ở hai loài Braconidae (Hymenoptera) và
Tachinidae (Diptera). Theo kết quả nghiên cứu của Khuất Đăng Long (2003) có 4
loài ong kí sinh pha sâu non của sâu đục quả là Beogana javana, Agathis fabiae,
Agathis sp. A và Agathis sp. B.
Trương Thế Việt, Trần Thị Thiên An (2005) đã ghi nhận được ong kí sinh sâu
đục quả trên cây đậu trắng có 4 loài kí sinh sâu non là Closterocerus sp. (Eulophidae
- Hymenoptera), Halticoptera sp. (Pteromalidae - Hymenoptera), Opius sp.
(Braconidae - Hymenoptera) và Dacnusa sp. (Braconidae - Hymenoptera), tỉ lệ kí
sinh phụ thuộc rất nhiều vào chế độ phun thuốc của nông dân. Trong đó, loài
Closterocerus sp. có tỉ lệ kí sinh cao nhất (13,33 %) ở ruộng không phun thuốc.
Hoàng Thị Hằng và Hà Quang Hùng (2006) ghi nhận được thành phần thiên
địch bắt mồi trên cây đậu tương ở Hà Tây rất phong phú và đa dạng gồm 26 loài
thuộc 11 họ của 5 bộ. Trong đó họ có số lượng loài phong phú nhất là họ Carabidae
(Coleoptera) chiếm 16 loài, hai loài phổ biến là Harpalus sinicus và Chlaenius
micans. Cũng trong nghiên cứu trên, khả năng kiểm soát sâu cuốn lá của Harpalus
sinicus (Carabidae - Coleoptera) nghiên cứu được là rất lớn (trung bình 7,94
con/ngày), Harpalus sinicus thích ăn các loại sâu cuốn lá và sâu khoang, khả năng
nhịn đói của chúng cũng khá dài (15,42 ± 0,77 ngày). Đây là loài có triển vọng khá
cao trong kiểm soát sâu hại trên cây đậu đậu tương.
Arodokoun (1996) ghi nhận được ở các vùng miền Tây của Châu Phi có tổng
số 8 loài khác nhau kí sinh ấu trùng và trứng của sâu đục quả Maruca vitrata
(Pyralidae – Lepidoptera) chủ yếu thuộc bộ cánh màng (Hymenoptera). Trong đó
có 3 loài kí sinh sâu non phổ biến nhất là Phanerotoma leucobasis (Braconidae –
Hymenoptera), Braunsia kriegeri (Braconidae – Hymenoptera) và Pristomerus sp.
(Ichneumonidae – Hymenoptera), 1 loài kí sinh trứng rất quan trọng là loài
Trichogramma sp. (Trichogrammatidae – Hymenoptera). M. Tamo (1997) cũng xác


– Hymenoptera). Tỉ lệ kí sinh nghiên cứu được ở 2 loài Phanerotoma leucobasis và
Braunsia kriegeri lần lượt là 5,6 % và 4,9 %, tỉ lệ này là khá thấp trong tự nhiên
nên vai trò kiểm soát sâu đục quả của chúng là chưa cao.


2.5.2 Nghiên cứu thành phần thiên địch và vai trò của chúng trong kiểm soát ruồi
đục lá trên cây họ đậu đỗ
Vũ Thị Thắng (1999) điều tra tại TP. HCM, Lâm Đồng, Hưng Yên, Hải Phòng
đã ghi nhận được 13 loài ong kí sinh trên ruồi đục lá trong đó đã định danh được 12
loài thuộc 4 họ Eulophidae, Eucoilidae, Euccyrtidae, Scelinidae. Họ Eulophidae là họ
chiếm ưu thế với 10 loài, các họ Eucoilidae, Euccyrtidae và Scelinidae có 1 loài.
Lê Ngọc Anh và Đặng Thị Dung (2006) điều tra được ở vùng phụ cận Hà Nội
phát hiện trên các loài ruồi đục lá có 10 loài ong ký sinh thuộc 5 họ của bộ cánh màng.
Trong đó phổ biến nhất là họ Eulophidae với 5 loài, họ Braconidae với 2 loài, các họ
Eucoilidae, Euccyrtidae và Scelinidae có 1 loài. Hai loài ong ký sinh Neochrysocharis
formosa và Neochrysocharis sp. có mức độ phổ biến nhất. Cũng trong nghiên cứu trên
tỉ lệ kí sinh ruồi đục lá ghi nhận được của loài Neochrysocharis formosa là khá cao,
đạt tỉ lệ kí sinh cao nhất (58,5 %) khi cho ăn thêm mật ong nguyên chất, tỉ lệ dòi đục lá
bị kí sinh trung bình trên 1 cặp ong là 11,9 con.
Theo kết quả nghiên cứu của Trần Thị Thiên An (2007) chưa phát hiện được
loài kí sinh trứng và trưởng thành ruồi đục lá. Có 9 loài ong thuộc bộ cánh màng được
ghi nhận là kí sinh trên sâu non và nhộng của ruồi đục lá Liriomyza sativae ở TP
HCM. Trong đó, họ Braconidae có 1 loài là Opius sp., họ Eucoilidae có một loài là
Gromotoma sp. và họ Eulophidae chiếm ưu thế có 7 loài là Asecodes delucchii,
Neochrysocharis beasleyi, Neochrysocharis formosa, Neochrysocharis pentheus,
Diglyphus isaea, Hemiptarsenus varicornis và Cirrospilus ambiguus.
Cũng theo Trần Thị Thiên An (2007) ghi nhận được thành phần thiên địch ăn
mồi của ruồi đục lá là ít phong phú, chỉ xác định được năm loài côn trùng ăn sâu
non ruồi đục lá và nhện ăn thịt trực tiếp các pha tiền nhộng, nhộng và trưởng thành
của loài sâu hại này.

L. D. Chandler (1983) thu thập được ở miền nam bang Texas (Mỹ) các ong kí
sinh bộ Hymenoptera gồm Opius sp. (Braconidae); Halticoptera circulus
(Pteromalidae); Chrysonotomyia sp., Chrysocharis sp., Closterocerus sp., Diglyphus
intermedius, Zagrammosoma americanum (Eulophidae); Disorygma spp. (Eucoilidae),
Disorygma sp. và Ganaspidiurn sp. Trong đó, hai loài Chrysonotomyia sp. và
Disorygma spp. là phổ biến. Hai loài ong kí sinh này đã được nhân nuôi để kiểm soát
ruồi đục lá Liriomyza sativae trong nhà lưới, hiệu quả kí sinh đạt trên 90 %.
Johnson, Mashall và ctv (1987) đã thu thập trên nhiều loại rau được 3 loài
ong kí sinh ruồi đục lá là Diglyphus begini, Halticoptera circulus và
Chrysonotomyia punctiventris.
Arakaki và Kinjo (1998), nghiên cứu ở đảo Okinawa (Nhật Bản) đã thu thập
được tổng cộng có 12 loài ong kí sinh. Trong đó, họ Braconidae có 1 loài, họ
Eucoilidae có 1 loài, họ Pteromalidae có 2 loài và họ Eulophidae có 8 loài. Trong
những loài trên thì loài Neochrysocharis formosa là loài chiếm ưu thế nhất.
L. Zeng, W. Zhang và ctv (2002) nghiên cứu tại sáu tỉnh miền nam Thái Lan thu
được hai họ ong kí sinh thộc bộ Hymenoptera là Eulophidae và Braconidae. Các loài
thuộc họ Eulophidae bao gồm Asecodes sp., Cirrospilus ambiguous, Hemiptarsenus
variconis, Neochrysocharis formosa, Quadrastichus sp., họ Braconidae có 1 loài là
Opius dissitus. Trong đó, Asecodes sp. được tìm thấy với tần số cao nhất.


R. Asadi, AA Talebi và ctv (2003) điều tra được ở Varamin (Iran) có các loài
ong kí sinh ruồi đục lá gồm Cirrospilus vittatus, Hemiptarsenus zilahisebessi,
Closterocerus formosus, Diglyphus isaea, Diglyphus crassinervis và Pnigalio sp.
Trong đó, loài phổ biến nhất là Diglyphus isaea, Closterocerus formosus và Diglyphus
crassinervis với tỉ lệ kí sinh ruồi đục lá chung đạt 51,12 %.
Theo kết quả nghiên cứu của Xue-xin Chen, Fa-yong Lang và ctv (2003) ở
Chiết Giang (Hàng Châu, Trung Quốc) thiên địch kí sinh trên ruồi đục lá có 14 loài
thuộc bộ cánh màng nằm trong 4 họ là Braconidae, Eulophidae, Pteromalidae,
Scelinidae. Trong đó, loài Opius sp. và Chrysocharis pentheus là hai loài phổ biến nhất

(Hymenoptera) nhưng khả năng ký sinh trứng của chúng thấp đến dưới 10 %.
Hiện nay, loài Arescon atomus ký sinh trứng rầy xanh này được xem là tác
nhân có hiệu quả trong kiểm soát sinh học rầy xanh hại rau trong nhà kính vì chúng
tấn công giai đoạn trứng nên có thể ngăn chặn được sự bùng phát của dịch rầy xanh
(Agboka và ctv, 2004).
Francesco Pavan và Patrizia Picotti (2008) đã tìm ra 2 loài ong kí sinh trứng của
rầy xanh thuộc họ Mymaridae (Hymenoptera) là Anagrus atomus và Anagrus sp., tỉ lệ
kí sinh của ong bị ảnh hưởng rất nhiều bởi số lượng lông trên lá, trạng thái lông trên lá,
đặc biệt là của sợi lông mọc thẳng vào gân lá.
2.5.3.2 Thành phần thiên địch và vai trò của chúng trong kiểm soát rệp muội trên
cây rau họ đậu đỗ
Bùi Minh Hồng, Hà Quang Hùng (2005) nghiên cứu ruồi bắt mồi họ Syrphidae
(Diptera) ở Gia Lâm Hà Nội đã ghi nhận được có 7 loài là Ichiodon scutellaris,
Episyrphus balteatus, Clythia sp., Syrphus confrater, Syrphus ribesii, Megayphis zonata,
Paragus quadrifaciatus, trong đó loài phổ biến là Clythia sp và Syrphus ribesii.
Ghosh, D. Poddal và ctv (1991) ghi nhận được ở miền Tây Bengal (Ấn Độ) có
4 loại nấm gây bệnh, 4 loài ký sinh thuộc bộ Hymenoptera và 20 động vật săn mồi (9
loài bộ Coleoptera, 7 loài bộ Diptera, 2 loài bộ Hemiptera và 2 loài bộ Neuroptera).
Quần thể thiên địch này khá ổn định đã kiểm soát rất tốt rệp muội trên các cây trồng.
William E. Snyder và Anthony R. Ives (1996) xác định được một loài ong ký
sinh có tác dụng kiểm soát rất tốt rệp đậu là Aphidius ervi, và các loài ăn mồi rệp đậu
là bọ xít mù, bọ rùa, bọ chân chạy và nhện bắt mồi cũng có tác dụng kiểm soát rệp
hại đậu. Năm 2000, Vladimir Kostal và Jan Havelka đã nghiên cứu khả năng kí sinh
và thương mại hóa loài Aphidoletes aphidimyza (Cecidomyiidae - Diptera) trong
kiểm soát sinh học đối với rệp hại đậu.
Theo nghiên cứu mới nhất của Cheng-Tse Yang và ctv (2008) thực hiện ở
Đài Loan (Trung Quốc) đã xác định được 2 loài kí sinh là Lysiphlebus sp. và
Diaraetiella sp., với tỉ lệ kí sinh rệp muội rất cao tới 95% đã giảm đáng kể quần thể



non, nhộng, trưởng thành.
y Đặc điểm hình thái
Trứng của sâu đục quả có hình bầu dục, dài 0,5 – 0,6 mm. Khi mới đẻ trứng có
màu trắng sữa, sắp nở màu vàng nâu.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status