Thực trạng và giải pháp tăng cường tiếp cận các khoản vốn vay của các hộ trồng quế trên địa bàn xã quy mông - Pdf 53

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

CHU MINH KIỀM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG TIẾP CẬN CÁC KHOẢN
VỐN VAY CỦA CÁC HỘ TRỒNG QUẾ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ QUY MÔNG,
HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI

Hệ đào tạo
Định hƣớng đề tài
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Hƣớng nghiên cứu
: Phát triển nông thôn
: Kinh Tế & PTNT
: 2014 - 2018

Thái Nguyên - năm 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------



LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp: “Thực trạng và giải pháp tăng
cường tiếp cận các khoản vốn vay của các hộ trồng quế trên địa bàn xã
Quy Mông” là công trình nghiên cứu thực sự của bản thân, được thực hiện dựa
trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức chuyên ngành, nghiên cứu khảo sát
tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Nguyễn Thị Giang.
Các số liệu bảng, biểu, và những kết quả trong khóa luận là trung thực, các
nhận xét, phương hướng đưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm hiện có.
Một lần nữa em xin khẳng định về sự trung thực của lời cam đoan trên.

Sinh viên

Chu Minh Kiềm


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập tốt nghiệp vừa qua, em đã nhận được sự giúp
đỡ nhiệt tình của các cá nhân, tập thể để em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp
này. Trước tiên, em xin trân trọng cảm ơn ban Giám hiệu nhà trường, toàn thể
các Thầy Cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn đã truyền đạt cho em
những kiến thức cơ bản và tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành khóa luận.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới cô giáo ThS. Nguyễn
Thị Giang đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để em
hoàn thành quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận.
Qua đây em cũng xin cảm ơn tới ban lãnh đạo, cán bộ UBND xã Quy
Mông, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái đã nhiệt tình và tạo mọi điều kiện giúp đỡ
em trong thời gian thực tập và đặc biệt là toàn bộ người dân trên địa bàn xã

1.3.1. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học ............................................. 3
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn .................................................................................. 3
1.4. Những đóng góp mới của đề tài .............................................................. 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................ 4
2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................ 4
2.1.1. Tổng quan về vốn ................................................................................. 4
2.1.1.2. Các nguồn vốn trong phát triển nông nghiệp .................................... 5
2.1.1.3. Những đặc điểm cơ bản của thị trường tín dụng nông thôn ............. 9
2.1.2. Cơ sở khoa học về cây Quế .................................................................. 10
2.1.3. Các loại giống quế ở nước ta................................................................ 11
2.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................ 12
2.2.1. Thực tiễn việc tiếp cận các khoản vốn vay của nông dân nước ta....... 12
2.2.2. Thực trạng đầu tư nông nghiệp nông thôn ........................................... 14
2.2.3. Thực trạng về hoạt động tín dụng nông nghiệp, nông thôn hiện nay .. 17


iv

2.2.3.1. Những kết quả đạt được .................................................................... 17
2.2.3.2. Những hạn chế trong hoạt động tín dụng nông thôn hiện nay .......... 23
2.2.4. Kinh nghiệm thực tiễn trồng quế tại tỉnh Yên Bái ............................... 26
2.3. Các chính sách về vốn ............................................................................. 28
2.3.1. Chính sách vốn vay trong nước ........................................................... 28
2.3.2. Chính sách tín dụng các nước .............................................................. 28
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .............................................................................................. 30
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................... 30
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................... 30
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 30
3.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................... 30

4.3. Thuận lợi và khó khăn trong việc tiếp cận vốn vay của
các hộ trồng quế ............................................................................................. 50
4.3.1. Những thuận lợi trong việc tiếp cận nguồn vốn vay ............................ 50
4.3.2. Những khó khăn trong việc tiếp cận vốn ............................................. 50
4.4. Đề xuất giải pháp tăng cường các khoản vốn vay và sử dụng hiệu quả
nguồn vốn ....................................................................................................... 53
4.4.1. Đề xuất giải pháp tăng cường vốn vay................................................. 53
4.4.1.1. Nâng cao hiểu biết của hộ nông dân về hoạt động vay và cho vay .. 53
4.4.1.2. Củng cố vai trò của tổ chức đoàn thể ................................................ 53
4.4.1.3. Tăng cường mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng chính thức với các
tổ chức xã hội ................................................................................................. 53
4.4.1.4. Hoàn thiện quy trình thủ tục cho vay ................................................ 54
4.4.2. Giải pháp sử dụng hiệu quả vốn vay .................................................... 54
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................... 56
5.1. Kết luận ................................................................................................... 56
5.2. Đề xuất kiến nghị .................................................................................... 57


vi

5.2.1. Đối với các cấp chính quyền ................................................................ 57
5.1.2. Đối với ngân hàng ................................................................................ 58
5.1.3. Đối với hộ nông dân ............................................................................. 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 59
I. Tài liệu tiếng Việt ....................................................................................... 59
II. Tài liệu từ Internet ..................................................................................... 59
PHỤ LỤC


vii


ADB

Ngân hàng phát triển châu á

2

BQ

Bình quân

3

CTXH

Công tác xã hội

4

ĐVT

Đơn vị tính

5

FAO

Tổ chức liên hiệp quốc về lương thực

6


IC

Chi phí trung gian

12

MI

Thu nhập hỗn hợp

13

NN và PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

14

NHCSXH

Ngân hàng Chính Sách Xã Hội

15

NHTM

Ngân Hàng thương mại

16


TCTD

Tổ chức tín dụng

22

UBND

Ủy ban nhân dân

23

UNICEF

Tổ chức liên hiệp quốc về giáo dục, khoa
học và văn hóa

24

VA

Giá trị gia tăng

25

VND

Việt Nam đồng


tượng này cần phải nộp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi làm thủ tục
vay vốn, nghĩa là đối tượng khách hàng muốn được vay vốn vẫn phải có tài
sản đảm bảo. Rủi ro trong quá trình cấp tín dụng còn cao, một số TCTD còn
quan ngại cho vay lĩnh vực nông nghiệp nông thôn. Do đây là khu vực có khả
năng sinh lời thấp, ẩn chứa nhiều rủi ro trong kinh doanh, các phương án sản
xuất kinh doanh chưa hiệu quả nên các TCTD gặp nhiều khó khăn khi xét
duyệt cho vay. Hơn nữa, các tài sản đảm bảo khoản vay là các tài sản ruộng
đất, các vấn đề về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phát mại tài sản
khi nợ xấu phát sinh cũng khiến các ngân hàng gặp nhiều rắc rối.
Các món vay cho lĩnh vực này thường là nhỏ lẻ, chi phí hoạt động tín
dụng của TCTD sẽ cao. Do đó, các TCTD thường không “mặn mà” cấp tín


2

dụng trong nông nghiệp nông thôn, mà chủ yếu chỉ tập trung cho vay vào giai
đoạn giữa và cuối của chu kỳ sản xuất kinh doanh (khâu thu mua, chế biến và
tiêu thụ sản phẩm). Nhà nước chưa hình thành hệ thống tín dụng quy mô nhỏ
chuyên nghiệp cung ứng cho nông nghiệp nông thôn. Các sản phẩm tín dụng
cung ứng của các TCTD còn đơn điệu, chủ yếu cho vay theo nhóm, cho vay
hạn mức.
Vì vậy tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng và giải pháp tăng
cường tiếp cận các khoản vốn vay của các hộ trồng quế trên địa bà xã Quy
Mông, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu thực trạng tiếp cận vốn vay của các hộ gia đình trồng quế
trên địa bàn xã. Từ đó đưa ra các giải pháp tăng cường tiếp cận các khoản vốn
vay của hộ gia đình để phát triển sản xuất Quế trên địa bàn xã Quy Mông,
huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.

quan trọng trong phát triển tín dụng nông thôn.
1.4. Những đóng góp mới của đề tài
- Thấy được hiệu quả vốn vay của ngân hàng trong phát triển sản xuất quế.
- Đánh giá được thuận lợi khó khăn của việc vay vốn và sử dụng vốn
vay của các hộ trồng quế từ đó đề xuất giải pháp phù hợp, mang lại hiệu quả.
- Xác định vấn đề còn tồn tại của việc sử dụng vốn vay của các hộ
trồng quế tại địa bàn xã Quy Mông, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Tổng quan về vốn
2.1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của nguồn vốn
Vốn là yếu tố quan trọng đầu tiên cần thiết cho công cuộc phát triển
kinh tế nông thôn. Muốn đẩy mạnh phát triển kinh tế nông thôn đầu tiên cần
phải có vốn. Vốn trong phát triển nông thôn là tiền đầu tư hoặc cho thuê các
yếu tố nguồn lực trong phát triển nông thôn.
Vốn trong phát triển nông thôn có những đặc điểm sau đây:
- Trong sự cấu thành vốn cố định, ngoài những tư liệu lao động có
nguồn gốc kỹ thuật còn bao gồm cả tư liệu lao động có nguồn gốc sinh học
như cây lâu năm, súc vật làm việc, súc vật sinh sản.
- Sự tác động của vốn vào quá trình sản xuất và hiệu quả kinh doanh
không phải bằng cách trực tiếp mà thông qua đất, cây trồng, vật nuôi.
- Vì nông thôn thường gắn liền với sản xuất nông nghiệp nên nhu cầu
về vốn trong phát triển nông thôn thường có tính thời điểm.
- Đầu tư vốn trong phát triển nông thôn thường gặp nhiều rủi ro vì sản
xuất nông nghiệp ở nông thôn thường phụ thuộc vào điều kiện thời tiết, sâu

thôn nước ta vẫn chưa có những bước chuyển biến mạnh mẽ cả về mức sống
và trình độ kinh tế [1].
2.1.1.2. Các nguồn vốn trong phát triển nông nghiệp
Vốn là nguồn lực hạn chế đối với các ngành kinh tế nói chung, nông
nghiệp nói riêng. Vốn sản xuất vận động không ngừng từ phạm vi sản xuất
sang phạm vi lưu thông và trở về sản xuất. Hình thức của vốn sản xuất cũng
thay đổi từ hình thức tiền tệ sang hình thức tư liệu sản xuất và tiền lương cho


6

nhân công đến sản phẩm hàng hoá và trở lại hình thức tiền tệ v.v. Như vậy
vốn sản xuất trong nông nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tư liệu lao động và
đối tượng lao động được sử dụng vào sản xuất nông nghiệp.
Vốn đầu tư từ ngân hàng nhà nước: Vấn đề đầu tư cho nông nghiệp và
nông thôn luôn được Nhà nước quan tâm. Trước hết cần khẳng định rằng vốn
đầu tư cho nông nghiệp từ ngân sách Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong
quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn. Vốn Nhà nước đầu tư
cho nông nghiệp có vai trò to lớn, giúp tăng cường năng lực sản xuất, chuyển
dịch cơ cấu nông nghiệp. Mặt khác, do đặc điểm của đầu tư trong nông
nghiệp là khả năng thu hồi vốn chậm hoặc không có khả năng thu hồi vốn, rủi
ro cao nên không thu hút được các nhà đầu tư vào lĩnh vực này. Vốn ngân
sách đóng vai trò đi tiên phong, mở đường để thu hút các nguồn vốn khác
thông qua các hình thức: tạo ra cơ sở hạ tầng tốt, nâng cao hiệu quả sản xuất
nông nghiệp đồng thời tạo cho các nhà đầu tư có cảm giác yên tâm hơn đầu tư
vào nông nghiệp khi có sự tham gia của Nhà nước.
Vốn ngân sách Nhà nước chủ yếu đầu tư cho thuỷ lợi, chuyển dịch cơ
cấu sản xuất, đầu tư vào các công trình trồng rừng, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm
cho nông dân.
Vốn đầu tư của các hộ nông dân: Cùng với vốn đầu tư của ngân sách

ngân sách Nhà nước cấp bù đó là vốn có nguồn gốc từ ngân sách. Hình thức
này được áp dụng đối với các chương trình chung sống với lũ, chương trình
xoá đói giảm nghèo. Đây là nguồn vốn đầu tư quan trọng trong việc phục vụ
nhu cầu đầu tư cho nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Nguồn vốn nước ngoài: Đối với các nước đang phát triển, để phát triển
kinh tế, thoát khỏi cảnh nghèo thì vấn đề nan giải ngay từ đầu là thiếu vốn gay
gắt, từ đó sẽ dẫn đến thiếu nhiều thứ khác như công nghệ, cơ sở hạ tầng...
Nông nghiệp cũng là ngành nằm trong xu thế đó. Để phát triển một nền
nông nghiệp bền vững thì tất yếu phải đầu tư cho nông nghiệp. Tuy nhiên,


8

Việt Nam là một nước nghèo, nên vốn đầu tư từ trong nước còn rất hạn chế,
không đáp ứng đủ nhu cầu đầu tư phát triển đất nước. Vì vậy, trên con đường
phát triển không thể không huy động nguồn vốn nước ngoài, tranh thủ nguồn
vốn này nhất là trong điều kiện nền kinh tế mở.
Nguồn FDI chủ yếu tập trung vào trồng và chế biến cao su, cà phê, chè,
mía đường, chăn nuôi gia súc, gia cầm theo phương pháp công nghiệp với
mục đích nâng cao năng lực sản xuất và chế biến nông, lâm, thuỷ sản nhằm
nâng cao chất lượng sản phẩm theo yêu cầu của thị trường quốc tế. Nguồn
này có ý nghĩa quan trọng, nhờ công nghệ tiên tiến tạo ra nhiều sản phẩm đủ
tiêu chuẩn xuất khẩu, hiệu quả kinh tế cao.
Ngoài nguồn FDI còn có các nguồn vốn vay, viện trợ, hợp tác khoa học
kỹ thuật của các quốc gia phát triển và các tổ chức quốc tế như UNDP, PAM,
FAO, ADB, WB, IMF, UNICEF, OECF... đầu tư vào nông nghiệp và phát
triển nông thôn. Nguồn này chủ yếu tập trung vào việc nâng cấp cơ sở hạ tầng
nông thôn, nước sạch, vệ sinh môi trường, sức khoẻ cộng đồng đặc biệt là sức
khoẻ phụ nữ và trẻ em. Lợi thế của nguồn vốn này là cho vay với lãi suất thấp
(0- 2%), thời gian trả nợ dài (từ 30- 40 năm).

- Chủ thể tham gia hoạt động cung - cầu vốn trên thị trường tín dụng
nông thôn có sự khác biệt so với chủ thể cung - cầu ở các thị trường tài chính khác.
Chủ thể cung vốn tín dụng là trung gian tài chính, bao gồm phần lớn
các tổ chức tín dụng có mặt hầu hết khu vực nông thôn, song chủ lực cung
vốn tín dụng ở địa bàn nông thôn vẫn là ngân hàng NN và PTNT, ngân hàng
CSXH, quỹ tín dụng nông dân. Đó chính là những chủ thể gắn bó chặt chẽ với
nông dân, nông nghiệp, nông thôn; có bề dày kinh nghiệm trong huy động và
cho vay tín dụng phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực nông thôn.
Chủ thể cầu vốn tín dụng chủ yếu là nông dân, một phần là các nhà sản
xuất, kinh doanh ngành nghề phi nông nghiệp. Chủ thể cầu vốn tín dụng ở
nông thôn đa số là những người nghèo, không có tài sản thế chấp để vay vốn


10

tín dụng. Trình độ lập dự án kinh doanh cũng như hoạch toán kinh doanh còn
hạn chế, thiếu sự hiểu biết đầy đủ về hệ thống tổ chức, nguyên tắc hoạt động
của tổ chức tín dụng, tâm lý bảo thủ, trì trệ của người sản xuất nhỏ... Đã ảnh
hưởng không nhỏ tới việc sử dụng hiệu quả vốn tín dụng của các chủ thể cầu vốn.
- Lãi suất trên thị trường tín dụng nông thôn thường đa dạng, phong
phú; vừa tuân thủ lãi suất kinh doanh vừa tuân thủ lãi suất ưu đãi dẫn tới cơ
chế điều hành lãi suất tín dụng trên thị trường nông thôn không đồng nhất.
- Đối tượng vay vốn trên thị trường tín dụng nông thôn đa số là hộ gia
đình sản xuất nông nghiệp, được phân công theo nhiều vùng miền khác
nhau... Dẫn đến số vốn cho vay không lớn, thủ tục cho vay phức tạp, khoản
vốn cho vay phức tạp, rườm rà và nhiều tầng lớn trung gian, lãi xuất áp dụng
cho từng đối tượng trên địa bàn rộng lớn... Tạo nên sự trì trệ trong toàn hệ
thống thị trường tín dụng nông thôn.
- Hoạt động của thị trường tín dụng nông thôn không tách rời hoạt động
của thị trường tài chính, chịu sự chi phối không chỉ của chính sách tài chính tiền tệ mà còn bị chi phối của hàng loạt chính sách (chính sách phát triển nông

tán và lá quế ở các vùng Yên bái, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An về cơ
bản giống nhau. Riêng quế ở vùng Trà My, Quảng Nam lá có màu xanh thẫm,
cây không cao vỏ thường xù xì và có nhiều tua mực ở cành và thân, tỷ lệ tua
mực cao khi quế được trồng ở các lập địa thấp, ẩm ướt. Quế Thanh Hóa. Đặc
điểm hình thái Cây gỗ thường xanh, cao 10-20m, vỏ thân màu nâu xám hay
nâu sẫm, rất thơm. Cành non có dạng 4 cạnh theo lát cắt ngang, nhẵn. Lá mọc
gần như đối hoặc mọc cách; phiến hình bầu dục thuôn đến hình mác thuôn,
đầu có mũi nhọn, mềm, gốc hình nêm; thường dài 12-15cm, rộng 5 cm màu
xanh đậm; mặt dưới có phủ vẩy nhỏ, gân chính 3; cuống lá có rãnh, dài 1,21,5cm. Cụm hoa dạng chuỳ mọc ở kẽ lá hay đầu cành. Hoa nhỏ, lưỡng tính,
màu trắng hay trắng vàng nhạt. Quả hình trứng, dài khoảng 1cm, khi chín có
màu đen hay tím, nhẵn, đài tồn tại. Mỗi quả 1 hạt. Đặc điểm sinh học: Cây


12

mọc trong rừng nhiệt đới lá rộng, ẩm trên dãy Trường Sơn từ bắc Thanh Hóa
đế Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng nam, Quảng Ngãi ở độ cao trung bình, đôi khi
có thể lên tới độ cao 2.000m. Cây ưa điều kiện nóng, ẩm; thường mọc ở các
khu vực có tổng lượng mưa hàng năm cao (2.500-3.000mm), trên các loại đất
feralit đỏ, vàng; đặc biệt là trên đất phong hoá từ nham thạch núi lửa. Hệ rễ
của cây phát triển nhanh, rễ trụ ăn sâu vào đất. Cây tái sinh chồi khỏe. Khi
còn non chịu bóng, nhưng cây trưởng thành lại ưa sáng. Mùa hoa quả tháng 4
đến tháng 8. Quế Yên Bái hay còn gọi là quế đơn, quế rành, quế Trung Quốc,
quế bì, nhục quế... Loài này phân bố chủ yếu ở Bắc bộ và một số vùng của
Việt Nam [8].
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Thực tiễn việc tiếp cận các khoản vốn vay của nông dân nước ta
Nông nghiệp, nông thôn là một trong những lĩnh vực được chính phủ
xác định ưu tiên đầu tư vốn và đẩy mạnh thực hiện trong thời gian gần đây
bằng việc ban hành nhiều cơ chế, chính sách. Tuy vậy, việc tiếp cận vốn ngân

ngân hàng cho vay tín chấp. Nhưng thông tin thiếu tin cậy không chính xác
thì cho vay tín chấp cực kỳ rủi ro. Do vậy, cần hỗ trợ cho người dân hiểu biết
hơn về kỹ năng tay nghề, kiến thức liên quan tài chính ngân hàng để sử dụng
đồng vốn hiệu quả hơn”, ông Lực đề xuất.
Nhằm tháo nút thắt về nguồn vốn tín dụng cho lĩnh vực nông nghiệp
nông thôn, cũng như tạo điều kiện cho người nông dân phát triển sản xuất tái
cơ cấu ngành nông nghiệp, tới đây Ngân hàng Nhà nước định hướng sẽ tập
trung vốn tín dụng với cơ chế chính sách có ưu đãi một cách phù hợp.
Theo đó, xác định trọng tâm, ưu tiên nguồn vốn tín dụng cho các lĩnh
vực xuất khẩu, ứng dụng công nghệ cao, khoa học kỹ thuật để nâng cao giá trị
gia tăng của sản phẩm; các dự án, doanh nghiệp, hộ gia đình tham gia vào
chuỗi liên kết giá trị sản phẩm từ khâu sản xuất, chế biến đến xuất khẩu. Tiếp


14

tục đẩy mạnh triển khai chính sách tín dụng, phục vụ phát triển nông nghiệp
nông thôn theo Nghị định 55 của Chính phủ về tăng cường nguồn vốn tín
dụng, đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất trong thời gian tới [9].
2.2.2. Thực trạng đầu tư nông nghiệp nông thôn
Hội nghị Trung ương 7 khóa X đã ra Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày
5/8/2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Cụ thể hóa chỉ đạo của Nghị
quyết 26, Chính phủ cũng đã ban hành một loạt các văn bản như: Nghị định
41/2010/NĐ-CP, Nghị định 61/2010/NĐ-CP nhằm khuyến khích đầu tư vào
nông nghiệp, nông thôn và các chính sách hỗ trợ đầu tư cho nông nghiệp,
nông thôn, hay Quyết định 315/QĐ-TTg (về bảo hiểm nông nghiệp), Quyết
định 1956/QĐ-TTg (về đào tạo nghề cho lao động nông thôn).
Trước khi có Nghị quyết 26, tổng vốn đầu tư bố trí cho nông nghiệp,
nông thôn bình quân trong 3 năm 2006 - 2008 là 146.575 tỷ đồng (bình quân
mỗi năm là 48.858 tỷ đồng), bằng 45,2% tổng vốn đầu tư phát triển nguồn

trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn tăng trưởng qua các năm với tốc độ
bình quân gần 24%/năm).
Mặc dù Nhà nước đã chú trọng đầu tư cho khu vực nông nghiệp, nông
thôn, nhưng trên thực tế mới chỉ đáp ứng được 55% - 60% yêu cầu, vì vậy
chưa phát huy hết tiềm năng trong nông nghiệp, nông thôn. Cùng với đó, tình
trạng đầu tư dàn trải, hiệu quả sử dụng vốn chưa cao, một số nơi vẫn xảy ra
sai phạm trong quản lý đầu tư khiến vốn đầu tư đã ít lại bị lãng phí.
Nguồn lực đầu tư vẫn chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước, việc huy
động nguồn lực đầu tư của toàn xã hội còn hạn chế. Cụ thể, đầu tư của tư nhân
trong nước vào nông nghiệp, nông thôn chủ yếu dựa vào nguồn vốn của hộ gia
đình. Theo kết quả tổng điều tra nông nghiệp, nông thôn năm 2011, bình quân



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status